Đề HSK79-SAMPLE-01

150 phút • 50 câu

HSK 7–9 · 50 câu · 150 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 7

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H7-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Mô Phỏng HSK 7–9 - HSK79-SAMPLE-01 (Mock-Test)

Đề thi mã HSK79-SAMPLE-01 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 150 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 7 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio HSK79-SAMPLE-01

Đáp Án HSK79-SAMPLE-01 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi HSK 7–9 (50 Câu)

Bảng đáp án HSK79-SAMPLE-01 chính thức trọn bộ 50 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio HSK79-SAMPLE-01 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề HSK79-SAMPLE-01 (Câu 1 – 50)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:A
Câu 2:B
Câu 3:C
Câu 4:D
Câu 5:A
Câu 6:B
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:A
Câu 10:B
Câu 11:C
Câu 12:D
Câu 13:A
Câu 14:B
Câu 15:C
Câu 16:D
Câu 17:A
Câu 18:B
Câu 19:C
Câu 20:D
Câu 21:A
Câu 22:B
Câu 23:C
Câu 24:D
Câu 25:A
Câu 26:B
Câu 27:C
Câu 28:D
Câu 29:A
Câu 30:B
Câu 31:C
Câu 32:D
Câu 33:A
Câu 34:B
Câu 35:C
Câu 36:D
Câu 37:A
Câu 38:B
Câu 39:C
Câu 40:D
Câu 41:A
Câu 42:B
Câu 43:C
Câu 44:D
Câu 45:A
Câu 46:Xây dựng văn minh sinh t…
Câu 47:推进制度型开放,要求我们主动对接高标准国际经贸规…
Câu 48:上述数据清晰表征了该经济体由‘要素驱动、资源消耗…
Câu 49:《论人机共生视阈下的人类主体性重塑与创造力迁跃》…
Câu 50:【摘要】本文针对生成式人工智能引发的‘人类主体性…
Câu 1Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第1题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于人工智能与科技伦理边界的深度探讨。

男:请问您如何看待当前生成式人工智能快速发展所带来的伦理困境? 女:人工智能技术在重构人类社会生产力范式的同时,亦对现行法律与伦理框架提出了深层次质问。我们不能因噎废食,但也决不可放任自流,必须在制度创新与人文审慎之间寻得动态平衡。 问:关于对话中女学者的观点,下列哪项表述最符合原意?
  • A. 应当在制度革新与人文审慎之间建立动态平衡机制
  • B. 科技伦理立法应当完全滞后于技术演进的自然节奏
  • C. 传统法律规范已经完全丧失对新兴技术的规制能力
  • D. 应当优先追求算法效率而暂缓伦理层面的立法探讨

Dịch nghĩa: Nam: Xin hỏi giáo sư nhìn nhận thế nào về những nan đề ĐẠO ĐỨC do sự phát triển nhanh chóng của TRÍ TUỆ NHÂN TẠO tạo sinh mang lại? Nữ: Công nghệ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO trong khi tái cấu trúc mô hình LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT của xã hội loài người, đồng thời cũng đặt ra chất vấn sâu sắc đối với khung khổ PHÁP LUẬT và ĐẠO ĐỨC hiện hành. Chúng ta không thể vì nghẹn mà bỏ ăn, nhưng cũng tuyệt đối không được buông lỏng tự do, bắt buộc phải tìm kiếm sự cân bằng động giữa ĐỔI MỚI THỂ CHẾ và SỰ THẬN TRỌNG NHÂN VĂN. Hỏi: Về quan điểm của nữ học giả trong đoạn đối thoại, nhận định nào sau đây phù hợp nhất với nguyên ý?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (A)
Băng phát tiếng Trung:
男:请问您如何看待当前生成式人工智能快速发展所带来的伦理困境? 女:人工智能技术在重构人类社会生产力范式的同时,亦对现行法律与伦理框架提出了深层次质问。我们不能因噎废食,但也决不可放任自流,必须在制度创新与人文审慎之间寻得动态平衡。 问:关于对话中女学者的观点,下列哪项表述最符合原意?
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Xin hỏi giáo sư nhìn nhận thế nào về những nan đề ĐẠO ĐỨC do sự phát triển nhanh chóng của TRÍ TUỆ NHÂN TẠO tạo sinh mang lại? Nữ: Công nghệ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO trong khi tái cấu trúc mô hình LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT của xã hội loài người, đồng thời cũng đặt ra chất vấn sâu sắc đối với khung khổ PHÁP LUẬT và ĐẠO ĐỨC hiện hành. Chúng ta không thể vì nghẹn mà bỏ ăn, nhưng cũng tuyệt đối không được buông lỏng tự do, bắt buộc phải tìm kiếm sự cân bằng động giữa ĐỔI MỚI THỂ CHẾ và SỰ THẬN TRỌNG NHÂN VĂN. Hỏi: Về quan điểm của nữ học giả trong đoạn đối thoại, nhận định nào sau đây phù hợp nhất với nguyên ý?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    应当在制度革新与人文审慎之间建立动态平衡机制 (Nên, phải ở chế độ, thể chế cải tiến, đổi mới cách tân và, cùng với người Văn (họ Văn kiểm tra, điều tra giữa, trong khoảng thiết lập, gây dựng động thái, diễn biến cân bằng, thăng bằng cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống)
  • B
    科技伦理立法应当完全滞后于技术演进的自然节奏 (Khoa học công nghệ, khoa kỹ Luân (Luân thường đạo lý, khuôn phép đạo đức sáng ngời lý lẽ, đạo lý đứng, đứng thẳng pháp luật, luật lệ nên, phải hoàn toàn, trọn vẹn sau ở, tại kỹ thuật, công nghệ diễn, biểu diễn tự nhiên, giới tự nhiên nhập, vào tiết tấu, nhịp điệu)
  • C
    传统法律规范已经完全丧失对新兴技术的规制能力 (Truyền thống pháp luật, luật pháp quy phạm, quy chuẩn đã hoàn toàn, trọn vẹn đánh mất, mất đi hoàn toàn (quyền lực đối với mới nổi, đang lên kỹ thuật, công nghệ năng lực, khả năng)
  • D
    应当优先追求算法效率而暂缓伦理层面的立法探讨 (Nên, phải ưu tiên, đặt lên hàng đầu trước hết theo đuổi, mưu cầu thuật toán hiệu suất, năng suất mà, nhưng tạm thời hoãn lại Luân (Luân thường đạo lý, khuôn phép đạo đức sáng ngời lý lẽ, đạo lý đứng, đứng thẳng bề diện, tầng diện pháp luật, luật lệ thảo luận, bàn bạc nghiên cứu trao đổi chuyên sâu)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Nữ học giả khẳng định: "必须在制度创新与人文审慎之间寻得动态平衡" (Bắt buộc phải tìm kiếm sự cân bằng động giữa ĐỔI MỚI THỂ CHẾ và SỰ THẬN TRỌNG NHÂN VĂN) → Khớp hoàn toàn với đáp án A. - Các bẫy nhiễu: A (cho rằng luật pháp nên đi sau kỹ thuật hoàn toàn - tiêu cực), C (cho rằng quy phạm truyền thống mất hẳn hiệu lực - tuyệt đối hóa sai lệch), D (ưu tiên hiệu suất bỏ qua đạo đức - trái ngược quan điểm diễn giả).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 3Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第3题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于出土简帛与古文字学的跨学科考证的深度探讨。

男:近年来出土简帛文献的大量面世,是否从根本上动摇了传世古籍的权威性? 女:不能简单地用动摇或颠覆来概括。出土简帛与传世文献更多呈现出互证与互补的关系。借由多重证据法,我们能够拨开历史层累形成的迷雾,还原更为丰满立体的早期思想图景。 问:关于出土文献与传世古籍的关系,女学者持何种看法?
  • A. 出土文献的真实性已经彻底否定了所有传世文献
  • B. 两者缺乏互通互证的基础,研究时必须严格割裂
  • C. 两者互证互补,有助于多维度还原早期思想脉络
  • D. 传世古籍完全是后世杜撰,必须以考古简帛替代

Dịch nghĩa: Nam: Những năm gần đây tài liệu giản bạch khai quật xuất hiện ồ ạt, liệu có làm lung lay căn bản tính quyền uy của CỔ TỊCH truyền thế không? Nữ: Không thể khái quát đơn giản bằng từ lung lay hay lật đổ. Giản bạch khai quật và văn hiến truyền thế thể hiện nhiều hơn ở mối quan hệ tương hỗ và bổ khuyết lẫn nhau. Nhờ vào PHƯƠNG PHÁP ĐA TRỌNG CHỨNG CỨ, chúng ta có thể gạt đi lớp sương mù bồi đắp qua các thời kỳ lịch sử, phục hồi bức tranh tư tưởng thời kỳ đầu phong phú và đa chiều hơn. Hỏi: Về quan hệ giữa văn hiến khai quật và cổ tịch truyền thế, nữ học giả có quan điểm thế nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (C)
Băng phát tiếng Trung:
男:近年来出土简帛文献的大量面世,是否从根本上动摇了传世古籍的权威性? 女:不能简单地用动摇或颠覆来概括。出土简帛与传世文献更多呈现出互证与互补的关系。借由多重证据法,我们能够拨开历史层累形成的迷雾,还原更为丰满立体的早期思想图景。 问:关于出土文献与传世古籍的关系,女学者持何种看法?
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Những năm gần đây tài liệu giản bạch khai quật xuất hiện ồ ạt, liệu có làm lung lay căn bản tính quyền uy của CỔ TỊCH truyền thế không? Nữ: Không thể khái quát đơn giản bằng từ lung lay hay lật đổ. Giản bạch khai quật và văn hiến truyền thế thể hiện nhiều hơn ở mối quan hệ tương hỗ và bổ khuyết lẫn nhau. Nhờ vào PHƯƠNG PHÁP ĐA TRỌNG CHỨNG CỨ, chúng ta có thể gạt đi lớp sương mù bồi đắp qua các thời kỳ lịch sử, phục hồi bức tranh tư tưởng thời kỳ đầu phong phú và đa chiều hơn. Hỏi: Về quan hệ giữa văn hiến khai quật và cổ tịch truyền thế, nữ học giả có quan điểm thế nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    出土文献的真实性已经彻底否定了所有传世文献 (Khai quật được, đào lên khỏi lòng đất (khảo cổ) chân thực, có thật văn hiến, tài liệu thư tịch học thuật lịch sử tính, tính chất (hậu tố) đã triệt để, hoàn toàn phủ định, bác bỏ rồi tất cả, toàn bộ truyền đạt, lan truyền Thế (Thế gian, thời thế văn hiến, tài liệu thư tịch học thuật lịch sử)
  • B
    两者缺乏互通互证的基础,研究时必须严格割裂 (Hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu thiếu thốn, thiếu hụt thông thương liên lạc đôi bên nền tảng, cơ sở giấy chứng nhận, bằng cấp nghiên cứu, tìm tòi khảo sát thời gian, giờ bắt buộc phải nghiêm khắc, nghiêm ngặt cắt, gặt (lúa) nứt, rạn nứt)
  • C
    两者互证互补,有助于多维度还原早期思想脉络 (Hai (dùng trước lượng từ) người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu giấy chứng nhận, bằng cấp bổ sung cho nhau, tương hỗ bù đắp bổ khuyết có ở, tại nhiều chiều không gian, góc độ khôi phục nguyên trạng thời kỳ đầu, giai đoạn sớm tư tưởng, luồng tư tưởng mạch nguồn rõ ràng)
  • D
    传世古籍完全是后世杜撰,必须以考古简帛替代 (Truyền đạt, lan truyền Thế (Thế gian, thời thế cổ, thời cổ xưa hoàn toàn, trọn vẹn là, phải sau Thế (Thế gian, thời thế Đỗ (họ Đỗ bắt buộc phải lấy, dùng khảo cổ, ngành khảo cổ học thay thế, thế chỗ)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Diễn giả chỉ rõ: "出土简帛与传世文献更多呈现出互证与互补的关系。借由多重证据法.还原更为丰满立体的早期思想图景" → Đáp án C thể hiện tính BIỆN CHỨNG và khách quan của phương pháp ĐA TRỌNG CHỨNG CỨ PHÁP. - Bẫy sai: A và D đều cực đoan phủ nhận cổ thư truyền thế; B sai vì chia cắt nghiên cứu.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 6Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第6题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于认知语言学视角下的概念隐喻研究的深度探讨。

男:传统修辞学常把隐喻视为文学修饰,认知语言学对此有何根本性推进? 女:认知语言学认为,隐喻绝非单纯的语言修辞外壳,而是人类赖以组织经验、理解世界的基本认知机制。我们日常的概念系统本身就是通过大量概念隐喻投射建构起来的。 问:根据认知语言学的观点,隐喻的本质是什么?
  • A. 仅在诗歌与散文等文学创作中偶然出现的辞藻
  • B. 人类组织经验、理解世界的深层基础认知机制
  • C. 一种妨碍人类理性思维精确表达的语言学障碍
  • D. 必须依赖外部符号学工具才能被破译的人工暗码

