Đề HK-02

210 phút • 98 câu

HSK 7–9 · 98 câu · 210 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 7

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H7-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi HSK 7–9 Cao Cấp (HSK 3.0) — Mã Đề HK-02

Đề thi mã HK-02 gồm tổng cộng 98 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 210 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 7 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio HK-02

Đáp Án HK-02 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi HSK 7–9 (98 Câu)

Bảng đáp án HK-02 chính thức trọn bộ 98 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio HK-02 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề HK-02 (Câu 1 – 98)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:A
Câu 2:B
Câu 3:C
Câu 4:D
Câu 5:A
Câu 6:B
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:A
Câu 10:B
Câu 11:C
Câu 12:D
Câu 13:A
Câu 14:B
Câu 15:C
Câu 16:D
Câu 17:A
Câu 18:B
Câu 19:C
Câu 20:D
Câu 21:A
Câu 22:B
Câu 23:C
Câu 24:D
Câu 25:A
Câu 26:B
Câu 27:C
Câu 28:D
Câu 29:A
Câu 30:B
Câu 31:C
Câu 32:D
Câu 33:A
Câu 34:B
Câu 35:C
Câu 36:D
Câu 37:A
Câu 38:B
Câu 39:C
Câu 40:D
Câu 41:A
Câu 42:B
Câu 43:C
Câu 44:D
Câu 45:A
Câu 46:B
Câu 47:C
Câu 48:D
Câu 49:A
Câu 50:B
Câu 51:C
Câu 52:D
Câu 53:A
Câu 54:B
Câu 55:C
Câu 56:D
Câu 57:A
Câu 58:B
Câu 59:C
Câu 60:D
Câu 61:A
Câu 62:B
Câu 63:C
Câu 64:D
Câu 65:A
Câu 66:B
Câu 67:C
Câu 68:D
Câu 69:A
Câu 70:B
Câu 71:C
Câu 72:D
Câu 73:A
Câu 74:B
Câu 75:C
Câu 76:D
Câu 77:A
Câu 78:B
Câu 79:C
Câu 80:D
Câu 81:A
Câu 82:B
Câu 83:C
Câu 84:D
Câu 85:A
Câu 86:B
Câu 87:C
Câu 88:人口年龄结构向老龄化演进是现代化进程中伴随预期寿…
Câu 89:当今国家治理最为迫切的核心要务,归根结底在于高素…
Câu 90:在过去一个世纪的工业化农业演进中,全球耕作体系过…
Câu 91:传统单结晶体硅光伏电池由于受肖克利-奎伊瑟热力学…
Câu 92:关于构建“灰绿结合”韧性海绵城市与地下空间智慧防…
Câu 93:破茧而出:论算法时代的认识论危机与公共理性重建 …
Câu 94:良渚古城的考古发掘,以无可辩驳的物质实证将中华五…
Câu 95:关于无人驾驶商业化浪潮与传统交通物流从业者生计保…
Câu 96:围绕基础研究经费分配模式与科研评价体系的争论,我…
Câu 97:作为对外贸易与气候谈判智库顾问,我认为面对欧盟碳…
Câu 98:各位评委、各位学者:今天我演讲的题目是《守护人类…
Câu 1Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

问:关于“可持续发展挂钩债券”(SLB)遭遇的质疑,女的指出核心问题是:

男:近年来多家商业银行发行的“可持续发展挂钩债券”(SLB)被独立审计机构质疑存在“漂绿”嫌疑,症结何在? 女:关键在于部分发行人设定的关键绩效指标(KPI)过于宽松,且即使未达成减排目标,惩罚性的票面利率跳升幅度也仅有区区五个基点,完全不足以构成实质性的财务约束。 问:关于“可持续发展挂钩债券”(SLB)遭遇的质疑,女的指出核心问题是:
  • A. 绩效考核目标设定偏软且违约利率惩罚过轻,难以形成真实减排约束
  • B. 所有商业银行均拒绝向任何新能源光伏企业发放哪怕一分钱贷款
  • C. 债券票面利率跳升幅度高达百分之五十,导致发行企业在一天内破产
  • D. 独立审计机构要求所有债券必须使用纯绿色的特种棉纸进行手工印刷

Dịch nghĩa: Nam: Gần đây nhiều trái phiếu gắn với phát triển bền vững (SLB) bị nghi ngờ 'tẩy xanh', nguyên nhân cốt lõi ở đâu? Nữ: Do chỉ tiêu KPI quá lỏng và mức phạt tăng lãi suất khi không đạt mục tiêu quá nhẹ, không đủ sức răn đe tài chính.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (A)
Băng phát tiếng Trung:
男:近年来多家商业银行发行的“可持续发展挂钩债券”(SLB)被独立审计机构质疑存在“漂绿”嫌疑,症结何在? 女:关键在于部分发行人设定的关键绩效指标(KPI)过于宽松,且即使未达成减排目标,惩罚性的票面利率跳升幅度也仅有区区五个基点,完全不足以构成实质性的财务约束。 问:关于“可持续发展挂钩债券”(SLB)遭遇的质疑,女的指出核心问题是:
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Gần đây nhiều trái phiếu gắn với phát triển bền vững (SLB) bị nghi ngờ 'tẩy xanh', nguyên nhân cốt lõi ở đâu? Nữ: Do chỉ tiêu KPI quá lỏng và mức phạt tăng lãi suất khi không đạt mục tiêu quá nhẹ, không đủ sức răn đe tài chính.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    绩效考核目标设定偏软且违约利率惩罚过轻,难以形成真实减排约束 (Thành tích hiệu quả công việc (KPI khảo hạch, kiểm tra đánh giá chất lượng mục tiêu, đích đến định, xác định lệch, nghiêng lệch mềm, mềm mại vi phạm hợp đồng lãi suất, lãi suất ngân hàng trừng phạt, xử phạt đã từng nhẹ, nhẹ nhàng khó mà, khó lòng hình thành, tạo thành chân thực, có thật giảm, trừ xếp hàng ràng buộc, quy chuẩn ước thúc)
  • B
    所有商业银行均拒绝向任何新能源光伏企业发放哪怕一分钱贷款 (Tất cả, toàn bộ thương mại, thương nghiệp ngân hàng bình đẳng, đồng đều từ chối, cự tuyệt hướng tới, về phía bất kỳ, bất cứ mới nguồn năng lượng, năng lượng ánh sáng, quang doanh nghiệp, công ty phát cấp, chi trả cho dù, dẫu cho một chia, tách tiền khoản vay, tiền vay)
  • C
    债券票面利率跳升幅度高达百分之五十,导致发行企业在一天内破产 (Trái phiếu, chứng khoán nợ chính phủ vé mặt, bề mặt lãi suất, lãi suất ngân hàng nhảy, nhảy lên lên, thăng cấp biên độ, mức độ (tăng giảm) cao Đạt (Thành đạt, thông suốt trăm (100) phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm) số năm (5) mười dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) phát hành (sách báo, tiền tệ doanh nghiệp, công ty ở một trời, bầu trời bên trong, nội bộ phá sản, sụp đổ (kế hoạch))
  • D
    独立审计机构要求所有债券必须使用纯绿色的特种棉纸进行手工印刷 (Độc lập, tự chủ kiểm toán tài chính cơ quan, tổ chức yêu cầu tất cả, toàn bộ trái phiếu, chứng khoán nợ chính phủ bắt buộc phải sử dụng, dùng thuần, thuần khiết đặc biệt, riêng biệt màu xanh lá cây loại, kiểu bông, cây bông gòn giấy, tờ giấy tiến hành, thực hiện thủ công, làm bằng tay in ấn, ngành công nghiệp in)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Trái phiếu gắn liền với phát triển bền vững (SLB) bị nghi ngờ 'tẩy xanh' (漂绿 - Greenwashing) vì chỉ số KPI đặt ra quá lỏng lẻo và mức phạt tăng lãi suất khi không đạt mục tiêu giảm phát thải quá thấp (chỉ ~5 điểm cơ bản).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 6Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

问:“拉索”观测站捕捉到1.4拍电子伏特超高能伽马光子的突破性科学意义在于:

女:你们高能天体物理课题组利用高海拔宇宙线观测站‘拉索’(LHAASO)捕捉到了能量高达1.4拍电子伏特的伽马光子,这一发现为何震动了物理学界? 男:它不仅刷新了人类观测到的最高能量光子纪录,更直接证实银河系内部存在着能够将粒子加速到拍电子伏特量级的天然‘超级宇宙线加速器’(PeVatron),打破了此前学界认为银河系加速极限止步于百太电子伏特的传统共识。 问:“拉索”观测站捕捉到1.4拍电子伏特超高能伽马光子的突破性科学意义在于:
  • A. 证明太阳内部正在由外星文明建造一座直径三百万公里的巨型核电站
  • B. 证实银河系内存在拍电子伏特级天然宇宙线加速器,打破了传统的加速能量上限认知
  • C. 首次发现伽马光子在真空中的传播速度比普通可见光慢一万倍以上
  • D. 证实地球大气层能够自动将普通手电筒发出的光放大为毁灭星系的死光

Dịch nghĩa: Nữ: Việc trạm LHAASO bắt được photon gamma 1.4 PeV có ý nghĩa gì? Nam: Nó phá kỷ lục năng lượng photon cao nhất từng quan sát được và chứng minh trong Ngân Hà có các máy gia tốc tia vũ trụ siêu cấp cấp độ PeV.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (B)
Băng phát tiếng Trung:
女:你们高能天体物理课题组利用高海拔宇宙线观测站‘拉索’(LHAASO)捕捉到了能量高达1.4拍电子伏特的伽马光子,这一发现为何震动了物理学界? 男:它不仅刷新了人类观测到的最高能量光子纪录,更直接证实银河系内部存在着能够将粒子加速到拍电子伏特量级的天然‘超级宇宙线加速器’(PeVatron),打破了此前学界认为银河系加速极限止步于百太电子伏特的传统共识。 问:“拉索”观测站捕捉到1.4拍电子伏特超高能伽马光子的突破性科学意义在于:
Nghĩa tiếng Việt:
Nữ: Việc trạm LHAASO bắt được photon gamma 1.4 PeV có ý nghĩa gì? Nam: Nó phá kỷ lục năng lượng photon cao nhất từng quan sát được và chứng minh trong Ngân Hà có các máy gia tốc tia vũ trụ siêu cấp cấp độ PeV.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    证明太阳内部正在由外星文明建造一座直径三百万公里的巨型核电站 (Chứng minh, bằng chứng mặt trời bên trong, nội bộ đang do, bởi bên ngoài văn minh, nền văn minh xây dựng, kiến tạo một tòa, ngọn thẳng, thẳng thắn ba trăm (100) vạn, mười nghìn (10.000) khổng lồ quy mô cực lớn, siêu to lớn ki-lô-mét (km) nhà máy điện hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử)
  • B
    证实银河系内存在拍电子伏特级天然宇宙线加速器,打破了传统的加速能量上限认知 (Chứng thực, xác nhận là sự thật bạc (kim loại) con sông hệ thống, khoa (đại học) bộ nhớ trong máy tính ở chụp (ảnh), quay (phim) điện tử đặc biệt, riêng biệt cấp, bậc tự nhiên, thiên nhiên vũ trụ, vũ trụ bao la đường, tuyến tăng tốc, đẩy nhanh tốc độ phá vỡ, đánh vỡ rồi tăng tốc, đẩy nhanh tốc độ truyền thống năng lượng trên nhận ra, nhận biết biết, nhận thức)
  • C
    首次发现伽马光子在真空中的传播速度比普通可见光慢一万倍以上 (Lần đầu tiên, lần đầu phát hiện, nhận ra con ngựa ánh sáng, quang cái, chiếc ở thật là, rất trên không, giữa không trung truyền bá, lan truyền tốc độ, vận tốc so với phổ thông, bình thường có thể thấy, thấy rõ ánh sáng, quang chậm một vạn, mười nghìn (10.000) gấp (lần), bội số trở lên, từ. trở lên)
  • D
    证实地球大气层能够自动将普通手电筒发出的光放大为毁灭星系的死光 (Chứng thực, xác nhận là sự thật Trái Đất, địa cầu khí quyển, bầu khí quyển tầng (nhà), lớp (bề mặt) có thể, có khả năng làm được tự động, tự giác sẽ, sắp phổ thông, bình thường tay, bàn tay điện, điện năng ánh sáng, quang phát ra, đưa ra (tín hiệu phóng to, khuếch đại (hình ảnh vì, để hủy diệt, tiêu diệt hoàn toàn chết hệ thống, khoa (đại học) ánh sáng, quang)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Đài quan sát LHAASO bắt được photon gamma năng lượng 1.4 PeV đã chứng minh ngay trong Dải Ngân Hà tồn tại các 'máy gia tốc tia vũ trụ siêu cấp' (PeVatron), phá vỡ giới hạn lý thuyết cũ.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 11Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

问:放射科医生对缺乏可解释性的“黑箱”医疗AI持审慎态度的根本原因是:

男:在医疗诊断人工智能辅助系统中,为什么放射科医生往往抗拒使用准确率高达99%但完全无法解释决策依据的‘纯黑箱深度神经网络’? 女:因为临床医学容错率极低且实行终身医疗责任制。如果AI仅给出一个冰冷的恶性肿瘤概率数值,却无法通过显著性热力图或病理特征归因告诉医生它究竟看到了哪处微钙化灶,医生在无法核验其是否受伪影干扰的情况下,绝不敢盲目在手术同意书上签字。 问:放射科医生对缺乏可解释性的“黑箱”医疗AI持审慎态度的根本原因是:
  • A. 放射科医生普遍不认识阿拉伯数字,因此完全无法读懂百分之九十九这个概率值
  • B. 黑箱人工智能系统在运行过程中会释放出强辐射,直接导致操作医生患上白血病
  • C. 临床医疗责任重大,医生必须核验AI的病理特征依据以排除伪影干扰才能安全决策
  • D. 医院管理层明文规定凡是使用人工智能辅助看片的医生一律扣除全年绩效奖金

Dịch nghĩa: Nam: Tại sao bác sĩ chẩn đoán hình ảnh lại ngại dùng AI hộp đen dù độ chính xác tới 99%? Nữ: Vì y khoa lâm sàng gắn với trách nhiệm sinh mạng, nếu AI không chỉ rõ căn cứ tổn thương qua bản đồ nhiệt để bác sĩ loại trừ ảnh giả thì bác sĩ không dám盲目 ký quyết định phẫu thuật.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 11 (C)
Băng phát tiếng Trung:
男:在医疗诊断人工智能辅助系统中,为什么放射科医生往往抗拒使用准确率高达99%但完全无法解释决策依据的‘纯黑箱深度神经网络’? 女:因为临床医学容错率极低且实行终身医疗责任制。如果AI仅给出一个冰冷的恶性肿瘤概率数值,却无法通过显著性热力图或病理特征归因告诉医生它究竟看到了哪处微钙化灶,医生在无法核验其是否受伪影干扰的情况下,绝不敢盲目在手术同意书上签字。 问:放射科医生对缺乏可解释性的“黑箱”医疗AI持审慎态度的根本原因是:
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Tại sao bác sĩ chẩn đoán hình ảnh lại ngại dùng AI hộp đen dù độ chính xác tới 99%? Nữ: Vì y khoa lâm sàng gắn với trách nhiệm sinh mạng, nếu AI không chỉ rõ căn cứ tổn thương qua bản đồ nhiệt để bác sĩ loại trừ ảnh giả thì bác sĩ không dám盲目 ký quyết định phẫu thuật.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    放射科医生普遍不认识阿拉伯数字,因此完全无法读懂百分之九十九这个概率值 (Phát xạ, phóng xạ (tia khoa, phân khoa bác sĩ phổ biến, phổ quát không quen biết, nhận biết kéo Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. con số, chữ số do đó, vì thế hoàn toàn, trọn vẹn không thể, không có cách nào đọc hiểu, hiểu biết trăm (100) phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm) chín mười chín đây, này cái, con xác suất, tỷ lệ xác suất xảy ra giá trị)
  • B
    黑箱人工智能系统在运行过程中会释放出强辐射,直接导致操作医生患上白血病 (Màu đen hòm, rương trí tuệ nhân tạo (AI) hệ thống ở vận hành, chạy quá trình, tiến trình trong, ở giữa biết giải phóng, giải tỏa ra, xuất hiện mạnh mẽ, kiên cường bức xạ trực tiếp, thẳng thắn dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) thao tác, vận hành bác sĩ mắc bệnh trên trắng máu, huyết — văn viết bệnh, bệnh tật)
  • C
    临床医疗责任重大,医生必须核验AI的病理特征依据以排除伪影干扰才能安全决策 (Lâm sàng, y học lâm sàng y tế, điều trị y tế trách nhiệm, nghĩa vụ trọng đại, to lớn quan trọng bác sĩ bắt buộc phải hạt nhân, nguyên tử hạt nhân bệnh, bệnh tật lý lẽ, đạo lý đặc trưng, dấu hiệu đặc thù căn cứ vào, dựa theo lấy, dùng loại trừ, loại bỏ gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn tài năng, năng lực an toàn, bình an ra quyết sách, quyết sách chiến lược)
  • D
    医院管理层明文规定凡是使用人工智能辅助看片的医生一律扣除全年绩效奖金 (Bệnh viện quản lý tầng (nhà), lớp (bề mặt) Minh (họ Minh Văn (họ Văn quy định hễ là, phàm là sử dụng, dùng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ, phụ trợ nhìn, xem bác sĩ mảnh, miếng đồng loạt, nhất loạt như nhau khấu trừ, trừ tiền trừ, ngoại trừ cả năm, quanh năm suốt cả năm thành tích hiệu quả công việc (KPI tiền thưởng, giải thưởng)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Bác sĩ lâm sàng chịu trách nhiệm pháp lý suốt đời nên không thể tin mù quáng vào con số xác suất của AI hộp đen; cần AI có tính khả giải thích (XAI - bản đồ nhiệt vùng tổn thương, quy kết đặc trưng bệnh lý) để loại trừ nhiễu ảnh giả (artifact).
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 17Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

问:托卡马克装置中的“偏滤器”之所以被称为工况最严酷的部件,是因为它需要:

女:既然等离子体温度高达上亿摄氏度,地球上没有任何实体容器能承受如此高温,即使有强磁场约束,托卡马克边缘逸出的高能热量又是如何排出的? 男:这就要靠托卡马克内部最严酷的耐热核心部件——‘偏滤器’(Divertor)。它就像聚变堆的排气管,负责导流排出氦灰杂质与逃逸热量,其表面承受的稳态热流密度高达每平方厘米一千万瓦以上,堪比太阳表面热流或宇宙飞船重返大气层时的鼻锥极限。我们为此研发了钨铜梯度复合材料结合靶板偏滤器水冷结构,以抵御极端的粒子轰击与热剥蚀。 问:托卡马克装置中的“偏滤器”之所以被称为工况最严酷的部件,是因为它需要:
  • A. 承担聚变堆排灰与排热功能,采用钨铜复合材料抵御堪比太阳表面的极高热流轰击
  • B. 由普通松木板与牛皮纸粘合而成,用来给上亿度的等离子体扇风降温
  • C. 将聚变产生的所有热量全部转化为高频声波并通过高音喇叭向太空广播
  • D. 安装在距离反应堆五百公里外的海底,完全不接触任何高温粒子或热辐射

Dịch nghĩa: Nữ: Không vật liệu nào chịu nổi hàng trăm triệu độ C, vậy nhiệt lượng thoát ra ở biên lò Tokamak được xả đi bằng cách nào? Nam: Nhờ bộ phận 'Phân hướng' (Divertor) làm bằng vật liệu composite Vonfram-Đồng chịu được mật độ dòng nhiệt cực hạn tương đương bề mặt Mặt Trời.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 17 (A)
Băng phát tiếng Trung:
女:既然等离子体温度高达上亿摄氏度,地球上没有任何实体容器能承受如此高温,即使有强磁场约束,托卡马克边缘逸出的高能热量又是如何排出的? 男:这就要靠托卡马克内部最严酷的耐热核心部件——‘偏滤器’(Divertor)。它就像聚变堆的排气管,负责导流排出氦灰杂质与逃逸热量,其表面承受的稳态热流密度高达每平方厘米一千万瓦以上,堪比太阳表面热流或宇宙飞船重返大气层时的鼻锥极限。我们为此研发了钨铜梯度复合材料结合靶板偏滤器水冷结构,以抵御极端的粒子轰击与热剥蚀。 问:托卡马克装置中的“偏滤器”之所以被称为工况最严酷的部件,是因为它需要:
Nghĩa tiếng Việt:
Nữ: Không vật liệu nào chịu nổi hàng trăm triệu độ C, vậy nhiệt lượng thoát ra ở biên lò Tokamak được xả đi bằng cách nào? Nam: Nhờ bộ phận 'Phân hướng' (Divertor) làm bằng vật liệu composite Vonfram-Đồng chịu được mật độ dòng nhiệt cực hạn tương đương bề mặt Mặt Trời.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    承担聚变堆排灰与排热功能,采用钨铜复合材料抵御堪比太阳表面的极高热流轰击 (Gánh vác, đảm đương tụ họp, hội tụ thay đổi, biến đổi đống, đống chất đầy xếp hàng tro, bụi tro và, cùng với xếp hàng nóng chức năng, công năng áp dụng, sử dụng đồng (kim loại đồng) composite, phức hợp hỗn hợp tài liệu, vật liệu chống chọi, chống cự ngăn ngừa so với mặt trời cực kỳ, vô cùng bề mặt, bề ngoài cao nóng chảy, trôi chảy (dòng nước) nổ ầm, bắn phá)
  • B
    由普通松木板与牛皮纸粘合而成,用来给上亿度的等离子体扇风降温 (Do, bởi phổ thông, bình thường cây thông tấm ván, bảng và, cùng với con bò, trâu bò da (người, động vật) giấy, tờ giấy hợp, kết hợp mà, nhưng thành, hoàn thành dùng để, sử dụng vào việc cho trên ức, một trăm triệu (100.000.000) chờ đợi độ (nhiệt độ, góc cách (khoảng cách) cái, chiếc cái quạt, cánh cửa gió, cơn gió hạ nhiệt độ, làm mát)
  • C
    将聚变产生的所有热量全部转化为高频声波并通过高音喇叭向太空广播 (Sẽ, sắp tụ họp, hội tụ thay đổi, biến đổi tất cả, toàn bộ sinh ra, nảy sinh nhiệt lượng, lượng calo năng lượng toàn bộ, tất cả chuyển hóa, chuyển giao vì, để cao âm thanh, tiếng vang và, đồng thời thông qua, nhờ có cao loa phát thanh, kèn hướng tới, về phía không gian vũ trụ, ngoài vũ trụ phát thanh, đài phát thanh)
  • D
    安装在距离反应堆五百公里外的海底,完全不接触任何高温粒子或热辐射 (Lắp đặt, cài đặt ở khoảng cách, cự ly phản ứng (hóa học, cơ thể đống, đống chất đầy số năm (5) trăm (100) ki-lô-mét (km) đáy biển, lòng biển sâu bên ngoài hoàn toàn, trọn vẹn không tiếp xúc, tiếp cận bất kỳ, bất cứ nhiệt độ cao, nhiệt độ nóng bức hạt, viên (hạt gạo cái, chiếc hoặc, hay là nóng bức xạ)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Bộ phân hướng (偏滤器 - Divertor) đóng vai trò ống xả tro heli và nhiệt lượng thoát ra từ biên plasma, phải chịu mật độ dòng nhiệt >10 MW/m² nhờ vật liệu composite chuyển tiếp Vonfram-Đồng (钨铜复合材料).
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 22Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