Dịch nghĩa: Nam: TU TỪ HỌC truyền thống thường coi ẩn dụ là biện pháp trau chuốt văn học, NGÔN NGỮ HỌC NHẬN THỨC có bước tiến mang tính căn bản nào đối với vấn đề này? Nữ: Ngôn ngữ học nhận thức cho rằng, ẨN DỤ tuyệt nhiên không phải là lớp vỏ tu từ ngôn ngữ thuần túy, mà là CƠ CHẾ NHẬN THỨC cơ bản mà loài người dựa vào để tổ chức kinh nghiệm và thấu hiểu thế giới. Hệ thống khái niệm thường nhật của chúng ta tự thân nó được kiến tạo thông qua sự phóng chiếu của hàng loạt ẨN DỤ KHÁI NIỆM. Hỏi: Theo quan điểm của ngôn ngữ học nhận thức, bản chất của ẩn dụ là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (B)
Băng phát tiếng Trung:
男:传统修辞学常把隐喻视为文学修饰,认知语言学对此有何根本性推进? 女:认知语言学认为,隐喻绝非单纯的语言修辞外壳,而是人类赖以组织经验、理解世界的基本认知机制。我们日常的概念系统本身就是通过大量概念隐喻投射建构起来的。 问:根据认知语言学的观点,隐喻的本质是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: TU TỪ HỌC truyền thống thường coi ẩn dụ là biện pháp trau chuốt văn học, NGÔN NGỮ HỌC NHẬN THỨC có bước tiến mang tính căn bản nào đối với vấn đề này? Nữ: Ngôn ngữ học nhận thức cho rằng, ẨN DỤ tuyệt nhiên không phải là lớp vỏ tu từ ngôn ngữ thuần túy, mà là CƠ CHẾ NHẬN THỨC cơ bản mà loài người dựa vào để tổ chức kinh nghiệm và thấu hiểu thế giới. Hệ thống khái niệm thường nhật của chúng ta tự thân nó được kiến tạo thông qua sự phóng chiếu của hàng loạt ẨN DỤ KHÁI NIỆM. Hỏi: Theo quan điểm của ngôn ngữ học nhận thức, bản chất của ẩn dụ là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    仅在诗歌与散文等文学创作中偶然出现的辞藻 (Chỉ, chỉ có vỏn vẹn ở thơ ca, thi ca và, cùng với tản văn, văn xuôi tùy bút chờ đợi văn học sáng tác, tác phẩm sáng tạo trong, ở giữa ngẫu nhiên, tình cờ từ chức từ biệt xuất hiện, hiện ra)
  • B
    人类组织经验、理解世界的深层基础认知机制 (Loài người, nhân loại tổ chức, cơ quan kinh nghiệm hiểu, thấu hiểu sâu, sâu sắc thế giới tầng (nhà), lớp (bề mặt) nền tảng, cơ sở nhận ra, nhận biết biết, nhận thức cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống)
  • C
    一种妨碍人类理性思维精确表达的语言学障碍 (Một loại, kiểu cản trở, gây trở ngại loài người, nhân loại lý lẽ, đạo lý tính, tính chất (hậu tố) tư duy, phương thức tư duy logic chuẩn xác, chính xác tuyệt đối ngôn ngữ, tiếng nói biểu đạt, bày tỏ học, học tập chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở)
  • D
    必须依赖外部符号学工具才能被破译的人工暗码 (Bắt buộc phải ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài bên ngoài, phía ngoài ký hiệu, biểu tượng học, học tập công cụ, phương tiện tài năng, năng lực bị vỡ, rách nhân tạo, thủ công tối, u tối số, chữ số)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Diễn giả khẳng định: "隐喻绝非单纯的语言修辞外壳,而是人类赖以组织经验、理解世界的基本认知机制" → Đáp án B là định nghĩa kinh điển của Lakoff & Johnson trong NGỮ DỤNG HỌC & NHẬN THỨC NGÔN NGỮ HỌC.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 9Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第9题:听学者访谈与学术对话,选择最符合文意的正确答案。 关于平台经济反垄断与数据要素确权的深度探讨。

男:大型互联网平台凭借数据与算法垄断,往往形成严重的市场壁垒。 女:因此反垄断监管的重心正在发生迁移。不仅要关注传统的市场份额与价格操纵,更要穿透到数据要素的排他性控制与算法黑箱,通过明确数据要素权益界定来激发市场创新活力。 问:女学者认为当前平台反垄断监管应如何拓展深度?
  • A. 穿透数据排他控制与算法黑箱,明确要素权益
  • B. 放宽对大型平台所有算法与数据的审查门槛
  • C. 仅依据平台企业的年营业额作为唯一处罚指标
  • D. 强制要求所有互联网企业无偿公开商业机密

Dịch nghĩa: Nam: Các nền tảng Internet quy mô lớn dựa vào ĐỘC QUYỀN DỮ LIỆU và thuật toán, thường tạo nên rào cản thị trường nghiêm trọng. Nữ: Bởi vậy trọng tâm giám sát PHẢN ĐỘC QUYỀN đang có sự dịch chuyển. Không chỉ cần chú ý đến THỊ PHẦN truyền thống và thao túng giá cả, mà còn phải xuyên thấu vào sự kiểm soát bài trừ của YẾU TỐ DỮ LIỆU và HỘP ĐEN THUẬT TOÁN, thông qua việc làm rõ định giới quyền ích yếu tố dữ liệu để khơi dậy sức sống đổi mới của thị trường. Hỏi: Nữ học giả cho rằng giám sát phản độc quyền nền tảng hiện nay cần mở rộng chiều sâu như thế nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 9 (A)
Băng phát tiếng Trung:
男:大型互联网平台凭借数据与算法垄断,往往形成严重的市场壁垒。 女:因此反垄断监管的重心正在发生迁移。不仅要关注传统的市场份额与价格操纵,更要穿透到数据要素的排他性控制与算法黑箱,通过明确数据要素权益界定来激发市场创新活力。 问:女学者认为当前平台反垄断监管应如何拓展深度?
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Các nền tảng Internet quy mô lớn dựa vào ĐỘC QUYỀN DỮ LIỆU và thuật toán, thường tạo nên rào cản thị trường nghiêm trọng. Nữ: Bởi vậy trọng tâm giám sát PHẢN ĐỘC QUYỀN đang có sự dịch chuyển. Không chỉ cần chú ý đến THỊ PHẦN truyền thống và thao túng giá cả, mà còn phải xuyên thấu vào sự kiểm soát bài trừ của YẾU TỐ DỮ LIỆU và HỘP ĐEN THUẬT TOÁN, thông qua việc làm rõ định giới quyền ích yếu tố dữ liệu để khơi dậy sức sống đổi mới của thị trường. Hỏi: Nữ học giả cho rằng giám sát phản độc quyền nền tảng hiện nay cần mở rộng chiều sâu như thế nào?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    穿透数据排他控制与算法黑箱,明确要素权益 (Xuyên thấu qua dữ liệu, số liệu xếp hàng anh ấy kiểm soát, khống chế và, cùng với thuật toán màu đen hòm, rương rõ ràng, dứt khoát yếu tố, nhân tố cấu thành cốt lõi quyền và lợi ích hợp pháp)
  • B
    放宽对大型平台所有算法与数据的审查门槛 (Đặt, để rộng, bề rộng đối với quy mô lớn, cỡ lớn nền tảng, diễn đàn phẳng tất cả, toàn bộ thuật toán và, cùng với thẩm tra, kiểm duyệt thẩm tra hồ sơ tư cách dữ liệu, số liệu cửa)
  • C
    仅依据平台企业的年营业额作为唯一处罚指标 (Chỉ, chỉ có vỏn vẹn căn cứ vào, dựa theo nền tảng, diễn đàn phẳng năm (thời gian) doanh nghiệp, công ty kinh doanh, mở cửa phục vụ với tư cách là, với vai trò là duy nhất xử phạt, trừng phạt chỉ số, tiêu chuẩn chỉ tiêu đo lường)
  • D
    强制要求所有互联网企业无偿公开商业机密 (Cưỡng chế, bắt buộc thực thi theo pháp luật yêu cầu tất cả, toàn bộ mạng Internet, mạng internet toàn cầu doanh nghiệp, công ty vô hoàn lại, miễn phí công khai, minh bạch thương mại, thương nghiệp cơ mật, bí mật tuyệt mật)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Diễn giả chỉ rõ: "更要穿透到数据要素的排他性控制与算法黑箱,通过明确数据要素权益界定来激发市场创新活力" → Đáp án A diễn đạt chính xác trọng tâm.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 12Phần Nghe (听力)
Đáp án: D

第12题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于宏观审慎政策与系统性金融风险防范的学术报告。

各位专家好。本次报告聚焦金融周期与宏观审慎框架。传统微观审慎监管假设只要个体机构保持资本充足,金融体系便是稳健的。但这种合成谬误忽略了金融机构行为顺周期性与跨市场传染效应。宏观审慎政策正是为了克服这一盲区而诞生。它通过逆周期资本缓冲、动态拨备以及流动性比率调节,熨平金融体系内在的信用膨胀与紧缩周期,从而有效遏制系统性风险的累积与蔓延。 问:宏观审慎政策设立的主要宗旨是什么?
  • A. 确保每一家商业银行都获得政府的绝对保底救助
  • B. 完全取消央行对金融机构资本金的法定要求
  • C. 限制居民储蓄向实体经济投资领域的任何转化
  • D. 通过逆周期调节熨平金融波动,防范系统性风险

Dịch nghĩa: Kính chào các chuyên gia. Báo cáo lần này tập trung vào CHU KỲ TÀI CHÍNH và khung khổ THẬN TRỌNG VĨ MÔ. Giám sát thận trọng vi mô truyền thống giả định chỉ cần tổ chức cá thể duy trì vốn đầy đủ thì hệ thống tài chính sẽ vững vàng. Nhưng ngụy biện tổng hợp này bỏ qua tính thuận chu kỳ và hiệu ứng lây lan liên thị trường. Chính sách thận trọng vĩ mô sinh ra nhằm khắc phục điểm mù này. Thông qua đệm vốn nghịch chu kỳ, trích lập dự phòng động và điều tiết tỷ lệ thanh khoản, nó san phẳng chu kỳ nở phồng và thắt chặt tín dụng nội tại, ngăn chặn hiệu quả tích tụ và lan tràn RỦI RO HỆ THỐNG. Hỏi: Tôn chỉ chủ yếu của việc thiết lập chính sách thận trọng vĩ mô là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (D)
Băng phát tiếng Trung:
各位专家好。本次报告聚焦金融周期与宏观审慎框架。传统微观审慎监管假设只要个体机构保持资本充足,金融体系便是稳健的。但这种合成谬误忽略了金融机构行为顺周期性与跨市场传染效应。宏观审慎政策正是为了克服这一盲区而诞生。它通过逆周期资本缓冲、动态拨备以及流动性比率调节,熨平金融体系内在的信用膨胀与紧缩周期,从而有效遏制系统性风险的累积与蔓延。 问:宏观审慎政策设立的主要宗旨是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Kính chào các chuyên gia. Báo cáo lần này tập trung vào CHU KỲ TÀI CHÍNH và khung khổ THẬN TRỌNG VĨ MÔ. Giám sát thận trọng vi mô truyền thống giả định chỉ cần tổ chức cá thể duy trì vốn đầy đủ thì hệ thống tài chính sẽ vững vàng. Nhưng ngụy biện tổng hợp này bỏ qua tính thuận chu kỳ và hiệu ứng lây lan liên thị trường. Chính sách thận trọng vĩ mô sinh ra nhằm khắc phục điểm mù này. Thông qua đệm vốn nghịch chu kỳ, trích lập dự phòng động và điều tiết tỷ lệ thanh khoản, nó san phẳng chu kỳ nở phồng và thắt chặt tín dụng nội tại, ngăn chặn hiệu quả tích tụ và lan tràn RỦI RO HỆ THỐNG. Hỏi: Tôn chỉ chủ yếu của việc thiết lập chính sách thận trọng vĩ mô là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    确保每一家商业银行都获得政府的绝对保底救助 (Bảo đảm chắc chắn, bảo đảm an toàn tuyệt đối mỗi một nhà, gia đình thương mại, thương nghiệp ngân hàng đều đạt được, giành được tuyệt đối, hoàn toàn chính phủ, chính quyền bảo vệ, bảo đảm đáy, phần dưới cùng cứu trợ, giúp đỡ cứu nạn)
  • B
    完全取消央行对金融机构资本金的法定要求 (Hoàn toàn, trọn vẹn hủy bỏ, bãi bỏ đi, làm đối với tài chính, thị trường tài chính cơ quan, tổ chức tư bản, nguồn vốn tài chính pháp luật, luật lệ vàng (kim loại) định, xác định yêu cầu)
  • C
    限制居民储蓄向实体经济投资领域的任何转化 (Hạn chế, giới hạn cư dân, người dân sinh sống tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm hướng tới, về phía Thực (Chân thực, thành thực kinh tế đầu tư, nguồn vốn đầu tư bất kỳ, bất cứ lĩnh vực, phạm vi chuyển hóa, chuyển giao)
  • D
    通过逆周期调节熨平金融波动,防范系统性风险 (Thông qua, nhờ có chu kỳ, chu trình tuần hoàn theo thời gian điều tiết, điều chỉnh là ủi phẳng phiu (quần áo) bằng phẳng, phẳng lặng tài chính, thị trường tài chính dao động, biến động phòng ngừa, đề phòng hệ thống tính, tính chất (hậu tố) rủi ro, hiểm họa)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN D】: - Báo cáo viên phân tích: "通过逆周期资本缓冲、动态拨备.熨平金融体系内在的信用膨胀与紧缩周期,从而有效遏制系统性风险" → Đáp án D tóm lược chuẩn xác mục đích CHÍNH SÁCH THẬN TRỌNG VĨ MÔ.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 14Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第14题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于脑机接口前沿与神经伦理安全防线的学术报告。