问:法定数字货币采用“央行—商业银行”双层运营架构而非单层直发模式,其核心金融稳定考量是:

男:在系统架构设计上,为什么中国数字人民币坚定采用‘央行—商业银行’的‘双层运营体系’,而不是由央行直接面向十几亿公众开立个人数字钱包? 女:如果采用央行直接对公众的‘单层体系’,公众在金融波动期极易将商业银行存款大规模一键转化为零风险的央行数字货币,这会引发灾难性的‘金融脱媒’(Financial Disintermediation)与商业银行狭义化挤兑,彻底抽干商业银行向实体经济放贷的信贷资金池。双层体系由央行负责底层发行与全生命周期监管,商业银行负责面向公众兑换与流通服务,既充分发挥了现有金融基础设施的资源优势,又避免了央行与商业银行争利。 问:法定数字货币采用“央行—商业银行”双层运营架构而非单层直发模式,其核心金融稳定考量是:
  • A. 因为中央银行的计算机服务器硬盘容量太小,最多只能存储一百个用户的姓名信息
  • B. 防止公众存款大规模向央行账户搬家而引发“金融脱媒”与商业银行信贷枯竭风险
  • C. 为了允许每一家商业银行根据自身盈利需求随意无限量印制不同面额的法定货币
  • D. 完全是为了增加货币流转的中间手续费层级,使每一笔转账都必须耗时七天以上

Dịch nghĩa: Nam: Tại sao đồng Nhân dân tệ kỹ thuật số lại chọn mô hình vận hành 2 tầng (NHTW - Ngân hàng thương mại) thay vì NHTW mở ví trực tiếp cho dân? Nữ: Để tránh 'phi trung gian hóa tài chính' và nguy cơ rút tiền ồ ạt khỏi ngân hàng thương mại làm cạn nguồn vốn cho vay nền kinh tế thực.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 22 (B)
Băng phát tiếng Trung:
男:在系统架构设计上,为什么中国数字人民币坚定采用‘央行—商业银行’的‘双层运营体系’,而不是由央行直接面向十几亿公众开立个人数字钱包? 女:如果采用央行直接对公众的‘单层体系’,公众在金融波动期极易将商业银行存款大规模一键转化为零风险的央行数字货币,这会引发灾难性的‘金融脱媒’(Financial Disintermediation)与商业银行狭义化挤兑,彻底抽干商业银行向实体经济放贷的信贷资金池。双层体系由央行负责底层发行与全生命周期监管,商业银行负责面向公众兑换与流通服务,既充分发挥了现有金融基础设施的资源优势,又避免了央行与商业银行争利。 问:法定数字货币采用“央行—商业银行”双层运营架构而非单层直发模式,其核心金融稳定考量是:
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Tại sao đồng Nhân dân tệ kỹ thuật số lại chọn mô hình vận hành 2 tầng (NHTW - Ngân hàng thương mại) thay vì NHTW mở ví trực tiếp cho dân? Nữ: Để tránh 'phi trung gian hóa tài chính' và nguy cơ rút tiền ồ ạt khỏi ngân hàng thương mại làm cạn nguồn vốn cho vay nền kinh tế thực.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    因为中央银行的计算机服务器硬盘容量太小,最多只能存储一百个用户的姓名信息 (Bởi vì Trung ương, cơ quan đầu não máy tính, máy vi tính điện tử ngân hàng máy chủ, máy chủ máy tính server cứng, đanh thép đĩa, cái khay dung lượng, sức chứa quá nhỏ, bé nhất nhiều chỉ có thể, chỉ đành gửi (tiền), tiết kiệm một trăm (100) cái, con họ và tên, danh tính người dùng, khách hàng người sử dụng dịch vụ thông tin, tin tức dữ liệu)
  • B
    防止公众存款大规模向央行账户搬家而引发“金融脱媒”与商业银行信贷枯竭风险 (Phòng ngừa, ngăn ngừa công chúng, quần chúng nhân dân rộng rãi tiền gửi tiết kiệm, gửi tiền vào ngân hàng quy mô lớn, trên diện rộng hướng tới, về phía đi, làm tài khoản (ngân hàng, kỹ thuật số) chuyển nhà, dọn nhà mà, nhưng dẫn, dẫn dắt gửi, phát ra tài chính, thị trường tài chính cởi (quần áo, giày dép) và, cùng với thương mại, thương nghiệp ngân hàng thư, lá thư cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên rủi ro, hiểm họa)
  • C
    为了允许每一家商业银行根据自身盈利需求随意无限量印制不同面额的法定货币 (Để, vì (mục đích) cho phép, thừa nhận mỗi một nhà, gia đình thương mại, thương nghiệp ngân hàng căn cứ vào, dựa theo bản thân, tự thân sinh lời, thu lợi nhuận kinh doanh nhu cầu, yêu cầu bức thiết tùy ý, tự tiện vô hạn, không có giới hạn số lượng, chất lượng in ấn, in ra khác nhau, không giống mặt, bề mặt pháp luật, luật lệ định, xác định tiền tệ, tiền)
  • D
    完全是为了增加货币流转的中间手续费层级,使每一笔转账都必须耗时七天以上 (Hoàn toàn, trọn vẹn là, phải để, vì (mục đích) tăng lên, gia tăng tiền tệ, tiền chảy, trôi chảy (dòng nước) ở giữa chuyển hướng, thay đổi phí thủ tục, lệ phí dịch vụ hành chính tầng (nhà), lớp (bề mặt) cấp, bậc khiến cho, làm cho mỗi một bút, cây bút chuyển khoản ngân hàng đều bắt buộc phải tốn thời gian, mất nhiều thời gian tiêu tốn bảy trời, bầu trời trở lên, từ. trở lên)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Mô hình vận hành hai tầng (双层运营体系) giúp ngăn chặn hiện tượng 'phi trung gian hóa tài chính' (金融脱媒): nếu NHTW mở ví trực tiếp cho dân, tiền gửi sẽ ồ ạt rút khỏi ngân hàng thương mại chuyển sang NHTW làm cạn kiệt nguồn vốn tín dụng.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 28Phần Nghe (听力)
Đáp án: D

问:北朝至隋唐时期官府设立的“萨保”一职,在治理制度上体现出的独特双重性是:

女:大量入华粟特人在北朝至隋唐时期定居中国,当时官府设立的‘萨保’(Sabao)一职具有怎样独特的制度双重性? 男:‘萨保’一词音译自梵文与粟特语的‘商主、商队首领’。南北朝至唐初朝廷顺应胡人聚居的现实,将原本属于粟特商团自治首领兼祆教宗教领袖的‘萨保’,正式纳入国家视流内官品体系。萨保既受唐朝官府委任,负责管理胡人聚落的户籍治安与商税征缴,同时又运用粟特传统习惯法调解胡商内部纠纷、主持祆祠祭祀,是中古中国‘因俗而治’包容治理智慧的典范。 问:北朝至隋唐时期官府设立的“萨保”一职,在治理制度上体现出的独特双重性是:
  • A. 萨保是唐朝皇帝专门派往欧洲罗马教廷担任全权大使的汉族翰林院学士
  • B. 官府规定担任萨保的人选必须完全不懂任何中亚语言且严禁接触任何外国商人
  • C. 萨保的唯一职责是率领唐朝水师舰队远征北冰洋并绘制极地冰川海图
  • D. 将粟特胡商聚落首领与宗教领袖纳入国家官品体系,兼具官府行政管理与族群内部自治功能

Dịch nghĩa: Nữ: Chức quan 'Tát Bảo' (Sabao) thời Bắc triều - Tùy Đường có tính chất lưỡng重 độc đáo nào? Nam: Triều đình đưa chính thủ lĩnh thương đoàn kiêm giáo chủ Hỏa giáo của người Sogdian vào hệ thống phẩm hàm nhà nước, vừa quản lý hộ tịch thuế khóa cho triều đình, vừa tự quản cộng đồng người Hồ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (D)
Băng phát tiếng Trung:
女:大量入华粟特人在北朝至隋唐时期定居中国,当时官府设立的‘萨保’(Sabao)一职具有怎样独特的制度双重性? 男:‘萨保’一词音译自梵文与粟特语的‘商主、商队首领’。南北朝至唐初朝廷顺应胡人聚居的现实,将原本属于粟特商团自治首领兼祆教宗教领袖的‘萨保’,正式纳入国家视流内官品体系。萨保既受唐朝官府委任,负责管理胡人聚落的户籍治安与商税征缴,同时又运用粟特传统习惯法调解胡商内部纠纷、主持祆祠祭祀,是中古中国‘因俗而治’包容治理智慧的典范。 问:北朝至隋唐时期官府设立的“萨保”一职,在治理制度上体现出的独特双重性是:
Nghĩa tiếng Việt:
Nữ: Chức quan 'Tát Bảo' (Sabao) thời Bắc triều - Tùy Đường có tính chất lưỡng重 độc đáo nào? Nam: Triều đình đưa chính thủ lĩnh thương đoàn kiêm giáo chủ Hỏa giáo của người Sogdian vào hệ thống phẩm hàm nhà nước, vừa quản lý hộ tịch thuế khóa cho triều đình, vừa tự quản cộng đồng người Hồ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    萨保是唐朝皇帝专门派往欧洲罗马教廷担任全权大使的汉族翰林院学士 (Bảo vệ, bảo đảm là, phải Đường (họ Đường hướng về phía, triều đại (cháo) hoàng đế, vua chuyên môn, đặc biệt cử, phái đi hướng về, đi về phía châu Âu con ngựa dạy, giảng dạy (jiāo) Đình (Triều đình trang nghiêm, phong thái đĩnh đạc vương giả đảm nhiệm, giữ chức vụ toàn bộ, đầy đủ quyền, quyền hạn đại sứ, đại sứ ngoại giao dân tộc Lâm (họ Lâm viện (học viện, bệnh viện học, học tập)
  • B
    官府规定担任萨保的人选必须完全不懂任何中亚语言且严禁接触任何外国商人 (Quan, quan chức tỉnh quy định đảm nhiệm, giữ chức vụ người bảo vệ, bảo đảm chọn, lựa chọn tuyển chọn bắt buộc phải hoàn toàn, trọn vẹn không hiểu, hiểu biết bất kỳ, bất cứ trong, ở giữa ngôn ngữ, tiếng nói nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định tiếp xúc, tiếp cận bất kỳ, bất cứ nước ngoài, ngoại quốc thương nhân, doanh nhân buôn bán)
  • C
    萨保的唯一职责是率领唐朝水师舰队远征北冰洋并绘制极地冰川海图 (Duy nhất bảo vệ, bảo đảm chức trách, trách nhiệm và bổn phận là, phải dẫn đầu, dẫn dắt Đường (họ Đường hướng về phía, triều đại (cháo) nước đội, hàng ngũ xa phía Bắc băng, nước đá đại dương, biển lớn và, đồng thời cực kỳ, vô cùng băng, nước đá biển, đại dương bản đồ, bức vẽ)
  • D
    将粟特胡商聚落首领与宗教领袖纳入国家官品体系,兼具官府行政管理与族群内部自治功能 (Sẽ, sắp đặc biệt, riêng biệt Hồ (họ Hồ thương mại, buôn bán tụ họp, hội tụ rơi, rụng đầu tiên, đứng đầu dẫn dắt, lĩnh nhận (lương) và, cùng với tôn giáo lãnh tụ, người lãnh đạo kiệt xuất vào, bước vào đất nước quan, quan chức phẩm chất, phẩm cách hệ thống, hệ thống thể hệ hoàn chỉnh kiêm giữ kiêm nhiệm quan, quan chức tỉnh hành chính, cơ quan hành chính nhà nước quản lý và, cùng với dân tộc đàn, bầy bên trong, nội bộ từ, kể từ chữa trị, trị bệnh chức năng, công năng)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Chức quan 'Tát Bảo' (萨保 - dịch âm từ chữ 'Thương chủ') thể hiện trí tuệ 'nhân tục nhi trị': triều đình Bắc triều - Tùy Đường đưa thủ lĩnh thương đoàn kiêm thủ lĩnh Hỏa giáo của người Hồ vào hệ thống quan phẩm nhà nước để vừa quản lý hành chính, vừa tự trị theo tập quán.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 33Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

问:报告人援引一万两千八百年前的“新仙女木事件”,旨在提供什么关键古气候实证?

女:在地球古气候演化史上,AMOC因淡水注入而突然崩溃并非毫无先例的科幻臆测,而是有过确凿地质铁证的‘新仙女木事件’(Younger Dryas)。距今约一万两千八百年前,地球原本正处于末次冰期结束后的快速回暖期;然而北美劳伦泰德冰盖边缘巨大的阿加西斯冰川湖突然溃决,巨量冰川融水瞬间倾泻入北大西洋,直接掐断了温盐环流。其结果是,北半球尤其是欧洲与北美在短短数十年内突然跌回冰窖,格陵兰年均气温暴跌近十摄氏度,严寒持续了整整一千两百年。 问:报告人援引一万两千八百年前的“新仙女木事件”,旨在提供什么关键古气候实证?
  • A. 证实冰川融水大规模注入北大西洋曾真实触发温盐环流崩溃,导致北半球发生断崖式降温
  • B. 证明一万两千年前人类祖先就已经大规模使用燃煤蒸汽机并引发了全球极端高温
  • C. 说明地球气候系统具有绝对的线性稳定性,无论注入多少淡水都绝不会发生任何突变
  • D. 证实新仙女木事件是由一颗直径五百公里的铁质小行星直接撞击巴黎盆地引发的

Dịch nghĩa: Nữ: Sự kiện cổ khí hậu 'Younger Dryas' cách đây 12.800 năm là bằng chứng lịch sử rõ ràng: khi hồ băng Agassiz ở Bắc Mỹ vỡ đổ nước ngọt vào Bắc Đại Tây Dương làm đứt gãy tuần hoàn nhiệt muối, nhiệt độ Greenland đã sụt giảm gần 10 độ C chỉ trong vài thập kỷ.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 33 (A)
Băng phát tiếng Trung:
女:在地球古气候演化史上,AMOC因淡水注入而突然崩溃并非毫无先例的科幻臆测,而是有过确凿地质铁证的‘新仙女木事件’(Younger Dryas)。距今约一万两千八百年前,地球原本正处于末次冰期结束后的快速回暖期;然而北美劳伦泰德冰盖边缘巨大的阿加西斯冰川湖突然溃决,巨量冰川融水瞬间倾泻入北大西洋,直接掐断了温盐环流。其结果是,北半球尤其是欧洲与北美在短短数十年内突然跌回冰窖,格陵兰年均气温暴跌近十摄氏度,严寒持续了整整一千两百年。 问:报告人援引一万两千八百年前的“新仙女木事件”,旨在提供什么关键古气候实证?
Nghĩa tiếng Việt:
Nữ: Sự kiện cổ khí hậu 'Younger Dryas' cách đây 12.800 năm là bằng chứng lịch sử rõ ràng: khi hồ băng Agassiz ở Bắc Mỹ vỡ đổ nước ngọt vào Bắc Đại Tây Dương làm đứt gãy tuần hoàn nhiệt muối, nhiệt độ Greenland đã sụt giảm gần 10 độ C chỉ trong vài thập kỷ.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    证实冰川融水大规模注入北大西洋曾真实触发温盐环流崩溃,导致北半球发生断崖式降温 (Chứng thực, xác nhận là sự thật băng, nước đá tan chảy, cầu chì nước quy mô lớn, trên diện rộng vào, bước vào phía Bắc to, lớn phía Tây đại dương, biển lớn đã từng, từng chân thực, có thật gửi, phát ra Ôn (họ Ôn muối, muối ăn vòng, chiếc nhẫn chảy, trôi chảy (dòng nước) sụp đổ, vỡ trận dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) phía Bắc nửa, một nửa (50%) quả bóng, trái cầu xảy ra, phát sinh đứt, gãy kiểu, dạng hạ nhiệt độ, làm mát)
  • B
    证明一万两千年前人类祖先就已经大规模使用燃煤蒸汽机并引发了全球极端高温 (Chứng minh, bằng chứng một vạn, mười nghìn (10.000) hai (dùng trước lượng từ) ngàn trước Tết, trước năm mới loài người, nhân loại tổ tiên, tiền nhân thì, liền đã quy mô lớn, trên diện rộng sử dụng, dùng than đá, than mỏ hấp, đồ xôi máy móc và, đồng thời dẫn, dẫn dắt gửi, phát ra rồi toàn cầu, toàn thế giới cực đoan, tột cùng nhiệt độ cao, nhiệt độ nóng bức)
  • C
    说明地球气候系统具有绝对的线性稳定性,无论注入多少淡水都绝不会发生任何突变 (Thuyết minh, giải thích Trái Đất, địa cầu khí hậu hệ thống sở hữu, có được đường, tuyến tuyệt đối, hoàn toàn tính, tính chất (hậu tố) ổn định, vững vàng tính, tính chất (hậu tố) bất kể, dù cho vào, bước vào bao nhiêu nước ngọt đều tuyệt đối không biết xảy ra, phát sinh bất kỳ, bất cứ đột biến, bất ngờ đổi)
  • D
    证实新仙女木事件是由一颗直径五百公里的铁质小行星直接撞击巴黎盆地引发的 (Chứng thực, xác nhận là sự thật mới Tiên nhân, thần tiên nữ, phụ nữ sự kiện, biến cố là, phải do, bởi một hạt, viên thẳng, thẳng thắn số năm (5) trăm (100) sắt ki-lô-mét (km) nhỏ, bé đi, làm trực tiếp, thẳng thắn đâm, va chạm Lê (họ Lê bồn địa, thung lũng lòng chảo dẫn, dẫn dắt gửi, phát ra)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Sự kiện Younger Dryas (新仙女木事件 - cách đây ~12.800 năm) là bằng chứng cổ khí hậu đanh thép: hồ băng Agassiz vỡ đổ nước ngọt vào Bắc Đại Tây Dương làm sập hệ thống AMOC, khiến Bắc bán cầu đột ngột rơi ngược vào băng giá suốt 1.200 năm.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 39Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

问:“绿色绅士化”悖论揭示出城市生态基础设施投资可能产生什么非预期的负面社会后果?

男:更为热议的是‘绿色绅士化’(Green Gentrification)悖论。市政当局本着生态善意,在原本污染严重的低收入工人社区周边整治臭水河道、兴建大型滨水生态公园与慢行绿道。然而,高标准的绿色基础设施迅速被周边房地产市场资本化为稀缺的‘生态景观溢价’,引发周边房价与房租飙升,最终把原本最需要改善健康环境的低收入租户挤出社区,使公共财政投资的生态福利变成了富裕阶层独占的俱乐部产品。 问:“绿色绅士化”悖论揭示出城市生态基础设施投资可能产生什么非预期的负面社会后果?
  • A. 新建的滨水生态公园会释放出大量有毒气体,导致周边高收入富豪集体弃房逃离
  • B. 种植绿色树木会导致城市地壳瞬间塌陷,使整片社区沉入地下五百米的岩浆层
  • C. 公共生态绿地被地产市场资本化为景观溢价并推高房租,反而将低收入原住租户挤出社区
  • D. 低收入租户因为厌恶绿色植物与新鲜空气而主动要求搬迁到重化工垃圾焚烧厂旁

Dịch nghĩa: Nam: Nghịch lý 'Trung lưu hóa xanh' (Green Gentrification) chỉ ra hệ quả ngoài ý muốn: khi chính quyền xây công viên sinh thái ở khu lao động nghèo, tiện ích xanh lập tức bị vốn hóa làm giá nhà và tiền thuê tăng vọt, đẩy chính những người thuê nhà thu nhập thấp ra khỏi khu vực.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (C)
Băng phát tiếng Trung:
男:更为热议的是‘绿色绅士化’(Green Gentrification)悖论。市政当局本着生态善意,在原本污染严重的低收入工人社区周边整治臭水河道、兴建大型滨水生态公园与慢行绿道。然而,高标准的绿色基础设施迅速被周边房地产市场资本化为稀缺的‘生态景观溢价’,引发周边房价与房租飙升,最终把原本最需要改善健康环境的低收入租户挤出社区,使公共财政投资的生态福利变成了富裕阶层独占的俱乐部产品。 问:“绿色绅士化”悖论揭示出城市生态基础设施投资可能产生什么非预期的负面社会后果?
Nghĩa tiếng Việt:
Nam: Nghịch lý 'Trung lưu hóa xanh' (Green Gentrification) chỉ ra hệ quả ngoài ý muốn: khi chính quyền xây công viên sinh thái ở khu lao động nghèo, tiện ích xanh lập tức bị vốn hóa làm giá nhà và tiền thuê tăng vọt, đẩy chính những người thuê nhà thu nhập thấp ra khỏi khu vực.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    新建的滨水生态公园会释放出大量有毒气体,导致周边高收入富豪集体弃房逃离 (Mới bãi biển, bờ biển xây dựng, kiến thiết nước sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên công viên biết giải phóng, giải tỏa ra, xuất hiện lượng lớn, nhiều có độc, độc hại chất khí, thể khí dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) vùng lân cận, xung quanh ngoại vi cao thu nhập phú hào, tỷ phú người giàu kếch xù tập thể trốn, đào tẩu cách (khoảng cách))
  • B
    种植绿色树木会导致城市地壳瞬间塌陷,使整片社区沉入地下五百米的岩浆层 (Trồng trọt, gieo trồng cây cối màu xanh lá cây cây, cây cối biết dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) thành phố giữa, không gian sụp đổ, sập xuống khiến cho, làm cho toàn bộ, trọn vẹn mảnh, miếng khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố chìm, chìm đắm vào, bước vào dưới lòng đất, dưới đất số năm (5) trăm (100) mét tầng (nhà), lớp (bề mặt))
  • C
    公共生态绿地被地产市场资本化为景观溢价并推高房租,反而将低收入原住租户挤出社区 (Công cộng, chung cho xã hội sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên màu xanh lá cây bị sản xuất, sinh ra thị trường, chợ tư bản, nguồn vốn tài chính biến hóa, văn hóa vì, để cảnh quan, thắng cảnh cảnh quan thiên nhiên giá, giá cả và, đồng thời đẩy cao tiền thuê nhà trái lại, ngược lại sẽ, sắp thấp, cúi đầu thu nhập nguyên, vốn dĩ ở, sống thuê, cho thuê hộ, hộ gia đình chen chúc, chật chội ra, xuất hiện khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố)
  • D
    低收入租户因为厌恶绿色植物与新鲜空气而主动要求搬迁到重化工垃圾焚烧厂旁 (Thấp, cúi đầu thu nhập thuê, cho thuê hộ, hộ gia đình bởi vì ghét bỏ, chán ghét căm ghét sâu sắc màu xanh lá cây thực vật, cây cỏ và, cùng với tươi, tươi ngon không khí mà, nhưng chủ động, tự giác tích cực yêu cầu di dời, chuyển dời địa điểm đến, tới nặng, quan trọng biến hóa, văn hóa Công việc, thợ rác, rác thải thiêu đốt, đốt cháy xử lý rác rưởi nhà máy, xưởng bên cạnh, kế bên)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Nghịch lý 'Trung lưu hóa xanh' (绿色绅士化 - Green Gentrification): đầu tư công viên sinh thái ven sông nhằm cải thiện môi trường cho khu dân cư thu nhập thấp nhưng lại bị thị trường bất động sản vốn hóa thành 'phí溢价 cảnh quan', đẩy giá thuê nhà tăng vọt và đuổi người nghèo đi.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 44Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