各位同仁下午好。脑机接口技术正从实验室走向临床转化与增强现实前沿。侵入式与非侵入式电极阵列能够直接读取皮层神经电信号,帮助失语截瘫患者重获沟通与行动能力。然而,神经数据承载着人类最隐秘的思想动机、情绪波动乃至意识雏形。一旦遭遇恶意截获或未经授权的算法操纵,将引发对认知自由、心理隐私与人格自主性的根本侵犯。我们必须在技术商业化之前,铸牢神经隐私权的伦理铁律。 问:报告人对脑机接口技术发展的主要关切是什么?
  • A. 医疗临床试验因技术过于简单而缺乏足够科研价值
  • B. 神经数据泄露对人类认知自由与隐私自主构成威胁
  • C. 电极材料生产成本过高导致相关企业面临全面亏损
  • D. 脑机接口无法在任何程度上帮助神经受损患者康复

Dịch nghĩa: Kính chào quý vị đồng nghiệp buổi chiều tốt lành. Công nghệ GIAO DIỆN NÃO - MÁY (BCI) đang từ phòng thí nghiệm bước ra tiền duyên chuyển hóa lâm sàng và thực tế tăng cường. Mảng điện cực xâm lấn và không xâm lấn có thể đọc trực tiếp tín hiệu điện thần kinh vỏ não, giúp người bệnh liệt và mất ngôn ngữ tìm lại năng lực giao tiếp và vận động. Tuy nhiên, DỮ LIỆU THẦN KINH gánh vác động cơ tư tưởng, dao động cảm xúc cho đến mầm mống ý thức thầm kín nhất của nhân loại. Một khi bị đánh cắp ác ý hoặc thao túng thuật toán trái phép, nó sẽ dẫn đến sự xâm phạm căn bản đối với TỰ DO NHẬN THỨC, quyền riêng tư tâm lý và tính tự chủ nhân cách. Chúng ta phải đúc vững lằn ranh ĐẠO ĐỨC QUYỀN RIÊNG TƯ THẦN KINH trước khi thương mại hóa công nghệ. Hỏi: Mối quan tâm lo ngại chính của báo cáo viên đối với giao diện não - máy là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 14 (B)
Băng phát tiếng Trung:
各位同仁下午好。脑机接口技术正从实验室走向临床转化与增强现实前沿。侵入式与非侵入式电极阵列能够直接读取皮层神经电信号,帮助失语截瘫患者重获沟通与行动能力。然而,神经数据承载着人类最隐秘的思想动机、情绪波动乃至意识雏形。一旦遭遇恶意截获或未经授权的算法操纵,将引发对认知自由、心理隐私与人格自主性的根本侵犯。我们必须在技术商业化之前,铸牢神经隐私权的伦理铁律。 问:报告人对脑机接口技术发展的主要关切是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Kính chào quý vị đồng nghiệp buổi chiều tốt lành. Công nghệ GIAO DIỆN NÃO - MÁY (BCI) đang từ phòng thí nghiệm bước ra tiền duyên chuyển hóa lâm sàng và thực tế tăng cường. Mảng điện cực xâm lấn và không xâm lấn có thể đọc trực tiếp tín hiệu điện thần kinh vỏ não, giúp người bệnh liệt và mất ngôn ngữ tìm lại năng lực giao tiếp và vận động. Tuy nhiên, DỮ LIỆU THẦN KINH gánh vác động cơ tư tưởng, dao động cảm xúc cho đến mầm mống ý thức thầm kín nhất của nhân loại. Một khi bị đánh cắp ác ý hoặc thao túng thuật toán trái phép, nó sẽ dẫn đến sự xâm phạm căn bản đối với TỰ DO NHẬN THỨC, quyền riêng tư tâm lý và tính tự chủ nhân cách. Chúng ta phải đúc vững lằn ranh ĐẠO ĐỨC QUYỀN RIÊNG TƯ THẦN KINH trước khi thương mại hóa công nghệ. Hỏi: Mối quan tâm lo ngại chính của báo cáo viên đối với giao diện não - máy là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    医疗临床试验因技术过于简单而缺乏足够科研价值 (Y tế, điều trị y tế lâm sàng, y học lâm sàng thử nghiệm, thí nghiệm kiểm chứng bởi vì, do vì kỹ thuật, công nghệ quá đỗi, quá mức đơn giản mà, nhưng thiếu thốn, thiếu hụt đầy đủ, thỏa đáng nghiên cứu khoa học, công tác nghiên cứu giá trị)
  • B
    神经数据泄露对人类认知自由与隐私自主构成威胁 (Dây thần kinh, hệ thần kinh dữ liệu, số liệu rò rỉ, để lộ (bí mật đối với loài người, nhân loại nhận ra, nhận biết biết, nhận thức tự do tự chủ, độc lập tự chủ đưa ra quyết định cùng/với quyền riêng tư, thông tin bảo mật cá nhân cấu thành, tạo thành đe dọa, uy hiếp)
  • C
    电极材料生产成本过高导致相关企业面临全面亏损 (Điện, điện năng cực kỳ, vô cùng tài liệu, vật liệu sản xuất, chế tạo giá thành, chi phí sản xuất đã từng cao dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) liên quan, có quan hệ mật thiết doanh nghiệp, công ty đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ toàn diện, bao quát thua lỗ, thâm hụt tài chính)
  • D
    脑机接口无法在任何程度上帮助神经受损患者康复 (Máy móc giao diện kết nối, API không thể, không có cách nào ở bất kỳ, bất cứ mức độ, trình độ trên giúp đỡ dây thần kinh, hệ thần kinh nhận, chịu đựng bệnh nhân, người bệnh phục hồi chức năng, bình phục sức khỏe)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Trích lời báo cáo: "一旦遭遇恶意截获或未经授权的算法操纵,将引发对认知自由、心理隐私与人格自主性的根本侵犯" → Đáp án B phản ánh đúng mối quan ngại đạo đức sâu sắc nhất. - A, B, D sai lệch hoàn toàn so với nội dung bài nói.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 17Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第17题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于生成式大模型在跨语际机器翻译中的文化折扣的学术报告。

下午好。探讨机器翻译的质量评估,我们往往面临“信达雅”的现代重释。神经机器翻译与大语言模型在词汇直译、句法转换等字面层面已接近专业人工水平。然而,在处理典故隐喻、历史意象、委婉语及语用潜台词时,“文化折扣”现象极为普遍。算法由于缺乏真实的具身认知与文化内生体验,往往将蕴藉深厚的文化特异词压平为平庸的浅层意译。消除文化折扣,需将语料库文化知识图谱与动态上下文语境深度对齐。 问:报告人指出的机器翻译当前难以克服的核心缺陷是什么?
  • A. 处理典故隐喻与深层文化潜台词时存在严重文化折扣
  • B. 无法完成任何基础单句的词汇查找与句法解析
  • C. 翻译速度极慢且无法支持超过五百字的篇章处理
  • D. 已经能够完全替代资深文学翻译家的具身体验

Dịch nghĩa: Buổi chiều tốt lành. Bàn về đánh giá chất lượng DỊCH MÁY, chúng ta thường đối mặt với cách diễn giải hiện đại của "Tín - Đạt - Nhã". Dịch máy nơ-ron và LLM ở tầng nghĩa đen như dịch trực tiếp từ vựng, chuyển đổi cú pháp đã tiệm cận trình độ chuyên nghiệp của con người. Tuy nhiên, khi xử lý ĐIỂN TÍCH ẨN DỤ, hình tượng lịch sử, ngữ uyển chuyển và lời ngầm ngữ dụng, hiện tượng CHIẾT KHẤU VĂN HÓA (cultural discount) cực kỳ phổ biến. Thuật toán do thiếu vắng trải nghiệm NHẬN THỨC HIỆN THÂN chân thực và nội sinh văn hóa, thường san phẳng các từ mang đặc trưng văn hóa thâm thúy thành bản dịch thoát nghĩa nông cạn tầm thường. Xóa bỏ chiết khấu văn hóa đòi hỏi phải căn chỉnh sâu sắc đồ thị tri thức văn hóa và ngữ cảnh động. Hỏi: Báo cáo viên chỉ ra khiếm khuyết cốt lõi mà dịch máy hiện nay khó khắc phục là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (A)
Băng phát tiếng Trung:
下午好。探讨机器翻译的质量评估,我们往往面临“信达雅”的现代重释。神经机器翻译与大语言模型在词汇直译、句法转换等字面层面已接近专业人工水平。然而,在处理典故隐喻、历史意象、委婉语及语用潜台词时,“文化折扣”现象极为普遍。算法由于缺乏真实的具身认知与文化内生体验,往往将蕴藉深厚的文化特异词压平为平庸的浅层意译。消除文化折扣,需将语料库文化知识图谱与动态上下文语境深度对齐。 问:报告人指出的机器翻译当前难以克服的核心缺陷是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Buổi chiều tốt lành. Bàn về đánh giá chất lượng DỊCH MÁY, chúng ta thường đối mặt với cách diễn giải hiện đại của "Tín - Đạt - Nhã". Dịch máy nơ-ron và LLM ở tầng nghĩa đen như dịch trực tiếp từ vựng, chuyển đổi cú pháp đã tiệm cận trình độ chuyên nghiệp của con người. Tuy nhiên, khi xử lý ĐIỂN TÍCH ẨN DỤ, hình tượng lịch sử, ngữ uyển chuyển và lời ngầm ngữ dụng, hiện tượng CHIẾT KHẤU VĂN HÓA (cultural discount) cực kỳ phổ biến. Thuật toán do thiếu vắng trải nghiệm NHẬN THỨC HIỆN THÂN chân thực và nội sinh văn hóa, thường san phẳng các từ mang đặc trưng văn hóa thâm thúy thành bản dịch thoát nghĩa nông cạn tầm thường. Xóa bỏ chiết khấu văn hóa đòi hỏi phải căn chỉnh sâu sắc đồ thị tri thức văn hóa và ngữ cảnh động. Hỏi: Báo cáo viên chỉ ra khiếm khuyết cốt lõi mà dịch máy hiện nay khó khắc phục là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    处理典故隐喻与深层文化潜台词时存在严重文化折扣 (Xử lý, giải quyết cố sự, nguyên cớ và, cùng với sâu, sâu sắc tầng (nhà), lớp (bề mặt) văn hóa chiếc, cỗ từ, từ ngữ thời gian, giờ tồn tại, hiện hữu nghiêm trọng, trầm trọng văn hóa gấp, bẻ gãy khấu trừ, trừ tiền)
  • B
    无法完成任何基础单句的词汇查找与句法解析 (Không thể, không có cách nào hoàn thành, làm xong bất kỳ, bất cứ nền tảng, cơ sở đơn, lẻ từ vựng, vốn từ ngữ câu (lời nói, văn bản) tìm kiếm tra cứu, rà soát tìm ra và, cùng với câu (lời nói, văn bản) pháp luật, luật lệ giải mã phân tích, giải tích phân tích chi tiết cơ chế)
  • C
    翻译速度极慢且无法支持超过五百字的篇章处理 (Dịch thuật, phiên dịch tốc độ, vận tốc cực kỳ, vô cùng chậm không thể, không có cách nào ủng hộ, hỗ trợ vượt quá, vượt qua số năm (5) trăm (100) bài, thiên chữ, từ chương (sách xử lý, giải quyết)
  • D
    已经能够完全替代资深文学翻译家的具身体验 (Đã có thể, có khả năng làm được hoàn toàn, trọn vẹn thay thế, thế chỗ lão làng, kỳ cựu dày dặn kinh nghiệm văn học dịch thuật, phiên dịch nhà, gia đình cơ thể, sức khỏe)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Báo cáo chỉ rõ: "在处理典故隐喻、历史意象、委婉语及语用潜台词时,‘文化折扣’现象极为普遍" → Đáp án A nắm bắt chuẩn xác khái niệm CHIẾT KHẤU VĂN HÓA. - A, C hạ thấp vô lý năng lực dịch máy; D khẳng định ngược lại với diễn giả.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 20Phần Nghe (听力)
Đáp án: D