在免疫肿瘤学临床实践中,以PD-1/PD-L1抑制剂为代表的‘免疫检查点疗法’虽然改写了晚期黑色素瘤与非小细胞肺癌的生存曲线,但临床总体有效率仍徘徊在百分之二十至三十之间。肿瘤微环境病理学揭示,决定免疫疗法成败的核心分水岭在于肿瘤属于‘热肿瘤’(免疫炎症型)还是‘冷肿瘤’(免疫荒漠型或免疫豁免型)。在‘冷肿瘤’内部,实体瘤细胞通过分泌转化生长因子-β(TGF-β)编织出致密的细胞外基质胶原纤维网,宛如筑起一道铜墙铁壁的物理城墙,将杀伤性CD8+ T淋巴细胞死死挡在肿瘤实质外围;同时,瘤内富集的调节性T细胞(Treg)与髓系抑制性细胞还会联手释放免疫抑制因子,使即便偶有潜入的T细胞也陷入功能耗竭的沉睡状态。 问:根据文意,临床上被称为“冷肿瘤”的实体瘤之所以对PD-1免疫疗法响应不佳,是因为:

  • A. “冷肿瘤”内部的组织温度常年维持在零下五十摄氏度,将所有化疗药物直接冻结成冰
  • B. 患者体内的免疫系统过于亢进,在一秒钟内就将所有的正常器官与肿瘤同时溶解
  • C. PD-1抑制剂是一种专门用来促进癌细胞加速分裂繁殖的高浓度营养补充剂
  • D. 致密基质纤维网物理阻隔杀伤性T细胞浸润,且微环境中的抑制性细胞导致T细胞功能耗竭

Dịch nghĩa: Đoạn văn giải thích lý do 'khối u lạnh' không đáp ứng tốt với thuốc ức chế PD-1: khối u tạo hàng rào chất nền ngoại bào dày đặc ngăn tế bào T xâm nhập và dùng các tế bào ức chế miễn dịch làm suy kiệt chức năng của tế bào T.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 44 (D)
Câu đề bài:
问:根据文意,临床上被称为“冷肿瘤”的实体瘤之所以对PD-1免疫疗法响应不佳,是因为:
Nghĩa tiếng Việt:
Đoạn văn giải thích lý do 'khối u lạnh' không đáp ứng tốt với thuốc ức chế PD-1: khối u tạo hàng rào chất nền ngoại bào dày đặc ngăn tế bào T xâm nhập và dùng các tế bào ức chế miễn dịch làm suy kiệt chức năng của tế bào T.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    “冷肿瘤”内部的组织温度常年维持在零下五十摄氏度,将所有化疗药物直接冻结成冰 (Lạnh khối u, ung bướu (y học) tổ chức, cơ quan bên trong, nội bộ nhiệt độ quanh năm, cả năm duy trì, giữ gìn bảo đảm trạng thái ổn định ở dưới 0 độ C, âm (nhiệt độ) số năm (5) mười độ C, độ Celsius (°C) sẽ, sắp tất cả, toàn bộ biến hóa, văn hóa thuốc, dược phẩm trực tiếp, thẳng thắn đóng băng, phong tỏa (tài khoản thành, hoàn thành băng, nước đá)
  • B
    患者体内的免疫系统过于亢进,在一秒钟内就将所有的正常器官与肿瘤同时溶解 (Bệnh nhân, người bệnh miễn dịch, hệ miễn dịch bên trong, nội bộ hệ thống quá đỗi, quá mức nhập, vào ở một giây (đơn vị đo thời gian) chuông, đồng hồ bên trong, nội bộ thì, liền sẽ, sắp bình thường tất cả, toàn bộ cơ quan, bộ phận nội tạng cơ thể và, cùng với khối u, ung bướu (y học) đồng thời, cùng lúc đó hòa tan, tan biến (trong dung môi hóa học))
  • C
    PD-1抑制剂是一种专门用来促进癌细胞加速分裂繁殖的高浓度营养补充剂 (Ức chế, kiềm chế kìm nén (bệnh tật chất tác nhân, liều thuốc thang thuốc (chất xúc tác: cuīhuàjì) là, phải một loại, kiểu chuyên môn, đặc biệt dùng để, sử dụng vào việc thúc đẩy, xúc tiến bệnh ung thư tế bào (sinh học) tăng tốc, đẩy nhanh tốc độ phân chia, phân bào cao sinh sản, nhân giống đặc, đậm (trà độ (nhiệt độ, góc dinh dưỡng, chất dinh dưỡng bổ sung, thêm vào chất tác nhân, liều thuốc thang thuốc (chất xúc tác: cuīhuàjì))
  • D
    致密基质纤维网物理阻隔杀伤性T细胞浸润,且微环境中的抑制性细胞导致T细胞功能耗竭 (Tinh tế, tốt đẹp dày đặc, khít sợi, sợi carbon lưới, tấm lưới vật lý, môn Vật lý cách, ngăn cách giết, sát hại bị thương, làm tổn thương tính, tính chất (hậu tố) tế bào (sinh học) nhỏ, tiền tố micro- môi trường ức chế, kiềm chế kìm nén (bệnh tật trong, ở giữa tính, tính chất (hậu tố) tế bào (sinh học) dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) tế bào (sinh học) chức năng, công năng tiêu hao, làm hao tổn nỗ lực rất nhiều)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: 'Khối u lạnh' (冷肿瘤 - Cold Tumor) kháng liệu pháp miễn dịch PD-1 vì tế bào u tiết TGF-β tạo mạng lưới sợi collagen ngoại bào dày đặc chặn tế bào T gây độc (CD8+ T) ở vòng ngoài, đồng thời các tế bào Treg ức chế làm tế bào T rơi vào trạng thái suy kiệt.
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 50Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

在现代天体物理学与宇宙学观测中,2015年激光干涉引力波天文台(LIGO)首次直接捕捉到十三亿光年外双黑洞并合产生的‘引力波’(Gravitational Waves),标志着人类正式迈入‘多信使天文学’(Multi-messenger Astronomy)新纪元。在此之前的四百年间,人类无论是使用伽利略的光学望远镜,还是现代射电、X射线与伽马射线空间望远镜,本质上都只是在‘看’宇宙的电磁波辐射。然而,宇宙早期的暴涨阶段对电磁波是不透明的,且黑洞并合本身不发出任何电磁闪光。引力波作为爱因斯坦广义相对论预言的‘时空曲率涟漪’,在穿透高密度星际尘埃与致密天体时几乎不发生任何衰减与散射,使天文学家不仅能‘看’宇宙,更能直接‘倾听’宇宙最深处极端强引力场天体的碰撞交响曲。 问:引力波探测的成功之所以开启了天文学新纪元,是因为引力波相比传统电磁波具备什么独特优势?

  • A. 引力波是一种可以用普通家用收音机直接在调频波段收听到的外星人流行音乐广播
  • B. 作为时空曲率涟漪几乎不受星际物质阻挡衰减,能探测不发光的黑洞并合及电磁波盲区
  • C. 引力波在遇到星际尘埃云时会被百分之百吸收反射,因此只能用来观测月球表面
  • D. 爱因斯坦在广义相对论中曾明确断定宇宙中绝对不可能存在任何形式的引力波

Dịch nghĩa: Việc phát hiện sóng hấp dẫn mở ra kỷ nguyên Thiên văn học đa sứ giả vì sóng hấp dẫn là gợn sóng không-thời gian không bị bụi liên sao cản trở, giúp 'lắng nghe' trực tiếp các vụ sáp nhập hố đen vốn không phát ra sóng电磁.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 50 (B)
Câu đề bài:
问:引力波探测的成功之所以开启了天文学新纪元,是因为引力波相比传统电磁波具备什么独特优势?
Nghĩa tiếng Việt:
Việc phát hiện sóng hấp dẫn mở ra kỷ nguyên Thiên văn học đa sứ giả vì sóng hấp dẫn là gợn sóng không-thời gian không bị bụi liên sao cản trở, giúp 'lắng nghe' trực tiếp các vụ sáp nhập hố đen vốn không phát ra sóng电磁.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    引力波是一种可以用普通家用收音机直接在调频波段收听到的外星人流行音乐广播 (Dẫn, dẫn dắt sức, sức lực là, phải một loại, kiểu có thể sử dụng phổ thông, bình thường dùng trong gia đình, đồ gia dụng gia đình máy thu thanh, radio trực tiếp, thẳng thắn ở điều chỉnh, pha chế đoạn nghe đài, lắng nghe phát thanh bên ngoài đến, tới người thịnh hành, phổ biến âm nhạc phát thanh, đài phát thanh)
  • B
    作为时空曲率涟漪几乎不受星际物质阻挡衰减,能探测不发光的黑洞并合及电磁波盲区 (Với tư cách là, với vai trò là thời gian, giờ trống rỗng, bầu trời hầu như, gần như không nhận, chịu đựng vật chất chắn, che giảm, trừ có thể thăm dò, trắc đạc thám trắc (vũ trụ không màu đen phát quang, phát sáng tỏa sáng hang động, lỗ và, đồng thời hợp, kết hợp và, cùng với điện, điện năng khu, khu vực)
  • C
    引力波在遇到星际尘埃云时会被百分之百吸收反射,因此只能用来观测月球表面 (Dẫn, dẫn dắt sức, sức lực ở gặp phải, bắt gặp Bụi bặm, cát bụi mây, đám mây thời gian, giờ biết bị trăm (100) phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm) trăm (100) hấp thu, hấp thụ phản xạ (ánh sáng, âm thanh do đó, vì thế chỉ có thể, chỉ đành dùng để, sử dụng vào việc quan trắc, quan sát đo đạc thực nghiệm Mặt Trăng (vệ tinh của Trái Đất) bề mặt, bề ngoài)
  • D
    爱因斯坦在广义相对论中曾明确断定宇宙中绝对不可能存在任何形式的引力波 (Yêu, yêu thích bởi vì, do vì cái này, như vậy ở nghĩa rộng, thuyết tương đối rộng (guǎngyì xiāngduìlùn) tương đối trong, ở giữa đã từng, từng rõ ràng, dứt khoát kết luận, khẳng định chắc chắn vũ trụ, vũ trụ bao la trong, ở giữa tuyệt đối, hoàn toàn không thể nào, không đời nào tồn tại, hiện hữu bất kỳ, bất cứ dẫn, dẫn dắt hình thức, thể thức sức, sức lực)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Sóng hấp dẫn (引力波) là những gợn sóng độ cong không-thời gian theo Thuyết tương đối rộng của Einstein; khác với sóng điện từ dễ bị bụi liên sao hấp thụ/tán xạ và không phát ra từ vụ sáp nhập hố đen kép, sóng hấp dẫn xuyên qua vật chất hầu như không suy giảm, mở ra kỷ nguyên Thiên văn học đa sứ giả.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 55Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【学术专著章节一:唐宋变革论视野下的坊市制瓦解、交子纸币诞生与都市平民文化】 日本京都学派史学家内藤湖南提出的“唐宋变革论”,将唐代中叶至北宋时期视为中国历史从“中古贵族社会”迈向“近世平民社会”的宏大转折点。这一社会形态演进在城市空间结构、货币金融信用与世俗文化消费三个维度上展现得淋漓尽致。 首先,在城市空间与商业时间规制上,唐代长安城是典型的“封闭式政治军事堡垒与坊市隔离体系”。全城由纵横交错的宽阔大街划分为一百零八个四面筑有高墙的居住区——“坊”,以及严格限定在东市、西市两处特定区域内的商业区——“市”。官府实行严厉的“街鼓宵禁制”:每日日落前击鼓八百声,各坊门与市门立即关闭上锁,夜间除巡逻武侯外严禁百姓在街上行走,“犯夜者”杖责二十;商品交易则被严格限制在正午击鼓三百声开市至日落前三刻闭市的短暂窗口内。然而,随着中唐以后商品经济冲破制度藩篱,到了北宋都城东京汴梁(今开封),延续千年的坊墙与市墙被彻底推倒拆毁,商铺得以面向大街自由开门营业,形成了“坊市合一、街市相连”的开放式近代商业都市格局;宵禁制度随之废弛,夜市通宵达旦直至三更,五更又开晓市,勾栏瓦舍、酒楼茶肆鳞次栉比,城市正式从单一的行政统治据点转变为充满活力的商业消费中心。 其次,跨区域大宗贸易的爆发催生了世界金融史上的伟大创举——北宋四川地区“交子”纸币的诞生。宋代四川经济高度繁荣,但朝廷为防范西北边疆铜铁外流,在蜀地专门强制流通沉重低值的“铁钱”。买一匹罗帛竟需背负重达上百斤的铁钱,极度高昂的金属货币运输与清点成本严重窒息了远途贸易。于是,成都十六家实力雄厚的富商联手创立“交子铺”,以铁钱为本位发行可随时兑付的信用凭证“交子”;天圣元年(1023年),北宋朝廷在成都正式设立“益州交子务”,收归官办并确立发行准备金(本钱)与三年一界换发制度,人类历史上第一张由国家政权发行的主权信用纸币由此诞生。 问:综合全文,作者通过剖析唐宋坊市瓦解与交子诞生,旨在佐证“唐宋变革论”的哪一宏观历史判断?

  • A. 证明宋代的城市管理水平、商业活力与科技文明相比唐代发生了全方位的历史大倒退
  • B. 说明中国古代历朝历代的城市规划与货币制度在两千年间从来没有发生过任何一丝改变
  • C. 唐宋之际中国社会经历了从封闭管制型中古贵族社会向开放契约型近世平民与商业社会的深刻转型
  • D. 论证只有依靠严酷的夜间宵禁与笨重的铁钱制度才能促使一个帝国走向近代工业革命

Dịch nghĩa: Toàn văn dùng sự tan rã của chế độ Phường - Thị và sự ra đời của tiền giấy Giao tử để minh chứng cho luận điểm 'Đường Tống biến cách': sự chuyển dịch từ xã hội quý tộc trung cổ khép kín sang xã hội bình dân thương mại cởi mở.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 55 (C)
Câu đề bài:
问:综合全文,作者通过剖析唐宋坊市瓦解与交子诞生,旨在佐证“唐宋变革论”的哪一宏观历史判断?
Nghĩa tiếng Việt:
Toàn văn dùng sự tan rã của chế độ Phường - Thị và sự ra đời của tiền giấy Giao tử để minh chứng cho luận điểm 'Đường Tống biến cách': sự chuyển dịch từ xã hội quý tộc trung cổ khép kín sang xã hội bình dân thương mại cởi mở.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    证明宋代的城市管理水平、商业活力与科技文明相比唐代发生了全方位的历史大倒退 (Chứng minh, bằng chứng Tống (họ Tống thành phố thế hệ, thời đại quản lý trình độ, mức độ thương mại, thương nghiệp sức sống, sức sống dồi dào và, cùng với khoa học công nghệ, khoa kỹ văn minh, nền văn minh so sánh, so với (tương quan so sánh) Đường (họ Đường thế hệ, thời đại xảy ra, phát sinh rồi toàn bộ, đầy đủ lịch sử phương vị, hướng to, lớn ngã, đổ sập lùi, rút lui)
  • B
    说明中国古代历朝历代的城市规划与货币制度在两千年间从来没有发生过任何一丝改变 (Thuyết minh, giải thích Trung Quốc thời cổ đại, cổ xưa hướng về phía, triều đại (cháo) thành phố các triều đại lịch sử, muôn đời qua quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn và, cùng với tiền tệ, tiền chế độ, thể chế ở hai (dùng trước lượng từ) ngàn năm (thời gian) giữa, không gian từ trước đến nay, chưa bao giờ không có xảy ra, phát sinh đã từng bất kỳ, bất cứ một thay đổi, biến đổi)
  • C
    唐宋之际中国社会经历了从封闭管制型中古贵族社会向开放契约型近世平民与商业社会的深刻转型 (Đường (họ Đường Tống (họ Tống của Trung Quốc xã hội trải nghiệm, kinh qua rồi từ đóng kín, phong tỏa ống kiểu, loại trong, ở giữa cổ, thời cổ xưa quý tộc, giới quý tộc xã hội hướng tới, về phía mở cửa, rộng mở hợp đồng khế ước ràng buộc kiểu, loại gần Thế (Thế gian, thời thế bằng phẳng, phẳng lặng Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ và, cùng với thương mại, thương nghiệp sâu sắc, sâu đậm xã hội chuyển đổi mô hình kinh doanh)
  • D
    论证只有依靠严酷的夜间宵禁与笨重的铁钱制度才能促使一个帝国走向近代工业革命 (Luận chứng, thẩm định chứng minh tính khả thi chỉ có (điều kiện duy nhất) dựa vào, nương tựa vào nghiêm khắc, nghiêm cẩn ban đêm, trong đêm ngầu, phong cách cực chất đêm, buổi tối và, cùng với sắt cồng kềnh, nặng nề thô kệch tiền chế độ, thể chế tài năng, năng lực thúc đẩy, thôi thúc một cái đế quốc, đế chế cường quyền (nghĩa đen hướng đi thời cận đại công nghiệp cách mạng, bước đột phá cách mạng)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Qua sự tan rã của chế độ Phường - Thị và sự ra đời của tiền giấy Giao tử, tác giả minh chứng cho 'Đường Tống biến cách luận': xã hội Trung Quốc chuyển mình sâu sắc từ xã hội quý tộc trung cổ khép kín sang xã hội bình dân và thương mại cận thế cởi mở.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 60Phần Đọc (阅读)
Đáp án: D

【学术专著章节二:蛋白质折叠问题与AlphaFold人工智能计算的生物学范式革命】 在分子生物学中,“中心法则”阐明了遗传信息从DNA转录为RNA、再翻译为多肽链(氨基酸线性序列)的过程。然而,一条毫无刚性的氨基酸一维长链,必须伴随复杂的分子内氢键、疏水相互作用与范德华力,在毫秒至秒级时间内自发折叠成精确的三维空间构象,才能获得催化、免疫识别或跨膜转运的生物学活性。1972年诺贝尔化学奖得主安芬森(Christian Anfinsen)提出著名的“热力学假说”:在特定生理环境下,蛋白质的三维天然构象唯一地由其一维氨基酸序列所决定。 但这随即引出了困扰结构生物学长达半个世纪的“莱文塔尔悖论”(Levinthal's Paradox)与蛋白质结构预测难题。一条由一百个氨基酸组成的普通多肽链,若每个氨基酸残基仅有三种可能的构象状态,其潜在的空间构象总数便高达3的100次方(约5×10的47次方)。倘若多肽链在折叠时采取随机逐一试错搜索的方式,哪怕每皮秒尝试一种构象,遍历全部可能所需的时间也将远超宇宙诞生至今的138亿年!因此,在很长时期内,人类要想获知一种蛋白质的三维原子坐标,只能依赖极其昂贵且耗时的实验结构生物学手段——X射线晶体衍射、核磁共振(NMR)或冷冻电镜(Cryo-EM)。许多膜蛋白因极难提纯结晶,往往耗费一位博士生数年心血仍颗粒无收;截至2020年,人类耗费六十年积累解析出的实验蛋白质结构仅约十八万个,不足已知两亿种天然蛋白质序列的千分之一。 2020年至2024年,以DeepMind团队研发的AlphaFold2与AlphaFold3为代表的深度学习模型,彻底终结了这一长达五十年的科学悬案并斩获诺贝尔化学奖。AlphaFold并未采用传统的分子动力学力场暴力物理模拟,而是将进化生物学中的“多序列比对共进化信息”(MSA)与创新的几何注意力网络(Evoformer)深度耦合:倘若蛋白质序列上的第i位与第j位氨基酸在亿万年物种进化中总是发生同步突变,说明它们在三维空间中极可能紧密相邻接触。依托这一进化几何约束,AlphaFold在数分钟内即可预测出精度媲美实验冷冻电镜的原子级三维结构,并一举公开了全球两亿多种已知蛋白质的结构图谱,将新药靶点发现与合成生物酶设计从“盲人摸象的试错时代”推向“理性数字设计时代”。 问:AlphaFold公开全球两亿多种蛋白质结构图谱,对生命科学与医药研发带来的范式变革是:

  • A. 使医院里的所有外科手术彻底失去存在必要,所有外伤骨折只需看一眼结构图即可自愈
  • B. 导致全球所有的冷冻电镜与X射线实验室在一夜之间被法律强制取缔并拆毁
  • C. 证明人类以后研发任何新药都不再需要进行临床安全性试验,可直接上市销售
  • D. 将新药靶点发现与合成生物酶开发从漫长的实验试错推进到高效的理性数字设计时代

Dịch nghĩa: Việc AlphaFold công bố hơn 200 triệu cấu trúc protein đã đưa ngành tìm kiếm đích thuốc mới và thiết kế enzyme từ thời kỳ thử sai thực nghiệm sang kỷ nguyên thiết kế kỹ thuật số chuẩn xác.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 60 (D)
Câu đề bài:
问:AlphaFold公开全球两亿多种蛋白质结构图谱,对生命科学与医药研发带来的范式变革是:
Nghĩa tiếng Việt:
Việc AlphaFold công bố hơn 200 triệu cấu trúc protein đã đưa ngành tìm kiếm đích thuốc mới và thiết kế enzyme từ thời kỳ thử sai thực nghiệm sang kỷ nguyên thiết kế kỹ thuật số chuẩn xác.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    使医院里的所有外科手术彻底失去存在必要,所有外伤骨折只需看一眼结构图即可自愈 (Khiến cho, làm cho bệnh viện tất cả, toàn bộ bên trong khoa ngoại, ngoại khoa (phẫu thuật) phẫu thuật, ca mổ triệt để, hoàn toàn mất đi, đánh mất tồn tại, hiện hữu cần thiết, thiết yếu tất cả, toàn bộ bên ngoài bị thương, làm tổn thương gãy xương, rạn nứt xương gãy xương khớp con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, nhu cầu nhìn, xem một mắt, đôi mắt kết cấu, cấu trúc bản đồ, bức vẽ là được, là có thể xong ngay từ, kể từ càng, càng ngày càng (càng. càng.))
  • B
    导致全球所有的冷冻电镜与X射线实验室在一夜之间被法律强制取缔并拆毁 (Dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) toàn cầu, toàn thế giới lạnh tất cả, toàn bộ đóng băng, lạnh cóng điện, điện năng và, cùng với bắn (cung, súng) đường, tuyến phòng thí nghiệm ở một đêm, ban đêm giữa, trong khoảng bị pháp luật, luật pháp cưỡng chế, bắt buộc thực thi theo pháp luật xóa bỏ, đình chỉ cấm tiệt và, đồng thời tháo dỡ, bóc hủy hoại, phá hủy)
  • C
    证明人类以后研发任何新药都不再需要进行临床安全性试验,可直接上市销售 (Chứng minh, bằng chứng loài người, nhân loại sau này nghiên cứu và phát triển, R&D bất kỳ, bất cứ mới thuốc đều không còn nữa, không lặp lại cần, đòi hỏi tiến hành, thực hiện lâm sàng, y học lâm sàng an toàn, bình an tính, tính chất (hậu tố) thử nghiệm, thí nghiệm kiểm chứng có thể trực tiếp, thẳng thắn ra mắt thị trường, lên sàn chứng khoán IPO tiêu thụ, bán hàng)
  • D
    将新药靶点发现与合成生物酶开发从漫长的实验试错推进到高效的理性数字设计时代 (Sẽ, sắp mới thuốc giờ (đơn vị thời gian) phát hiện, nhận ra và, cùng với tổng hợp, hợp thành (hóa học sinh vật, công nghệ sinh học khai phát, phát triển từ thí nghiệm, làm thí nghiệm dài dằng dặc, đằng đẵng thử, thử nghiệm sai, nhầm đẩy mạnh, xúc tiến tiến hành đến, tới lý lẽ, đạo lý hiệu quả cao, hiệu suất cao tính, tính chất (hậu tố) con số, chữ số thiết kế, quy hoạch thời đại, kỷ nguyên)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Việc công bố bản đồ cấu trúc của hơn 200 triệu protein đã đưa việc tìm kiếm đích tác dụng của thuốc mới và thiết kế enzyme sinh học tổng hợp từ thời kỳ thử-sai mò mẫm sang kỷ nguyên thiết kế số hợp lý (理性数字设计时代).
Kết luận:
Đáp án đúng là D.
Câu 66Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