第20题:听学术专题报告,分析作者的核心主张与逻辑推导。 关于城市蔓延与热岛效应的生态调控机理的学术报告。

各位来宾好。城市无序蔓延正加剧全球大都市圈的热岛效应。大面积不透水地表、高密度的混凝土建筑群以及人为排热,改变了地表辐射平衡与近地层微气象循环。热岛效应不仅加剧夏季极端高温事件频率,更导致局地强对流暴雨等次生灾害增多。缓解城市热岛,必须突破传统的点状绿化思维,将通风廊道、湿地海绵体与立体绿化纳入宏观国土空间规划,构建冷源连通且通风畅通的生态散热网络。 问:报告人提出的缓解城市热岛效应的核心策略是什么?
  • A. 在所有城市核心区域全面铺设反光金属板以反射紫外线
  • B. 强制要求市民在夏季极端高温天气停止一切工业与商业运转
  • C. 放弃对城市绿地的保护并全部改建为大型地表硬化广场
  • D. 将传统点状绿化拓展为通风廊道与湿地一体的生态散热网络

Dịch nghĩa: Kính chào quý vị khách quý. Sự lan tỏa vô trật tự của đô thị đang làm trầm trọng thêm HIỆU ỨNG ĐẢO NHIỆT của các vùng đô thị lớn trên toàn cầu. Diện tích bề mặt không thấm nước rộng lớn, các cụm kiến trúc bê tông mật độ cao và phát thải nhiệt nhân tạo đã làm thay đổi cân bằng bức xạ mặt đất và hoàn lưu vi khí tượng tầng sát đất. Hiệu ứng đảo nhiệt không chỉ làm tăng tần suất sự kiện nắng nóng cực đoan mùa hè, mà còn khiến các tai ương thứ sinh như mưa giông đối lưu cục bộ gia tăng. Để giảm nhẹ đảo nhiệt đô thị, bắt buộc phải đột phá tư duy trồng cây điểm xuyết truyền thống, đưa HÀNH LANG THÔNG GIÓ, bọt biển đất ngập nước và mảng xanh lập thể vào QUY HOẠCH KHÔNG GIAN LÃNH THỔ vĩ mô, xây dựng mạng lưới tản nhiệt sinh thái thông gió thông suốt và liên kết các nguồn lạnh. Hỏi: Chiến lược cốt lõi mà báo cáo viên đề xuất để giảm nhẹ hiệu ứng đảo nhiệt đô thị là gì?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (D)
Băng phát tiếng Trung:
各位来宾好。城市无序蔓延正加剧全球大都市圈的热岛效应。大面积不透水地表、高密度的混凝土建筑群以及人为排热,改变了地表辐射平衡与近地层微气象循环。热岛效应不仅加剧夏季极端高温事件频率,更导致局地强对流暴雨等次生灾害增多。缓解城市热岛,必须突破传统的点状绿化思维,将通风廊道、湿地海绵体与立体绿化纳入宏观国土空间规划,构建冷源连通且通风畅通的生态散热网络。 问:报告人提出的缓解城市热岛效应的核心策略是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Kính chào quý vị khách quý. Sự lan tỏa vô trật tự của đô thị đang làm trầm trọng thêm HIỆU ỨNG ĐẢO NHIỆT của các vùng đô thị lớn trên toàn cầu. Diện tích bề mặt không thấm nước rộng lớn, các cụm kiến trúc bê tông mật độ cao và phát thải nhiệt nhân tạo đã làm thay đổi cân bằng bức xạ mặt đất và hoàn lưu vi khí tượng tầng sát đất. Hiệu ứng đảo nhiệt không chỉ làm tăng tần suất sự kiện nắng nóng cực đoan mùa hè, mà còn khiến các tai ương thứ sinh như mưa giông đối lưu cục bộ gia tăng. Để giảm nhẹ đảo nhiệt đô thị, bắt buộc phải đột phá tư duy trồng cây điểm xuyết truyền thống, đưa HÀNH LANG THÔNG GIÓ, bọt biển đất ngập nước và mảng xanh lập thể vào QUY HOẠCH KHÔNG GIAN LÃNH THỔ vĩ mô, xây dựng mạng lưới tản nhiệt sinh thái thông gió thông suốt và liên kết các nguồn lạnh. Hỏi: Chiến lược cốt lõi mà báo cáo viên đề xuất để giảm nhẹ hiệu ứng đảo nhiệt đô thị là gì?
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    在所有城市核心区域全面铺设反光金属板以反射紫外线 (Ở tất cả, toàn bộ thành phố cốt lõi, trọng tâm khu vực, vùng lãnh thổ toàn diện, bao quát trải ra, lát đường ngược, trái ngược ánh sáng, quang kim loại tấm ván, bảng lấy, dùng phản xạ (ánh sáng, âm thanh màu tím, sắc tím bên ngoài đường, tuyến)
  • B
    强制要求市民在夏季极端高温天气停止一切工业与商业运转 (Cưỡng chế, bắt buộc thực thi theo pháp luật yêu cầu công dân thành phố, thị dân ở mùa hè, vụ mùa hè cực đoan, tột cùng nhiệt độ cao, nhiệt độ nóng bức thời tiết dừng lại, đình chỉ tất cả, mọi thứ công nghiệp vận chuyển, chở cùng/với thương mại, thương nghiệp chuyển hướng, thay đổi)
  • C
    放弃对城市绿地的保护并全部改建为大型地表硬化广场 (Từ bỏ, buông xuôi đối với thành phố màu xanh lá cây bảo vệ, giữ gìn một cách (trợ từ trạng ngữ) và, đồng thời toàn bộ, tất cả sửa, sửa đổi xây dựng, kiến thiết vì, để quy mô lớn, cỡ lớn đồng hồ cứng, đanh thép biến hóa, văn hóa quảng trường)
  • D
    将传统点状绿化拓展为通风廊道与湿地一体的生态散热网络 (Sẽ, sắp truyền thống giờ (đơn vị thời gian) trồng cây xanh, phủ xanh khai thác mở rộng vì, để thông, thông suốt gió, cơn gió con đường và, cùng với ẩm ướt, ướt át một sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên tan học nóng mạng lưới, mạng internet)
Phân tích đối chiếu:
phương án phi thực tế hoặc phản khoa học.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 23Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “萨丕尔-沃尔夫假说提出的“语言决定思维”论断,在二十世纪后半叶经历了从被普遍推崇到遭受普遍理性主义抨击的曲折历程。现代认知科学与神经影像学研究表明,强形式的“语言决定论”显然难以成立,因为人类具备跨语言的普遍感知底座;然而,弱形式的“语言相对论”却得到了大量实证支持。特定语言在语法范畴(如体貌、时态标记)与词汇切分(如颜色词、方位参考系)上的差异,确实会对母语者在非语言任务中的注意分配、记忆提取与空间推理产生微妙而系统性的认知引导。” 现代认知科学研究对萨丕尔-沃尔夫假说的修正结论是什么?

  • A. 证明了强形式的语言决定论是唯一完全符合科学规律的真理
  • B. 彻底推翻了语言与思维之间的任何关联,认为语言毫无认知作用
  • C. 否定强决定论,证实弱相对论——语言对注意与推理有微妙引导
  • D. 认为全人类的语言在语法范畴与词汇切分上是完全等同一致的

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa đoạn trích: Luận đoán "ngôn ngữ quyết định tư duy" do Giả thuyết Sapir-Whorf đưa ra đã trải qua hành trình gập ghềnh từ được sùng bái rộng rãi cho đến bị chủ nghĩa duy lý công kích trong nửa sau thế kỷ XX. Nghiên cứu KHOA HỌC NHẬN THỨC và hình ảnh thần kinh học hiện đại chỉ ra rằng, "Thuyết quyết định ngôn ngữ" dạng mạnh rõ ràng khó có thể đứng vững, bởi nhân loại sở hữu nền tảng tri giác phổ quát xuyên ngôn ngữ; tuy nhiên, "Thuyết tương đối ngôn ngữ" dạng yếu lại nhận được nhiều sự ủng hộ thực chứng. Sự khác biệt của ngôn ngữ cụ thể trong phạm trù ngữ pháp (như thể, thì) và phân chia từ vựng (như từ chỉ màu sắc, hệ quy chiếu phương vị) thực sự tạo ra sự dẫn dắt nhận thức tinh vi mang tính hệ thống đối với phân bổ chú ý, truy xuất ký ức và suy luận không gian của người bản ngữ trong các tác vụ phi ngôn ngữ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 23 (C)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “萨丕尔-沃尔夫假说提出的“语言决定思维”论断,在二十世纪后半叶经历了从被普遍推崇到遭受普遍理性主义抨击的曲折历程。现代认知科学与神经影像学研究表明,强形式的“语言决定论”显然难以成立,因为人类具备跨语言的普遍感知底座;然而,弱形式的“语言相对论”却得到了大量实证支持。特定语言在语法范畴(如体貌、时态标记)与词汇切分(如颜色词、方位参考系)上的差异,确实会对母语者在非语言任务中的注意分配、记忆提取与空间推理产生微妙而系统性的认知引导。” 现代认知科学研究对萨丕尔-沃尔夫假说的修正结论是什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa đoạn trích: Luận đoán "ngôn ngữ quyết định tư duy" do Giả thuyết Sapir-Whorf đưa ra đã trải qua hành trình gập ghềnh từ được sùng bái rộng rãi cho đến bị chủ nghĩa duy lý công kích trong nửa sau thế kỷ XX. Nghiên cứu KHOA HỌC NHẬN THỨC và hình ảnh thần kinh học hiện đại chỉ ra rằng, "Thuyết quyết định ngôn ngữ" dạng mạnh rõ ràng khó có thể đứng vững, bởi nhân loại sở hữu nền tảng tri giác phổ quát xuyên ngôn ngữ; tuy nhiên, "Thuyết tương đối ngôn ngữ" dạng yếu lại nhận được nhiều sự ủng hộ thực chứng. Sự khác biệt của ngôn ngữ cụ thể trong phạm trù ngữ pháp (như thể, thì) và phân chia từ vựng (như từ chỉ màu sắc, hệ quy chiếu phương vị) thực sự tạo ra sự dẫn dắt nhận thức tinh vi mang tính hệ thống đối với phân bổ chú ý, truy xuất ký ức và suy luận không gian của người bản ngữ trong các tác vụ phi ngôn ngữ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    证明了强形式的语言决定论是唯一完全符合科学规律的真理 (Chứng minh, bằng chứng rồi mạnh mẽ, kiên cường ngôn ngữ, tiếng nói hình thức, thể thức quyết định là, phải duy nhất hoàn toàn, trọn vẹn phù hợp, đáp ứng đúng khoa học chân lý quy luật, nề nếp)
  • B
    彻底推翻了语言与思维之间的任何关联,认为语言毫无认知作用 (Triệt để, hoàn toàn lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm rồi ngôn ngữ, tiếng nói và, cùng với tư duy, phương thức tư duy logic bất kỳ, bất cứ giữa, trong khoảng liên quan, liên đới cho rằng, nhận định rằng ngôn ngữ, tiếng nói hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào nhận ra, nhận biết biết, nhận thức tác dụng)
  • C
    否定强决定论,证实弱相对论——语言对注意与推理有微妙引导 (Phủ định, bác bỏ mạnh mẽ, kiên cường quyết định chứng thực, xác nhận là sự thật yếu, suy yếu tương đối ngôn ngữ, tiếng nói đối với chú ý, lưu ý có cùng/với suy luận, lập luận logic nhỏ, tiền tố micro- kỳ diệu, tuyệt diệu dẫn dắt, định hướng dẫn đường)
  • D
    认为全人类的语言在语法范畴与词汇切分上是完全等同一致的 (Cho rằng, nhận định rằng toàn bộ, đầy đủ ngôn ngữ, tiếng nói loài người, nhân loại ở ngữ pháp phạm trù, lĩnh vực cắt, thái cùng/với từ vựng, vốn từ ngữ chia, tách trên là, phải hoàn toàn, trọn vẹn chờ đợi cùng một, cùng chung một tinh tế, tốt đẹp)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Tác giả phân định rõ: "强形式的‘语言决定论’显然难以成立.然而,弱形式的‘语言相对论’却得到了大量实证支持.产生微妙而系统性的认知引导" → Đáp án C thể hiện sự tinh chuẩn của khoa học nhận thức hiện đại.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 26Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “国际知识产权法体系中的药品专利权与公共健康权之间存在着固有的张力。专利垄断制度旨在激励医药研发的高昂前期投入,但在重大公共卫生危机中,高昂的专利药价往往使发展中国家贫困患者陷入“有药无钱救命”的伦理惨剧。《多哈宣言》明确确认了发展中国家利用“强制许可”机制打破专利壁垒的正当性。知识产权的保护必须受制于更高的生命健康权,专利制度的终极合法性并非源于资本获利的无限化,而在于其促进人类健康福祉的社会契约契诺。” 根据段落,专利制度的“终极合法性”取决于什么?