【专门文献阅读一:极紫外光刻(EUV)光学系统与纳米芯片制造的物理极限】 在现代超大规模集成电路制造中,摩尔定律的延续高度仰赖于光刻机(Lithography)将纳米级电路图样从掩模版(Mask)精确投影缩印到硅晶圆光刻胶上的分辨率能力。根据光学瑞利判据(Rayleigh Criterion),光刻系统的最小可分辨特征尺寸CD与曝光光源波长λ成正比,与物镜数值孔径NA成反比(CD = k1 · λ / NA)。在过去三十年间,半导体工业先后经历了436纳米G线、365纳米I线、248纳米氟化氪(KrF)深紫外光,直至193纳米氟化氩(ArF)浸没式深紫外光刻(DUV)。通过将超纯水注入镜头与晶圆之间以提高折射率,193纳米浸没式光刻结合多重曝光技术支撑人类走到了7纳米节点,但多重曝光带来的掩模版数量翻倍与套刻误差累积已逼近工程与成本极限。 为了跨越5纳米、3纳米乃至2纳米以下的物理天堑,人类工业皇冠上的巅峰之作——13.5纳米波长‘极紫外光刻’(EUV)应运而生。将曝光波长从193纳米一口气缩减十四倍至接近X射线的13.5纳米极紫外波段,无异于在针尖上跳芭蕾,迫使整套光学与光源工程进行了颠覆性的物理重构: 第一是‘高功率激光产生等离子体(LPP)光源’的极端工程。自然界不存在能直接发射高强度13.5纳米极紫外光的激光器。EUV光源系统必须以每秒五万次的惊人频率,从喷嘴中连续发射直径仅约二十微米的高纯度熔融液态‘锡滴’(Tin Droplets)。当锡滴以每秒近百米的速度凌空飞落时,高能二氧化碳脉冲激光必须在微秒级时间内精准命中每一颗锡滴两次:第一束预脉冲激光先将球形锡滴压扁成薄饼状,紧接着第二束主脉冲激光在瞬间将其轰击电离为温度高达数十万摄氏度的高温锡等离子体,从而辐射出珍贵的13.5纳米极紫外光子。 第二是‘全反射式布拉格多层膜反射镜’与极致真空。由于13.5纳米极紫外光会被包括空气、石英玻璃和氟化钙晶体在内的几乎所有物质强烈吸收,传统的折射式透镜组彻底失效!整台EUV光刻机内部必须抽成极高真空,且全部改用由德国蔡司制造的‘钼/硅(Mo/Si)纳米多层膜布拉格反射镜’——在镜片基底上交替镀上四十至五十层厚度仅数纳米的钼与硅薄膜,利用层间干涉实现反射。即便如此,单面顶级反射镜的反射率上限也仅有约70%(即每反射一次就有30%的光能转化为热量损失掉);经过十余面反射镜传递到达硅晶圆表面时,初始极紫外光能量仅剩不到2%!而这每一面反射镜的表面平整度误差被控制在亚原子级:倘若将镜面放大到整个德国国土面积,其表面最高起伏不得超过一毫米。 问:根据光学瑞利判据与文章第一段,极紫外光刻(EUV)之所以能突破7纳米以下制程瓶颈,其最核心的物理路径是:

  • A. 将曝光光源的波长从193纳米拉长到五米以上的无线电波段以绕过硅晶圆
  • B. 将曝光光源波长从193纳米大幅缩减至13.5纳米,直接提升单次曝光的光学极限分辨率
  • C. 在镜头与硅晶圆之间注入高浓度的黑色墨水以彻底阻挡任何光线到达光刻胶
  • D. 完全放弃光学投影原理,改由工人使用缝衣针在硅晶圆表面手工刻画十亿个晶体管

Dịch nghĩa: Theo tiêu chuẩn Rayleigh ở đoạn 1, EUV vượt qua giới hạn dưới 7nm nhờ rút ngắn bước sóng nguồn sáng từ 193nm xuống 13,5nm, nâng cao trực tiếp độ phân giải quang học.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 66 (B)
Câu đề bài:
问:根据光学瑞利判据与文章第一段,极紫外光刻(EUV)之所以能突破7纳米以下制程瓶颈,其最核心的物理路径是:
Nghĩa tiếng Việt:
Theo tiêu chuẩn Rayleigh ở đoạn 1, EUV vượt qua giới hạn dưới 7nm nhờ rút ngắn bước sóng nguồn sáng từ 193nm xuống 13,5nm, nâng cao trực tiếp độ phân giải quang học.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    将曝光光源的波长从193纳米拉长到五米以上的无线电波段以绕过硅晶圆 (Sẽ, sắp phơi sáng (nhiếp ảnh) ánh sáng, quang mùa xuân dài, lâu dài từ mét kéo dài, lâu dài đến, tới số năm (5) mét không, không có (vô) trở lên, từ. trở lên đường, tuyến điện, điện năng đoạn lấy, dùng quấn, vòng quanh đã từng silicon (nguyên tố 14, Si) tròn, hình tròn)
  • B
    将曝光光源波长从193纳米大幅缩减至13.5纳米,直接提升单次曝光的光学极限分辨率 (Sẽ, sắp phơi sáng (nhiếp ảnh) ánh sáng, quang mùa xuân dài, lâu dài từ mét to, lớn bức, tấm (tranh giảm, trừ đến, tới mét trực tiếp, thẳng thắn nâng cao, nâng tầm đơn, lẻ lần ánh sáng, quang phơi sáng (nhiếp ảnh) học, học tập cực hạn, giới hạn tối đa phân biệt, nhận diện rõ ràng)
  • C
    在镜头与硅晶圆之间注入高浓度的黑色墨水以彻底阻挡任何光线到达光刻胶 (Ở ống kính (máy ảnh, quang học) và, cùng với silicon (nguyên tố 14, Si) tròn, hình tròn giữa, trong khoảng vào, bước vào cao đặc, đậm (trà màu đen, sắc đen độ (nhiệt độ, góc mực viết, mực in lấy, dùng triệt để, hoàn toàn chắn, che bất kỳ, bất cứ tia sáng, ánh sáng đến, tới nơi ánh sáng, quang khắc (15 phút) keo, kẹo cao su)
  • D
    完全放弃光学投影原理,改由工人使用缝衣针在硅晶圆表面手工刻画十亿个晶体管 (Hoàn toàn, trọn vẹn từ bỏ, buông xuôi ánh sáng, quang học, học tập ném, quăng nguyên lý, nguyên lý cơ bản khoa học sửa, sửa đổi do, bởi công nhân, người thợ sử dụng, dùng khâu, vá quần áo, quần áo cây kim, mũi tiêm ở silicon (nguyên tố 14, Si) tròn, hình tròn bề mặt, bề ngoài thủ công, làm bằng tay khắc (15 phút) vẽ mười ức, một trăm triệu (100.000.000) cái, con ống)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Theo tiêu chuẩn Rayleigh ($CD = k_1 \cdot \lambda / NA$), để giảm kích thước nét mạch nhỏ nhất $CD$, EUV đã rút ngắn bước sóng nguồn sáng $\lambda$ tới 14 lần (từ 193 nm của DUV xuống 13,5 nm).
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 71Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【专门文献阅读二:国际税收法双支柱改革(Pillar One & Pillar Two)与全球最低企业税】 自二十世纪二十年代国际联盟确立现行国际税收规则以来,跨国企业利润征税权一直牢牢建立在两大传统基石之上:一是以物理空间存在为核心的“常设机构原则”(Permanent Establishment,即非居民企业唯有在东道国境内设有工厂、分支机构或办事处等实体物理存在,东道国才有权对其营业利润征税);二是关联交易定价的“独立交易原则”。然而,二十一世纪数字经济的爆发与无形资产的全球流动,使这套百年税收体系陷入了前所未有的合法性危机。 一方面,大型跨国数字平台(如跨国搜索引擎、流媒体与社交网络巨头)凭借互联网远程技术,无需在市场国设立任何实体常设机构,便可从市场国数以亿计的用户身上汲取巨额广告、订阅与数据收益——即“无实体存在的规模经济”(Scale without Mass),导致用户所在地市场国沦为税收荒漠。另一方面,跨国巨头将核心算法专利、商标品牌等高价值无形资产剥离并注册在百慕大、开曼群岛或低税率辖区的空壳子公司名下,再通过向全球高税率经营实体收取高额特许权使用费的方式,将巨额利润合法转移至避税天堂(即税基侵蚀与利润转移,BEPS),引发各国政府为争夺外资而展开竞相压低企业所得税率的“逐底竞争”(Race to the Bottom)。 为终结持续数十年的跨国避税狂欢与单边“数字服务税”贸易战风险,经合组织(OECD)与二十国集团(G20)包容性框架联合逾一百四十个司法管辖区,达成了具有历史里程碑意义的“国际税收双支柱改革方案”(Two-Pillar Solution): “支柱一”(Pillar One)旨在重构跨国利润征税权的地域分配逻辑。它彻底突破了百年“物理常设机构”的桎梏:规定凡全球年营业收入超过200亿欧元且利润率高于10%的超大型跨国企业,无论其在市场国是否设有实体办公机构,只要从该市场国获取了一定规模以上的收入,就必须将其超过10%常规利润率之上的“剩余利润”中的25%(即金额A,Amount A),按照市场国最终消费者收入占比重新分配给市场国征税! “支柱二”(Pillar Two)则致力于为全球企业所得税率竞次探底划定一条刚性铁底——即“15%全球最低有效税率”(Global Minimum Tax)。根据其核心的“所得纳入规则”(IIR)与“低税支付规则”(UTPR):大型跨国企业集团在全球任一司法管辖区计算的实际有效税率若低于15%,其母公司所在国(或其他经营实体所在国)有权直接就该差额部分征收“补足税”(Top-up Tax)。这意味着,即便避税天堂继续维持0%的名义税率,跨国企业省下的税款也会被母国全额补征,从而彻底瓦解了空壳避税天堂的低税率吸引力。 问:文章第二段指出,跨国巨头在传统税制下是如何通过“无形资产”实施利润转移(BEPS)的?