  • A. 医药跨国企业获得资本利润无限最大化的法律保证
  • B. 促进人类健康福祉并受制于生命健康权的社会契约
  • C. 完全废止所有生物医药领域的专利知识产权保护法
  • D. 强制发展中国家无偿向跨国药企提供所有遗传样本

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa đoạn trích: Trong hệ thống luật SỞ HỮU TRÍ TUỆ quốc tế tồn tại lực căng cố hữu giữa QUYỀN SỞ HỮU BẰNG SÁNG CHẾ dược phẩm và QUYỀN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG. Thể chế độc quyền bằng sáng chế nhằm khích lệ chi phí đầu tư khổng lồ ban đầu cho nghiên cứu phát triển y dược, nhưng trong các cuộc khủng hoảng y tế công cộng lớn, giá thuốc sáng chế đắt đỏ thường đẩy các bệnh nhân nghèo ở nước đang phát triển vào bi kịch đạo đức "có thuốc mà không có tiền cứu mạng". Tuyên bố Doha đã minh thị xác nhận tính chính đáng của việc các nước đang phát triển tận dụng cơ chế "cấp phép cưỡng bức" để phá vỡ rào cản bằng sáng chế. Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bắt buộc phải chịu sự ràng buộc của QUYỀN SỐNG VÀ SỨC KHỎE cao hơn; tính hợp pháp tối thượng của chế độ bằng sáng chế không bắt nguồn từ việc tối đa hóa vô hạn lợi nhuận của tư bản, mà nằm ở KHẾ ƯỚC XÃ HỘI về việc thúc đẩy phúc lợi sức khỏe của nhân loại.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 26 (B)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “国际知识产权法体系中的药品专利权与公共健康权之间存在着固有的张力。专利垄断制度旨在激励医药研发的高昂前期投入,但在重大公共卫生危机中,高昂的专利药价往往使发展中国家贫困患者陷入“有药无钱救命”的伦理惨剧。《多哈宣言》明确确认了发展中国家利用“强制许可”机制打破专利壁垒的正当性。知识产权的保护必须受制于更高的生命健康权,专利制度的终极合法性并非源于资本获利的无限化,而在于其促进人类健康福祉的社会契约契诺。” 根据段落,专利制度的“终极合法性”取决于什么?
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa đoạn trích: Trong hệ thống luật SỞ HỮU TRÍ TUỆ quốc tế tồn tại lực căng cố hữu giữa QUYỀN SỞ HỮU BẰNG SÁNG CHẾ dược phẩm và QUYỀN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG. Thể chế độc quyền bằng sáng chế nhằm khích lệ chi phí đầu tư khổng lồ ban đầu cho nghiên cứu phát triển y dược, nhưng trong các cuộc khủng hoảng y tế công cộng lớn, giá thuốc sáng chế đắt đỏ thường đẩy các bệnh nhân nghèo ở nước đang phát triển vào bi kịch đạo đức "có thuốc mà không có tiền cứu mạng". Tuyên bố Doha đã minh thị xác nhận tính chính đáng của việc các nước đang phát triển tận dụng cơ chế "cấp phép cưỡng bức" để phá vỡ rào cản bằng sáng chế. Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bắt buộc phải chịu sự ràng buộc của QUYỀN SỐNG VÀ SỨC KHỎE cao hơn; tính hợp pháp tối thượng của chế độ bằng sáng chế không bắt nguồn từ việc tối đa hóa vô hạn lợi nhuận của tư bản, mà nằm ở KHẾ ƯỚC XÃ HỘI về việc thúc đẩy phúc lợi sức khỏe của nhân loại.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    医药跨国企业获得资本利润无限最大化的法律保证 (Y dược, thuốc men và y học bước qua, bắc qua quốc gia, đất nước doanh nghiệp, công ty đạt được, giành được tư bản, nguồn vốn tài chính lợi nhuận vô hạn, không có giới hạn nhất to, lớn pháp luật, luật pháp biến hóa, văn hóa bảo đảm, cam kết)
  • B
    促进人类健康福祉并受制于生命健康权的社会契约 (Thúc đẩy, xúc tiến loài người, nhân loại khỏe mạnh, lành mạnh phúc, hạnh phúc và, đồng thời nhận, chịu đựng ở, tại sinh mệnh, sự sống khỏe mạnh, lành mạnh xã hội quyền, quyền hạn hợp đồng khế ước ràng buộc)
  • C
    完全废止所有生物医药领域的专利知识产权保护法 (Hoàn toàn, trọn vẹn bỏ đi tàn phế, phế bỏ dừng lại, ngăn chặn tất cả, toàn bộ sinh vật, công nghệ sinh học y dược, thuốc men và y học bằng sáng chế, độc quyền phát minh sáng chế lĩnh vực, phạm vi kiến thức, tri thức quyền sở hữu nhà đất, sổ hồng bảo vệ, giữ gìn pháp luật, luật lệ)
  • D
    强制发展中国家无偿向跨国药企提供所有遗传样本 (Cưỡng chế, bắt buộc thực thi theo pháp luật phát triển Trung Quốc nhà, gia đình vô hoàn lại, miễn phí hướng tới, về phía bước qua, bắc qua quốc gia, đất nước thuốc cung cấp, mang lại tất cả, toàn bộ di truyền, di truyền học hình mẫu, kiểu dáng cuốn, quyển (sách))
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Tác giả khẳng định ở câu cuối: "知识产权的保护必须受制于更高的生命健康权,专利制度的终极合法性并非源于资本获利的无限化,而在于其促进人类健康福祉的社会契约契诺" → Đáp án B thể hiện sự chuẩn xác của TRIẾT HỌC PHÁP LUẬT.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 28Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “数字技术不仅为文物保护提供了无损存档手段,更在重塑博物馆与公众的知识传播场域。传统的玻璃展柜陈列往往将文物剥离了其原生的历史语境与功能仪式,使观众沦为单向度的被动凝视者。依托三维全息投影、虚实融合交互(MR)与知识图谱驱动的叙事重构,数字博物馆使观众能够“进入”历史现场,与古代文物的造作工艺、流变历程发生多感官的沉浸式对话。文物的文化生命在公众的具身交互中被再度激活并赋予当代温度。” 根据段落,数字技术为博物馆知识传播带来的革新是:

  • A. 彻底取消所有实体博物馆并销毁全部真实的文物原件
  • B. 将观众限定在传统的玻璃展柜前进行单向度的被动凝视
  • C. 限制公众接触文物的历史背景以避免造成观念混乱
  • D. 使公众能够通过多感官具身交互,激活文物的文化生命

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa đoạn trích: Công nghệ số không chỉ cung cấp phương tiện lưu trữ không tổn hại cho bảo tồn văn vật, mà còn đang tái cấu trúc trường truyền bá tri thức giữa bảo tàng và công chúng. Cách trưng bày tủ kính truyền thống thường tách rời hiện vật khỏi ngữ cảnh lịch sử và nghi lễ công năng nguyên sinh của nó, khiến khách tham quan rơi vào thế người ngắm nhìn thụ động một chiều. Dựa vào chiếu toàn ảnh 3D, tương tác dung hợp thực - ảo (MR) và tái cấu trúc tự sự nhờ đồ thị tri thức, BẢO TÀNG SỐ giúp khán giả có thể "bước vào" hiện trường lịch sử, tạo nên cuộc đối thoại chìm đắm đa giác quan với quy trình chế tác và hành trình lưu biến của cổ vật. Sinh mệnh văn hóa của văn vật được kích hoạt lại trong sự tương tác hiện thân của công chúng và mang hơi ấm đương đại.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (D)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “数字技术不仅为文物保护提供了无损存档手段,更在重塑博物馆与公众的知识传播场域。传统的玻璃展柜陈列往往将文物剥离了其原生的历史语境与功能仪式,使观众沦为单向度的被动凝视者。依托三维全息投影、虚实融合交互(MR)与知识图谱驱动的叙事重构,数字博物馆使观众能够“进入”历史现场,与古代文物的造作工艺、流变历程发生多感官的沉浸式对话。文物的文化生命在公众的具身交互中被再度激活并赋予当代温度。” 根据段落,数字技术为博物馆知识传播带来的革新是:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa đoạn trích: Công nghệ số không chỉ cung cấp phương tiện lưu trữ không tổn hại cho bảo tồn văn vật, mà còn đang tái cấu trúc trường truyền bá tri thức giữa bảo tàng và công chúng. Cách trưng bày tủ kính truyền thống thường tách rời hiện vật khỏi ngữ cảnh lịch sử và nghi lễ công năng nguyên sinh của nó, khiến khách tham quan rơi vào thế người ngắm nhìn thụ động một chiều. Dựa vào chiếu toàn ảnh 3D, tương tác dung hợp thực - ảo (MR) và tái cấu trúc tự sự nhờ đồ thị tri thức, BẢO TÀNG SỐ giúp khán giả có thể "bước vào" hiện trường lịch sử, tạo nên cuộc đối thoại chìm đắm đa giác quan với quy trình chế tác và hành trình lưu biến của cổ vật. Sinh mệnh văn hóa của văn vật được kích hoạt lại trong sự tương tác hiện thân của công chúng và mang hơi ấm đương đại.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    彻底取消所有实体博物馆并销毁全部真实的文物原件 (Triệt để, hoàn toàn hủy bỏ, bãi bỏ tất cả, toàn bộ Thực (Chân thực, thành thực bảo tàng, viện bảo tàng và, đồng thời tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả toàn bộ, tất cả văn vật, di vật cổ vật lịch sử quý giá chân thực, có thật nguyên, vốn dĩ chiếc, cái (áo)
  • B
    将观众限定在传统的玻璃展柜前进行单向度的被动凝视 (Sẽ, sắp khán giả, người xem định, xác định ở truyền thống của (trợ từ định ngữ) thủy tinh, kính triển lãm, trưng bày tiến lên, tiến về phía trước đi, làm đơn, lẻ hướng tới, về phía bị động, thế bị động độ (nhiệt độ, góc chăm chú nhìn, ngắm nhìn đăm chiêu)
  • C
    限制公众接触文物的历史背景以避免造成观念混乱 (Hạn chế, giới hạn công chúng, quần chúng nhân dân rộng rãi tiếp xúc, tiếp cận lịch sử văn vật, di vật cổ vật lịch sử quý giá bối cảnh, phông nền lấy, dùng tránh, phòng tránh gây nên, tạo thành quan niệm, tư tưởng hỗn loạn, lộn xộn)
  • D
    使公众能够通过多感官具身交互,激活文物的文化生命 (Khiến cho, làm cho công chúng, quần chúng nhân dân rộng rãi có thể, có khả năng làm được thông qua, nhờ có nhiều cảm giác, cảm xúc cảm động quan, quan chức giao thoa qua lại kích hoạt, khơi thông đánh thức làm sống dậy văn hóa văn vật, di vật cổ vật lịch sử quý giá sinh mệnh, sự sống)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN D】: - Câu cuối chỉ rõ: "数字博物馆使观众能够‘进入’历史现场.发生多感官的沉浸式对话。文物的文化生命在公众的具身交互中被再度激活并赋予当代温度" → Đáp án D bao quát trọn vẹn.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 31Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “以CRISPR-Cas9为代表的基因组编辑技术正在引发全球种业革命。与传统的转基因(GMO)技术引入外源物种基因不同,基因编辑通常仅对作物内源基因进行精准微调或敲除,其产物在遗传结构上与自然突变往往无法区分。然而,关于基因编辑作物的监管属性在国际法层面形成了深刻分歧:美国倾向于“产品导向”原则,只要最终产品不含外源基因即视同传统育种豁免严格监管;欧盟则长期坚持审慎的“过程导向”原则,主张凡涉及人工基因工程干预的过程均须纳入转基因法规从严规制。如何平衡技术创新活力与生物安全审慎,成为各国农业立法的核心权衡。” 关于美欧在基因编辑作物监管原则上的核心分歧,下列哪项表述符合原意?

  • A. 美国主张严厉禁止所有基因编辑,而欧盟倡导完全自由放任
  • B. 美欧双方均完全同意将基因编辑技术排除在一切法律监管之外
  • C. 美国倾向宽松的产品导向原则,欧盟坚持严谨的过程导向原则
  • D. 美欧双方一致认为基因编辑技术等同于传统野生杂草培育

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa đoạn trích: Công nghệ chỉnh sửa hệ gen mà đại diện là CRISPR-Cas9 đang tạo nên cuộc cách mạng ngành giống toàn cầu. Khác với công nghệ biến đổi gen (GMO) truyền thống đưa vào gen của loài ngoại lai, chỉnh sửa gen thường chỉ vi chỉnh chuẩn xác hoặc knockout (bất hoạt) gen nội sinh của cây trồng, sản phẩm của nó về cấu trúc di truyền thường không thể phân biệt được với đột biến tự nhiên. Tuy nhiên, về thuộc tính giám sát đối với cây trồng chỉnh sửa gen đã hình thành sự bất đồng sâu sắc trên phương diện luật quốc tế: Mỹ thiên về nguyên tắc "định hướng sản phẩm", chỉ cần sản phẩm cuối cùng không chứa gen ngoại lai thì được coi như chọn giống truyền thống và miễn giám sát nghiêm ngặt; trong khi EU lại kiên trì nguyên tắc thận trọng "định hướng quá trình", chủ trương hễ quá trình nào liên quan đến can thiệp công nghệ kỹ thuật gen nhân tạo đều phải đưa vào quy định biến đổi gen để quản lý nghiêm ngặt. Làm thế nào để cân bằng sức sống đổi mới kỹ thuật và sự thận trọng an toàn sinh học trở thành sự cân nhắc cốt lõi của lập pháp nông nghiệp các nước.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 31 (C)
Câu đề bài:
阅读下列学术论文摘要,选出与段落主旨最为吻合的一项: “以CRISPR-Cas9为代表的基因组编辑技术正在引发全球种业革命。与传统的转基因(GMO)技术引入外源物种基因不同,基因编辑通常仅对作物内源基因进行精准微调或敲除,其产物在遗传结构上与自然突变往往无法区分。然而,关于基因编辑作物的监管属性在国际法层面形成了深刻分歧:美国倾向于“产品导向”原则,只要最终产品不含外源基因即视同传统育种豁免严格监管;欧盟则长期坚持审慎的“过程导向”原则,主张凡涉及人工基因工程干预的过程均须纳入转基因法规从严规制。如何平衡技术创新活力与生物安全审慎,成为各国农业立法的核心权衡。” 关于美欧在基因编辑作物监管原则上的核心分歧,下列哪项表述符合原意?
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa đoạn trích: Công nghệ chỉnh sửa hệ gen mà đại diện là CRISPR-Cas9 đang tạo nên cuộc cách mạng ngành giống toàn cầu. Khác với công nghệ biến đổi gen (GMO) truyền thống đưa vào gen của loài ngoại lai, chỉnh sửa gen thường chỉ vi chỉnh chuẩn xác hoặc knockout (bất hoạt) gen nội sinh của cây trồng, sản phẩm của nó về cấu trúc di truyền thường không thể phân biệt được với đột biến tự nhiên. Tuy nhiên, về thuộc tính giám sát đối với cây trồng chỉnh sửa gen đã hình thành sự bất đồng sâu sắc trên phương diện luật quốc tế: Mỹ thiên về nguyên tắc "định hướng sản phẩm", chỉ cần sản phẩm cuối cùng không chứa gen ngoại lai thì được coi như chọn giống truyền thống và miễn giám sát nghiêm ngặt; trong khi EU lại kiên trì nguyên tắc thận trọng "định hướng quá trình", chủ trương hễ quá trình nào liên quan đến can thiệp công nghệ kỹ thuật gen nhân tạo đều phải đưa vào quy định biến đổi gen để quản lý nghiêm ngặt. Làm thế nào để cân bằng sức sống đổi mới kỹ thuật và sự thận trọng an toàn sinh học trở thành sự cân nhắc cốt lõi của lập pháp nông nghiệp các nước.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    美国主张严厉禁止所有基因编辑,而欧盟倡导完全自由放任 (Nước Mỹ, Hoa Kỳ chủ trương, tán thành nghiêm khắc, nghiêm trị trừng phạt đanh thép cấm, nghiêm cấm tất cả, toàn bộ gen, bộ gen di truyền biên tập, người biên tập mà, nhưng Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. Lời thề, Đồng minh xướng xuất, khởi xướng hoàn toàn, trọn vẹn tự do đặt, để đảm nhiệm, bổ nhiệm)
  • B
    美欧双方均完全同意将基因编辑技术排除在一切法律监管之外 (Đẹp, xinh đẹp Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. hai bên, đôi bên bình đẳng, đồng đều hoàn toàn, trọn vẹn đồng ý, tán thành sẽ, sắp gen, bộ gen di truyền biên tập, người biên tập kỹ thuật, công nghệ loại trừ, loại bỏ ở tất cả, mọi thứ pháp luật, luật pháp quản lý giám sát, giám sát điều hành kiểm soát ngoài ra, bên ngoài)
  • C
    美国倾向宽松的产品导向原则,欧盟坚持严谨的过程导向原则 (Nước Mỹ, Hoa Kỳ khuynh hướng, xu hướng rộng, bề rộng sản phẩm, hàng hóa cây thông định hướng, kim chỉ nam nguyên tắc Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. Lời thề, Đồng minh kiên trì, bền bỉ quá trình, tiến trình chặt chẽ cẩn trọng định hướng, kim chỉ nam nguyên tắc)
  • D
    美欧双方一致认为基因编辑技术等同于传统野生杂草培育 (Đẹp, xinh đẹp Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. hai bên, đôi bên nhất trí, đồng lòng cho rằng, nhận định rằng gen, bộ gen di truyền biên tập, người biên tập kỹ thuật, công nghệ chờ đợi cùng, giống nhau ở, tại truyền thống hoang dã, tự nhiên trong tự nhiên (động phức tạp, lộn xộn cỏ, cây cỏ ươm mầm, gây giống nuôi dưỡng)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Đoạn văn đối sánh rõ: "美国倾向于‘产品导向’原则.欧盟则长期坚持审慎的‘过程导向’原则" → Đáp án C đúng nguyên văn.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第34题: 【出处·背景】:战国·庄周《庄子·齐物论》 ““既使我与若辩矣,若胜我,我不若胜,若果是也?我果非也邪?我胜若,若不吾胜,我果是也?而果非也邪?其或是也?其或非也邪?其俱是也?其俱非也邪?我与若不能相知也,则人固受其黮闇。吾谁使正之?使同乎若者正之?既与若同矣,恶能正之!使同乎我者正之?既同乎我矣,恶能正之!使异乎我与若者正之?既异乎我与若矣,恶能正之!”” 庄子在《齐物论》中通过上述假设施问,深刻阐明了什么认识论困境?

  • A. 只要诉诸拥有绝对权威的第三方裁判即可轻松断定是非
  • B. 辩论双方由于立场与标准各异,无法由相对立场裁断绝对是非
  • C. 语言论辩是人类获取客观真理唯一且最为可靠的标准工具
  • D. 庄子认为胜负分明即可证明胜者掌握了永恒不灭的宇宙真理

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: "Giả sử ta và ngươi tranh biện, ngươi thắng ta, ta không thắng ngươi, thì ngươi quả là đúng chăng? Ta quả là sai chăng? Ta thắng ngươi, ngươi không thắng ta, thì ta quả là đúng chăng? Ngươi quả là sai chăng? Hay là có kẻ đúng có kẻ sai? Hay cả hai cùng đúng? Hay cả hai cùng sai? Ta và ngươi đã không thể hiểu nhau, thì người đời cố nhiên rơi vào cảnh mịt mờ tăm tối. Ta nhờ ai phân xử đây? Nhờ người đồng ý với ngươi chăng? Đã đồng ý với ngươi thì làm sao phân xử công minh! Nhờ người đồng ý với ta chăng? Đã đồng ý với ta thì làm sao phân xử! Nhờ người bất đồng với cả ta và ngươi chăng? Đã bất đồng với cả hai thì làm sao phân xử!"

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 34 (B)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第34题: 【出处·背景】:战国·庄周《庄子·齐物论》 ““既使我与若辩矣,若胜我,我不若胜,若果是也?我果非也邪?我胜若,若不吾胜,我果是也?而果非也邪?其或是也?其或非也邪?其俱是也?其俱非也邪?我与若不能相知也,则人固受其黮闇。吾谁使正之?使同乎若者正之?既与若同矣,恶能正之!使同乎我者正之?既同乎我矣,恶能正之!使异乎我与若者正之?既异乎我与若矣,恶能正之!”” 庄子在《齐物论》中通过上述假设施问,深刻阐明了什么认识论困境?
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: "Giả sử ta và ngươi tranh biện, ngươi thắng ta, ta không thắng ngươi, thì ngươi quả là đúng chăng? Ta quả là sai chăng? Ta thắng ngươi, ngươi không thắng ta, thì ta quả là đúng chăng? Ngươi quả là sai chăng? Hay là có kẻ đúng có kẻ sai? Hay cả hai cùng đúng? Hay cả hai cùng sai? Ta và ngươi đã không thể hiểu nhau, thì người đời cố nhiên rơi vào cảnh mịt mờ tăm tối. Ta nhờ ai phân xử đây? Nhờ người đồng ý với ngươi chăng? Đã đồng ý với ngươi thì làm sao phân xử công minh! Nhờ người đồng ý với ta chăng? Đã đồng ý với ta thì làm sao phân xử! Nhờ người bất đồng với cả ta và ngươi chăng? Đã bất đồng với cả hai thì làm sao phân xử!"
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    只要诉诸拥有绝对权威的第三方裁判即可轻松断定是非 (Chỉ cần (điều kiện cần) nhiều, khác nhau sở hữu, có trong tay (nguồn lực tuyệt đối, hoàn toàn thứ, số thứ tự (thứ nhất thẩm quyền, có uy tín quyền uy ba phương, hướng trọng tài là được, là có thể xong ngay nhẹ nhõm, thư thái kết luận, khẳng định chắc chắn thị phi, đúng sai)
  • B
    辩论双方由于立场与标准各异,无法由相对立场裁断绝对是非 (Tranh luận, tranh biện hai bên, đôi bên do, bởi vì lập trường, quan điểm lập trường các, mỗi cùng/với tiêu chuẩn, chuẩn mực không thể, không có cách nào do, bởi tương đối lập trường, quan điểm lập trường cắt, may cắt đoạn tuyệt, cắt đứt hoàn toàn (quan hệ đối với thị phi, đúng sai)
  • C
    语言论辩是人类获取客观真理唯一且最为可靠的标准工具 (Ngôn ngữ, tiếng nói biện luận, tranh luận phản biện là, phải loài người, nhân loại thu nhận, lấy được khách quan chân lý duy nhất nhất vì, để tiêu chuẩn, chuẩn mực đáng tin cậy, an toàn công cụ, phương tiện)
  • D
    庄子认为胜负分明即可证明胜者掌握了永恒不灭的宇宙真理 (Trang (họ Trang cái, chiếc cho rằng, nhận định rằng thắng bại, thắng thua rõ ràng, rành mạch là được, là có thể xong ngay chứng minh, bằng chứng thắng, chiến thắng người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu nắm vững, làm chủ (kỹ thuật rồi vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn không vũ trụ, vũ trụ bao la tắt, dập tắt chân lý)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Đoạn văn kinh điển trong thiên Tề Vật Luận của Trang Tử chứng minh: Người thắng kẻ bại không chứng minh được ai đúng ai sai; người cùng quan điểm hay khác quan điểm đều không thể làm trọng tài khách quan (恶能正之) → Sự bế tắc của việc dùng TIÊU CHUẨN TƯƠNG ĐỐI để phán quyết THỊ PHI TUYỆT ĐỐI → Đáp án B đúng tinh thần nhận thức luận Đạo gia.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 37Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第37题: 【出处·背景】:宋·苏轼《前赤壁赋》 ““苏子曰:‘客亦知夫水与月乎?逝者如斯,而未尝往也;盈虚者如彼,而卒莫消长也。盖将自其变者而观之,则天地曾不能以一瞬;自其不变者而观之,则物与我皆无尽也,而又何羡乎!且夫天地之间,物各有主,苟非吾之所有,虽一毫而莫取。惟江上之清风,与山间之明月,耳得之而为声,目遇之而成色,取之无禁,用之不竭,是造物者之无尽藏也,而吾与子之所共适。’”” 苏轼在《前赤壁赋》中通过对“水”与“月”的哲学化观照,寄寓了怎样的人生旷达智慧?

  • A. 超越变与不变的对立,安于自然本分并享受造物之无尽藏
  • B. 沉湎于时光飞逝的虚无悲戚,劝人及时行乐并消极遁世
  • C. 认为万物皆可强取豪夺,应当倾尽全力追逐现实功名利禄
  • D. 彻底否定天地自然的美感价值,主张割裂物质与精神的关联

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: "Tô Tử nói: 'Khách cũng biết việc nước và trăng chăng? Nước chảy trôi như thế kia mà chưa từng đi mất; trăng khi tròn khi khuyết như thế kia mà rốt cuộc chẳng hề tiêu hao hay dài thêm. Dường như nếu nhìn từ góc độ biến dịch thì trời đất dẫu một chớp mắt cũng chẳng giữ nguyên; mà nhìn từ góc độ bất biến thì vạn vật cùng ta đều là vô tận, thế thì còn hâm mộ ước ao điều chi nữa! Vả lại trong khoảng trời đất, vật nào cũng có chủ, nếu không phải của mình dẫu một mảy may cũng chớ lấy. Duy chỉ ngọn gió trong mát trên sông cùng vầng trăng vằng vặc giữa núi, tai đón lấy mà thành thanh âm, mắt chạm vào mà nên sắc màu, lấy dùng chẳng cấm, xài mãi không cạn, đó là kho tàng vô tận của Tạo hóa, mà ta cùng bạn được cùng nhau hưởng thụ thích thú vậy.'"

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 37 (A)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第37题: 【出处·背景】:宋·苏轼《前赤壁赋》 ““苏子曰:‘客亦知夫水与月乎?逝者如斯,而未尝往也;盈虚者如彼,而卒莫消长也。盖将自其变者而观之,则天地曾不能以一瞬;自其不变者而观之,则物与我皆无尽也,而又何羡乎!且夫天地之间,物各有主,苟非吾之所有,虽一毫而莫取。惟江上之清风,与山间之明月,耳得之而为声,目遇之而成色,取之无禁,用之不竭,是造物者之无尽藏也,而吾与子之所共适。’”” 苏轼在《前赤壁赋》中通过对“水”与“月”的哲学化观照,寄寓了怎样的人生旷达智慧?
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: "Tô Tử nói: 'Khách cũng biết việc nước và trăng chăng? Nước chảy trôi như thế kia mà chưa từng đi mất; trăng khi tròn khi khuyết như thế kia mà rốt cuộc chẳng hề tiêu hao hay dài thêm. Dường như nếu nhìn từ góc độ biến dịch thì trời đất dẫu một chớp mắt cũng chẳng giữ nguyên; mà nhìn từ góc độ bất biến thì vạn vật cùng ta đều là vô tận, thế thì còn hâm mộ ước ao điều chi nữa! Vả lại trong khoảng trời đất, vật nào cũng có chủ, nếu không phải của mình dẫu một mảy may cũng chớ lấy. Duy chỉ ngọn gió trong mát trên sông cùng vầng trăng vằng vặc giữa núi, tai đón lấy mà thành thanh âm, mắt chạm vào mà nên sắc màu, lấy dùng chẳng cấm, xài mãi không cạn, đó là kho tàng vô tận của Tạo hóa, mà ta cùng bạn được cùng nhau hưởng thụ thích thú vậy.'"
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    超越变与不变的对立,安于自然本分并享受造物之无尽藏 (Vượt qua, vượt lên trên thay đổi, biến đổi thay đổi, biến đổi cùng/với không đối lập, tương phản an toàn, yên ổn ở, tại tự nhiên, giới tự nhiên bổn phận, trách nhiệm chức phận và, đồng thời hưởng thụ, tận hưởng chế tạo, làm ra sinh vật, vật của không, không có (vô) dốc hết sức, hoàn toàn cất giấu, ẩn nấp)
  • B
    沉湎于时光飞逝的虚无悲戚,劝人及时行乐并消极遁世 (Chìm, chìm đắm ở, tại thời gian, năm tháng thời quang tươi đẹp bay không, không có (vô) khuyên, khuyên nhủ người kịp thời, đúng lúc đi, làm vui vẻ, niềm vui (lè) và, đồng thời tiêu cực, thụ động bi quan chán nản Thế (Thế gian, thời thế)
  • C
    认为万物皆可强取豪夺,应当倾尽全力追逐现实功名利禄 (Cho rằng, nhận định rằng vạn, mười nghìn (10.000) sinh vật, vật đều, tất cả có thể mạnh mẽ, kiên cường lấy, nhận đoạt lấy, giành lấy nên, phải dốc hết sức, hoàn toàn dốc toàn lực, hết sức mình đuổi theo, theo đuổi (ước mơ hiện thực, thực tế công lao, thành tựu người có lợi, lợi ích Lộc (Tài lộc dồi dào, bổng lộc triều đình)
  • D
    彻底否定天地自然的美感价值,主张割裂物质与精神的关联 (Triệt để, hoàn toàn phủ định, bác bỏ trời, bầu trời đẹp, xinh đẹp tự nhiên, giới tự nhiên cảm giác, cảm xúc cảm động giá trị chủ trương, tán thành cắt, gặt (lúa) nứt, rạn nứt vật chất và, cùng với liên quan, liên đới tinh thần, nghị lực)
Phân tích đối chiếu:
đối chiếu biện chứng: nhìn từ góc độ biến dịch thì một chớp mắt trời đất cũng đổi thay; nhìn từ góc độ bất biến thì vạn vật cùng ta đều bất tận ("自其变者而观之.自其不变者而观之."). Từ đó ung dung tự tại, vui với gió mát trăng thanh trời đất ban tặng vô tận → Đáp án A thể hiện trọn vẹn trí tuệ KHOÁNG ĐẠT BÁC ÁI.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第39题: 【出处·背景】:西汉·司马迁《史记·报任安书》 ““古者富贵而名磨灭,不可胜记,唯倜傥非常之人称焉。盖文王拘而演《周易》;仲尼厄而作《春秋》;屈原放逐,乃赋《离骚》;左丘失明,厥有《国语》;孙子膑脚,《兵法》修列;不韦迁蜀,世传《吕览》;韩非囚秦,《说难》《孤愤》;《诗》三百篇,大底圣贤发愤之所为作也。此人皆意有所郁结,不得通其道,故述往事,思来者。乃如左丘无目,孙子断足,终不可用,退而论书策,以舒其愤,思垂空文以自见。”” 司马迁在《报任安书》中列举周文王、屈原、左丘明等先贤例证,核心论点是:

  • A. 圣贤学者在顺境与富贵之中才能创作出传世不朽的经典巨著
  • B. 身体残疾与牢狱之灾是学者在仕途上谋求高官厚禄的唯一快捷方式
  • C. 先贤多身处逆境困厄,借著书立说发愤舒郁以抒发胸襟垂示后世
  • D. 劝诫任安应当随波逐流于现实官场,放弃任何著书立说的理想

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: "Thuở xưa kẻ phú quý mà tên tuổi vùi lấp chẳng thể ghi xiết, duy chỉ người tài hoa phi thường mới được ca tụng. Xưa Văn Vương bị giam cầm mà diễn giải Chu Dịch; Khổng Tử gặp ách nạn mà viết Kinh Xuân Thu; Khuất Nguyên bị lưu đày mới làm phú Ly Tao; Tả Khâu Minh mù mắt mới có Quốc Ngữ; Tôn Tẫn bị chặt xương bánh chè mới biên soạn Binh Pháp; Lã Bất Vi bị đày sang Thục mà đời truyền Lã Thị Xuân Thu; Hàn Phi bị cầm tù ở Tần mới làm Thuyết Nan, Cô Phẫn; ba trăm thiên Kinh Thi phần lớn đều do bậc thánh hiền phát phẫn mà làm ra vậy. Những người ấy đều mang nỗi uất kết trong lòng, chẳng thể thông tỏ đạo của mình ở đời, nên thuật lại chuyện xưa để mong người đời sau thấu hiểu. Như Tả Khâu chột mắt, Tôn Tẫn cụt chân, rốt cuộc chẳng còn được trọng dụng, lui về bàn luận sách vở để giải tỏa nỗi phẫn uất, mong gửi gắm văn chương để tự biểu lộ tấm lòng mình."

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (C)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第39题: 【出处·背景】:西汉·司马迁《史记·报任安书》 ““古者富贵而名磨灭,不可胜记,唯倜傥非常之人称焉。盖文王拘而演《周易》;仲尼厄而作《春秋》;屈原放逐,乃赋《离骚》;左丘失明,厥有《国语》;孙子膑脚,《兵法》修列;不韦迁蜀,世传《吕览》;韩非囚秦,《说难》《孤愤》;《诗》三百篇,大底圣贤发愤之所为作也。此人皆意有所郁结,不得通其道,故述往事,思来者。乃如左丘无目,孙子断足,终不可用,退而论书策,以舒其愤,思垂空文以自见。”” 司马迁在《报任安书》中列举周文王、屈原、左丘明等先贤例证,核心论点是:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: "Thuở xưa kẻ phú quý mà tên tuổi vùi lấp chẳng thể ghi xiết, duy chỉ người tài hoa phi thường mới được ca tụng. Xưa Văn Vương bị giam cầm mà diễn giải Chu Dịch; Khổng Tử gặp ách nạn mà viết Kinh Xuân Thu; Khuất Nguyên bị lưu đày mới làm phú Ly Tao; Tả Khâu Minh mù mắt mới có Quốc Ngữ; Tôn Tẫn bị chặt xương bánh chè mới biên soạn Binh Pháp; Lã Bất Vi bị đày sang Thục mà đời truyền Lã Thị Xuân Thu; Hàn Phi bị cầm tù ở Tần mới làm Thuyết Nan, Cô Phẫn; ba trăm thiên Kinh Thi phần lớn đều do bậc thánh hiền phát phẫn mà làm ra vậy. Những người ấy đều mang nỗi uất kết trong lòng, chẳng thể thông tỏ đạo của mình ở đời, nên thuật lại chuyện xưa để mong người đời sau thấu hiểu. Như Tả Khâu chột mắt, Tôn Tẫn cụt chân, rốt cuộc chẳng còn được trọng dụng, lui về bàn luận sách vở để giải tỏa nỗi phẫn uất, mong gửi gắm văn chương để tự biểu lộ tấm lòng mình."
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    圣贤学者在顺境与富贵之中才能创作出传世不朽的经典巨著 (Hiền (Hiền tài là nguyên khí quốc gia, người có đức hạnh vẹn toàn học giả, nhà nghiên cứu học thuật ở thuận lợi, suôn sẻ ranh giới, biên giới và, cùng với giàu có, dồi dào đắt, mắc trong số, trong quá trình tài năng, năng lực sáng tác, tác phẩm sáng tạo ra, xuất hiện truyền đạt, lan truyền Thế (Thế gian, thời thế không kinh điển, tác phẩm kinh điển)
  • B
    身体残疾与牢狱之灾是学者在仕途上谋求高官厚禄的唯一快捷方式 (Cơ thể, sức khỏe tàn tật, khuyết tật và, cùng với vững chắc, kiên cố bền chặt của tai họa, thiên tai là, phải học giả, nhà nghiên cứu học thuật ở trên mưu cầu, tìm kiếm cao quan, quan chức dày, dày dặn duy nhất Lộc (Tài lộc dồi dào, bổng lộc triều đình nhanh, mau phương thức, cách thức)
  • C
    先贤多身处逆境困厄,借著书立说发愤舒郁以抒发胸襟垂示后世 (Trước, trước tiên trước hết Hiền (Hiền tài là nguyên khí quốc gia, người có đức hạnh vẹn toàn nhiều nơi, chỗ nghịch cảnh buồn ngủ mượn, vay sách đứng, đứng thẳng nói, phát biểu gửi, phát ra lấy, dùng gửi, phát ra ngực rủ xuống, buông thõng Tỏ rõ, mách bảo sau Thế (Thế gian, thời thế)
  • D
    劝诫任安应当随波逐流于现实官场,放弃任何著书立说的理想 (Khuyên răn dứt bỏ thói hư đảm nhiệm, bổ nhiệm an toàn, yên ổn nên, phải theo, tùy theo chảy, trôi chảy (dòng nước) ở, tại hiện thực, thực tế quan, quan chức buổi, trận từ bỏ, buông xuôi bất kỳ, bất cứ sách đứng, đứng thẳng lý tưởng, hoàn hảo nói, phát biểu)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN C】: - Tư Mã Thiên đúc kết luận điểm "PHÁT PHẤN TRỨ THƯ": Các bậc hào kiệt xưa đều "意有所郁结,不得通其道,故述往事,思来者.退而论书策,以舒其愤,思垂空文以自见" (ý chí uất kết không thông đạo, bèn mượn trước tác sách vở lưu lại cho đời sau) → Khớp hoàn toàn đáp án C.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 42Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第42题: 【出处·背景】:清·叶燮《原诗》才胆识力论 ““诗有四纽,曰才、胆、识、力,四者并重,而识为之主。何谓识?辨是非、别邪正是也。无识则才虽富而不能用,胆虽大而陷于狂,力虽劲而不知所施。有识以烛之,而后才有所附,胆有所仗,力有所施。由是而观,作诗者岂特文字之工哉?实系人之品藻神骨也。”” 清代诗论家叶燮在《原诗》中主张诗人之“才、胆、识、力”以何者为根本纲领?

  • A. 专重辞藻雕琢的修辞技巧(才)
  • B. 辨别是非邪正的洞察眼光(识)
  • C. 盲目违背诗律的冒险放纵(胆)
  • D. 仅仅依靠笔墨篇幅的厚重体量(力)

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa cổ văn: "Thơ có bốn Then chốt, gọi là TÀI, ĐẢM, THỨC, LỰC, bốn điều ấy cùng coi trọng, nhưng THỨC làm chủ. Thế nào gọi là Thức? Là biện rõ thị phi, phân biệt tà chính vậy. Không có Thức thì dẫu Tài phú bẩm cũng chẳng biết dùng, Đảm dẫu to mà sa vào cuồng loạn, Lực dẫu mạnh mà chẳng biết thi thố nơi nao. Có Thức để soi sáng, rồi sau đó Tài mới có chỗ bám dựa, Đảm mới có chỗ trông cậy, Lực mới có nơi thi thố. Xem thế mà xét, người làm thơ há chỉ là sự khéo léo của văn tự chữ nghĩa thôi sao? Thực sự can hệ đến phẩm cách và thần cốt của con người vậy!"

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 42 (B)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第42题: 【出处·背景】:清·叶燮《原诗》才胆识力论 ““诗有四纽,曰才、胆、识、力,四者并重,而识为之主。何谓识?辨是非、别邪正是也。无识则才虽富而不能用,胆虽大而陷于狂,力虽劲而不知所施。有识以烛之,而后才有所附,胆有所仗,力有所施。由是而观,作诗者岂特文字之工哉?实系人之品藻神骨也。”” 清代诗论家叶燮在《原诗》中主张诗人之“才、胆、识、力”以何者为根本纲领?
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa cổ văn: "Thơ có bốn Then chốt, gọi là TÀI, ĐẢM, THỨC, LỰC, bốn điều ấy cùng coi trọng, nhưng THỨC làm chủ. Thế nào gọi là Thức? Là biện rõ thị phi, phân biệt tà chính vậy. Không có Thức thì dẫu Tài phú bẩm cũng chẳng biết dùng, Đảm dẫu to mà sa vào cuồng loạn, Lực dẫu mạnh mà chẳng biết thi thố nơi nao. Có Thức để soi sáng, rồi sau đó Tài mới có chỗ bám dựa, Đảm mới có chỗ trông cậy, Lực mới có nơi thi thố. Xem thế mà xét, người làm thơ há chỉ là sự khéo léo của văn tự chữ nghĩa thôi sao? Thực sự can hệ đến phẩm cách và thần cốt của con người vậy!"
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    专重辞藻雕琢的修辞技巧(才) (Nặng, quan trọng từ chức từ biệt điêu khắc, chạm khắc sửa chữa, tu sửa từ chức từ biệt kỹ xảo, nghệ thuật tinh tế mới, vừa mới)
  • B
    辨别是非邪正的洞察眼光(识) (Phân biệt, nhận biết phân định rõ ràng thị phi, đúng sai hang động, lỗ đúng, thẳng ánh mắt nhận biết, hiểu biết)
  • C
    盲目违背诗律的冒险放纵(胆) (Mù quáng, thiếu suy xét vi phạm, làm trái thơ, bài thơ mạo hiểm, phiêu lưu buông thả, dung túng phóng túng mật, túi mật)
  • D
    仅仅依靠笔墨篇幅的厚重体量(力) (Chỉ, vỏn vẹn chỉ là dựa vào, nương tựa vào bút, cây bút bài, thiên dày, dày dặn bức, tấm (tranh nặng, quan trọng số lượng, chất lượng sức, sức lực)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN B】: - Diệp Tiếp chỉ rõ: "诗有四纽,曰才、胆、识、力,四者并重,而识为之主.辨是非、别邪正是也.有识以烛之,而后才有所附,胆有所仗,力有所施" → "Thức" (nhãn quan kiến giải phân biệt đúng sai phải trái) là chủ đạo then chốt → Đáp án B đúng 100%. - A, B, D chỉ là các nhánh phụ nếu thiếu "Thức" sẽ lạc đường.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 45Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第45题: 【出处·背景】:宗白华《美学散步》论中国书法虚实相生之美 “宗白华在探讨中国书法与空间美学时指出,中国书法艺术之妙,在乎“计白当黑,虚实相生”。字形有点画笔墨处固显精神,而笔划未到之空白处,亦蕴藉无尽气韵。白乃黑之依托,黑乃白之营构。老子云“大音希声,大象无形”,虚实相涵相孕,使方寸之间的墨迹获得了突破有限画幅的辽阔宇宙空间感。此种美学旨趣,实乃东方哲学对生命吞吐开合律动的最高凝练。” 宗白华论中国书法“计白当黑,虚实相生”,揭示的核心空间美学法则是:

  • A. 空白与墨迹互为依托渗透,方寸墨象蕴藉无限宇宙气韵
  • B. 书法创作应当尽可能将宣纸全部用浓墨涂黑不留任何空隙
  • C. 只要笔墨点画技巧熟练,书法艺术完全不需要任何哲学支撑
  • D. 中国书法应当彻底废除毛笔墨汁并改用现代机械打印排版

Dịch nghĩa: Dịch nghĩa đoạn trích: Nhà mỹ học Tông Bạch Hoa khi đàm luận về THƯ PHÁP và MỸ HỌC KHÔNG GIAN Trung Hoa đã chỉ ra rằng, điều huyền diệu của nghệ thuật thư pháp nằm ở chỗ "Kế bạch đương hắc, hư thực tương sinh" (Xem khoảng trắng như nét đen, hư và thực nương nhau mà sinh ra). Nơi chữ có nét bút chấm phá cố nhiên hiển lộ tinh thần, nhưng khoảng trắng nơi đầu bút chưa chạm tới cũng ôm ấp khí vận vô tận. Sắc trắng là nơi nương tựa của nét đen, nét đen là sự doanh cấu của khoảng trắng. Lão Tử nói "Đại âm hi thanh, đại tượng vô hình", hư thực ngậm chứa dung nạp lẫn nhau, khiến cho vết mực giữa tấc vuông có được cảm giác không gian vũ trụ khoáng đạt vượt thoát khuôn khổ hữu hạn. Ý vị thẩm mỹ này thực sự là sự đúc kết cô đọng cao nhất của triết học phương Đông đối với quy luật nhịp điệu đóng mở nhả hít của sinh mệnh.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 45 (A)
Câu đề bài:
阅读下列古典文献或现代美学名篇,回答第45题: 【出处·背景】:宗白华《美学散步》论中国书法虚实相生之美 “宗白华在探讨中国书法与空间美学时指出,中国书法艺术之妙,在乎“计白当黑,虚实相生”。字形有点画笔墨处固显精神,而笔划未到之空白处,亦蕴藉无尽气韵。白乃黑之依托,黑乃白之营构。老子云“大音希声,大象无形”,虚实相涵相孕,使方寸之间的墨迹获得了突破有限画幅的辽阔宇宙空间感。此种美学旨趣,实乃东方哲学对生命吞吐开合律动的最高凝练。” 宗白华论中国书法“计白当黑,虚实相生”,揭示的核心空间美学法则是:
Nghĩa tiếng Việt:
Dịch nghĩa đoạn trích: Nhà mỹ học Tông Bạch Hoa khi đàm luận về THƯ PHÁP và MỸ HỌC KHÔNG GIAN Trung Hoa đã chỉ ra rằng, điều huyền diệu của nghệ thuật thư pháp nằm ở chỗ "Kế bạch đương hắc, hư thực tương sinh" (Xem khoảng trắng như nét đen, hư và thực nương nhau mà sinh ra). Nơi chữ có nét bút chấm phá cố nhiên hiển lộ tinh thần, nhưng khoảng trắng nơi đầu bút chưa chạm tới cũng ôm ấp khí vận vô tận. Sắc trắng là nơi nương tựa của nét đen, nét đen là sự doanh cấu của khoảng trắng. Lão Tử nói "Đại âm hi thanh, đại tượng vô hình", hư thực ngậm chứa dung nạp lẫn nhau, khiến cho vết mực giữa tấc vuông có được cảm giác không gian vũ trụ khoáng đạt vượt thoát khuôn khổ hữu hạn. Ý vị thẩm mỹ này thực sự là sự đúc kết cô đọng cao nhất của triết học phương Đông đối với quy luật nhịp điệu đóng mở nhả hít của sinh mệnh.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    空白与墨迹互为依托渗透,方寸墨象蕴藉无限宇宙气韵 (Khoảng trống, chỗ trống và, cùng với vì, để dựa vào, lấy làm điểm tựa dựa trên nền tảng thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật phương, hướng thốn, tấc (đơn vị đo chiều dài cổ ~ 3.3 cm) chiếu, đệm vô hạn, không có giới hạn vũ trụ, vũ trụ bao la khí, không khí)
  • B
    书法创作应当尽可能将宣纸全部用浓墨涂黑不留任何空隙 (Thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự sáng tác, tác phẩm sáng tạo nên, phải hết sức có thể, cố gắng tối đa trong khả năng sẽ, sắp giấy xuyến viết chữ Hán toàn bộ, tất cả sử dụng đặc, đậm (trà màu đen không ở lại bất kỳ, bất cứ khe hở, khoảng trống)
  • C
    只要笔墨点画技巧熟练,书法艺术完全不需要任何哲学支撑 (Chỉ cần (điều kiện cần) bút, cây bút giờ (đơn vị thời gian) vẽ kỹ xảo, nghệ thuật tinh tế thành thạo, thuần thục thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự nghệ thuật hoàn toàn, trọn vẹn không cần, đòi hỏi bất kỳ, bất cứ triết học chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ)
  • D
    中国书法应当彻底废除毛笔墨汁并改用现代机械打印排版 (Trung Quốc thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự nên, phải triệt để, hoàn toàn bãi bỏ, hủy bỏ (quy định bút lông, bút lông viết thư pháp và, đồng thời sửa, sửa đổi sử dụng hiện đại cơ khí, máy móc in ấn xếp hàng bản, phiên bản)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN A】: - Tông Bạch Hoa phân tích: "字形有点画笔墨处固显精神,而笔划未到之空白处,亦蕴藉无尽气韵。白乃黑之依托,黑乃白之营构.虚实相涵相孕,使方寸之间的墨迹获得了突破有限画幅的辽阔宇宙空间感" → Đáp án A tóm tắt đúng quy luật HƯ THỰC TƯƠNG SINH, KẾ BẠCH ĐƯƠNG HẮC.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 48Phần Đọc (阅读)
Đáp án: 上述数据清晰表征了该经济体由‘要素驱动、资源消耗…

【学术写作题 48】实证图表分析与归纳(约200字): 某新兴经济体在近十年来“高新技术研发支出占GDP比重”由1.4%跃升至2.9%,同期该国高技术制造业增加值在规模以上工业中的占比由18%上升至36%,专利产出数量跃居全球前列,而传统资源密集型产业能耗强度下降42%。 请根据以上实证数据: 1. 概括该经济体产业驱动模式的历史性转变; 2. 简析科技创新要素对全要素生产率赋能的核心逻辑。

Dịch nghĩa: Viết đoạn văn phân tích số liệu kinh tế vĩ mô và năng suất tổng nhân tố (khoảng 200 chữ Hán).

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 48 (上述数据清晰表征了该经济体由‘要素驱动、资源消耗…)
Câu đề bài:
【学术写作题 48】实证图表分析与归纳(约200字): 某新兴经济体在近十年来“高新技术研发支出占GDP比重”由1.4%跃升至2.9%,同期该国高技术制造业增加值在规模以上工业中的占比由18%上升至36%,专利产出数量跃居全球前列,而传统资源密集型产业能耗强度下降42%。 请根据以上实证数据: 1. 概括该经济体产业驱动模式的历史性转变; 2. 简析科技创新要素对全要素生产率赋能的核心逻辑。
Nghĩa tiếng Việt:
Viết đoạn văn phân tích số liệu kinh tế vĩ mô và năng suất tổng nhân tố (khoảng 200 chữ Hán).
Phân tích đối chiếu:
【BÀI VIẾT THAM KHẢO CHUẨN MỰC HSK 7-9 (~200 CHỮ)】: “上述数据清晰表征了该经济体由‘要素驱动、资源消耗型’向‘创新驱动、集约高效型’模式的历史性跨越。高企的研发投入强度(2.9%)与翻倍的高技术产业占比(36%),佐证了知识与技术要素正在深度替代传统物质资本与能源消耗。科技创新赋能全要素生产率的核心逻辑在于:一方面通过工艺革新与数字化改造,大幅压降能耗强度(-42%),实现绿色降本增效;另一方面通过核心专利自主突破催生高端附加值,推动产业链向价值链中高端攀升,构建起强劲的可持续增长引擎。” 【TIÊU CHÍ CHẤM BÀI 200 CHỮ】: - Dung lượng: 190 - 220 chữ Hán, lập luận đanh thép, số liệu được phân tích biện chứng chứ không chép lại máy móc. - Hệ thuật ngữ chuyên ngành: 要素驱动, 创新驱动, 全要素生产率 (TFP), 附加值.
Kết luận:
Gợi ý câu hoàn chỉnh chuẩn xác đạt điểm tối đa.