  • A. 用集装箱货轮将高税率国家的机器设备偷偷在夜间走私运往北极无人岛埋藏起来
  • B. 直接向高税率国家的税务局赠送假钞,以抵消企业每年应当缴纳的增值税与消费税
  • C. 将专利商标等无形资产注册于低税避税地空壳公司,再向高税国经营实体收取高额特许权使用费以转移利润
  • D. 宣布企业所有的专利技术完全没有商业价值,并将全部营业收入无偿捐赠给红十字会

Dịch nghĩa: Các tập đoàn đa quốc gia chuyển lợi nhuận (BEPS) bằng cách đặt bằng sáng chế và thương hiệu tại công ty vỏ bọc ở thiên đường thuế, sau đó thu phí bản quyền cao từ các chi nhánh ở nước có thuế suất cao.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 71 (C)
Câu đề bài:
问:文章第二段指出,跨国巨头在传统税制下是如何通过“无形资产”实施利润转移(BEPS)的?
Nghĩa tiếng Việt:
Các tập đoàn đa quốc gia chuyển lợi nhuận (BEPS) bằng cách đặt bằng sáng chế và thương hiệu tại công ty vỏ bọc ở thiên đường thuế, sau đó thu phí bản quyền cao từ các chi nhánh ở nước có thuế suất cao.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    用集装箱货轮将高税率国家的机器设备偷偷在夜间走私运往北极无人岛埋藏起来 (Sử dụng thùng công-ten-nơ, thùng hàng container hàng hóa, món hàng bánh xe sẽ, sắp cao thuế, thuế quan máy móc, thiết bị cơ khí đất nước thiết bị, máy móc trang thiết bị lén lút, thầm kín ở ban đêm, trong đêm buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới vận chuyển, chở hướng về, đi về phía Bắc Cực không, không có (vô) người đảo, hòn đảo chôn, vùi lấp cất giấu, ẩn nấp đứng dậy, thức dậy)
  • B
    直接向高税率国家的税务局赠送假钞,以抵消企业每年应当缴纳的增值税与消费税 (Trực tiếp, thẳng thắn hướng tới, về phía cao thuế, thuế quan thuế, thuế quan đất nước cục, cơ quan cục tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm giả, không thật lấy, dùng triệt tiêu, bù trừ hóa giải doanh nghiệp, công ty mỗi năm (thời gian) nên, phải thuế giá trị gia tăng (VAT) nộp, đóng (thuế và, cùng với tiêu dùng, chi tiêu thuế, thuế quan)
  • C
    将专利商标等无形资产注册于低税避税地空壳公司,再向高税国经营实体收取高额特许权使用费以转移利润 (Sẽ, sắp bằng sáng chế, độc quyền phát minh sáng chế nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa đã đăng ký chờ đợi không, không có (vô) hình dạng, hình thái tài sản, khối tài sản công đăng ký, đăng ký bản quyền ở, tại thấp, cúi đầu thuế, thuế quan tránh, né tránh thuế, thuế quan trống rỗng, bầu trời công ty lại, nữa hướng tới, về phía cao thuế, thuế quan quốc gia, đất nước kinh doanh, quản lý điều hành Thực (Chân thực, thành thực thu, thu nhận khoản tiền lớn, số tiền cao ngất ngưởng đặc biệt, riêng biệt Hứa (họ Hứa quyền, quyền hạn sử dụng, dùng chi phí, lệ phí lấy, dùng chuyển dịch, di dời (người dân tránh bão) lợi nhuận)
  • D
    宣布企业所有的专利技术完全没有商业价值,并将全部营业收入无偿捐赠给红十字会 (Tuyên bố, công bố doanh nghiệp, công ty bằng sáng chế, độc quyền phát minh sáng chế tất cả, toàn bộ kỹ thuật, công nghệ hoàn toàn, trọn vẹn không có thương mại, thương nghiệp giá trị và, đồng thời sẽ, sắp toàn bộ, tất cả kinh doanh, mở cửa phục vụ thu nhập vô hoàn lại, miễn phí quyên tặng, hiến tặng cho màu đỏ mười chữ, từ biết)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Các tập đoàn đa quốc gia thực hiện xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) bằng cách đăng ký bằng sáng chế, thuật toán, thương hiệu tại các công ty vỏ bọc ở thiên đường thuế suất thấp, rồi thu phí bản quyền (特许权使用费)巨额 từ các công ty con ở nước thuế cao.
Kết luận:
Đáp án đúng là C.
Câu 77Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

【专门文献阅读三:青藏高原隆升的地球动力学机制与亚洲季风-干旱环境耦合演进】 平均海拔超过四千米的青藏高原素有“世界屋脊”与“地球第三极”之称。在板块构造学与新生代古气候学研究中,青藏高原的巨幅隆升不仅是印度板块与欧亚板块在过去约五千五百万年间持续陆-陆碰撞汇聚的壮丽构造产物,更是重塑整个东亚与南亚大气环流格局、孕育现代亚洲季风系统与内陆干旱沙漠带的核心地球动力学引擎。 在青藏高原隆升之前的早新生代(如古新世至始新世早期),中国大陆的气候格局与今日截然不同:当时受行星风系(副热带高压带)的直接控制,一条宽阔的干旱—半干旱炎热沙漠带横贯中国东西全境,从西北一直延伸到今日江南鱼米之乡的江西、湖南、广东一带(地质学上著名的红层膏盐沉积便是当年江南沙漠的铁证)。然而,随着印度板块以每年数厘米的速度向北楔入欧亚大陆腹地,青藏高原发生了地壳加厚、地幔岩石圈拆沉与大规模隆升,彻底打碎了原本平直的行星风系纬向格局。 我国气象学家叶笃正、高由禧与地质学家刘东生院士等奠基性研究指出,青藏高原对大气环流的改造体现在“动力机械阻挡”与“巨大抬升热源”两大耦合效应上: 第一是‘动力阻挡与绕流分叉效应’。隆起入对流层中上部的高原犹如矗立在西风带航道上的一座巨型桥墩,迫使北半球中纬度高空西风急流在高原西侧发生南北分叉绕流:北支绕流在高原北侧下沉绝热增温,锁闭了大西洋与北冰洋水汽向塔里木盆地与中亚腹地的输入,直接造就了塔克拉玛干沙漠与黄土高原物源区的极端干旱化;南支绕流则在高原东南侧形成稳固的昆明准静止锋与西南涡,充沛滋润了江南大地。 第二是更为关键的‘抬升热力抽吸泵效应’(Sensible and Latent Heat Pump)。在夏季,高耸入云的高原表面直接接收强烈的太阳辐射,其加热的是海拔五千米高空的稀薄大气,使高原上空形成一个温度显著高于同高度自由大气的巨型‘热源低压中心’;犹如一台功率无比强大的抽风机,将印度洋与太平洋的温暖湿润气流源源不断地抽吸至东亚与南亚大陆腹地,从而彻底激活了强盛的现代亚洲夏季风,把昔日处于副高干旱带的江南变成了水网密布的亚热带绿洲。而在冬季,冰雪覆盖的高原迅速辐射冷却为高空‘冷源高压’,与西伯利亚高压叠加,驱动凛冽的亚洲冬季风携带着中亚内陆粉尘浩荡南下,在过去二百六十万年间堆积出了厚达数百米的黄土高原奇观。 问:关于冬季青藏高原的热力角色及其与中国“黄土高原”形成的关系,下列表述符合文意的是:

  • A. 冬季高原辐射冷却为高空冷高压,配合西伯利亚高压增强冬季风,将内陆粉尘吹扬搬运堆积成黄土高原
  • B. 黄土高原完全是由古代秦朝士兵用扁担从黄河河底一筐一筐人工挑土堆砌而成的
  • C. 冬季青藏高原会喷发出数亿吨火山灰,直接飘落到陕西境内形成了黄土高原
  • D. 冬季风在经过青藏高原时会被完全加热成温暖湿润的春风,使北方在寒冬也能种植香蕉

Dịch nghĩa: Vào mùa đông, cao nguyên Thanh Tạng lạnh đi thành trung tâm áp cao lạnh, kết hợp với áp cao Siberia thúc đẩy gió mùa đông cuốn bụi từ nội địa bồi đắp thành cao nguyên Hoàng Thổ suốt 2,6 triệu năm qua.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 77 (A)
Câu đề bài:
问:关于冬季青藏高原的热力角色及其与中国“黄土高原”形成的关系,下列表述符合文意的是:
Nghĩa tiếng Việt:
Vào mùa đông, cao nguyên Thanh Tạng lạnh đi thành trung tâm áp cao lạnh, kết hợp với áp cao Siberia thúc đẩy gió mùa đông cuốn bụi từ nội địa bồi đắp thành cao nguyên Hoàng Thổ suốt 2,6 triệu năm qua.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    冬季高原辐射冷却为高空冷高压,配合西伯利亚高压增强冬季风,将内陆粉尘吹扬搬运堆积成黄土高原 (Mùa đông, vụ mùa đông cao nguyên bức xạ làm lạnh, làm nguội vì, để trên không, tầm cao trên không lạnh cao áp, áp suất cao phối hợp, kết hợp ăn ý phía Tây Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. có lợi, lợi ích cao áp, áp suất cao tăng cường, củng cố nâng cao sức mạnh mùa đông, vụ mùa đông gió, cơn gió sẽ, sắp bên trong, nội bộ bột, phấn Bụi bặm, cát bụi thổi (gió), thổi sáo rải rác, lan rộng chuyển, dọn (nhà vận chuyển, chở chất đống, tích tụ thành, hoàn thành màu vàng đất, bùn đất cao nguyên)
  • B
    黄土高原完全是由古代秦朝士兵用扁担从黄河河底一筐一筐人工挑土堆砌而成的 (Màu vàng đất, bùn đất cao nguyên hoàn toàn, trọn vẹn là, phải do, bởi thời cổ đại, cổ xưa hướng về phía, triều đại (cháo) người lính, chiến sĩ sử dụng dẹt, bẹt gánh vác, đảm nhiệm từ màu vàng con sông con sông đáy, phần dưới cùng một cái sọt, giỏ đan bằng tre một cái sọt, giỏ đan bằng tre nhân tạo, thủ công chọn lựa, kén chọn đất, bùn đất chất đống, xếp chồng mà, nhưng thành, hoàn thành)
  • C
    冬季青藏高原会喷发出数亿吨火山灰,直接飘落到陕西境内形成了黄土高原 (Mùa đông, vụ mùa đông xanh (xanh lá cây, xanh lam cất giấu, ẩn nấp cao nguyên biết phun ra, xịt ra phát ra, đưa ra (tín hiệu số, con số ức, một trăm triệu (100.000.000) tấn (đơn vị trọng lượng) núi lửa, ngọn núi lửa phun trào tro, bụi tro trực tiếp, thẳng thắn bay phấp phới, tung bay rơi, rụng đến, tới phía Tây trong nước, trong lãnh thổ nội địa hình thành, tạo thành rồi màu vàng đất, bùn đất cao nguyên)
  • D
    冬季风在经过青藏高原时会被完全加热成温暖湿润的春风,使北方在寒冬也能种植香蕉 (Mùa đông, vụ mùa đông gió, cơn gió ở đi qua, trải qua xanh (xanh lá cây, xanh lam cất giấu, ẩn nấp cao nguyên thời gian, giờ biết bị hoàn toàn, trọn vẹn gia nhiệt, đun nóng thành, hoàn thành ấm áp, ấm lòng mùa xuân ẩm ướt, ẩm dịu gió, cơn gió khiến cho, làm cho phía bắc, miền bắc ở mùa đông cũng có thể trồng trọt, gieo trồng cây cối chuối)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Vào mùa đông, cao nguyên phủ băng tuyết nguội lạnh nhanh thành trung tâm áp cao lạnh trên cao (冷源高压), cộng hưởng với áp cao Siberia làm mạnh gió mùa đông bắc/tây bắc, cuốn bụi mịn từ sa mạc nội địa bồi tụ suốt 2,6 triệu năm thành cao nguyên Hoàng Thổ.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 82Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

【对比学术观点阅读一:核能在全球“2050净零碳排放”能源转型中的战略定位争议】 【学者甲(风光储100%可再生能源替代派)观点】: 将全球脱碳的希望寄托于大规模新建核电站,在时间窗口与技术经济性上都是一场危险的战略误判。根据拉扎德(Lazard)平准化度电成本(LCOE)长达十余年的追踪数据,过去十年间光伏发电与陆上风电的度电成本分别暴跌了80%与70%,而第三代压水堆核电的度电成本非但未能实现“规模降本”,反而因极其严苛的冗余安全标准、漫长的审批周期与工期延误,呈现出罕见的“负学习曲线”(成本逆势上涨近30%)。建造一座大型核电站从立项到并网发电平均耗时10至15年,远水根本救不了全球2030年碳达峰的近火。随着铁空气长时储能电池、抽水蓄能与跨区域特高压柔性直流电网的快速成熟,风光等可再生能源的“间歇性与波动性”瓶颈正被系统性攻克;把有限的绿色转型资本投入昂贵且遗留万年高放核废料隐患的核电,只会对廉价高效的风光储投资产生严重的“资金挤出效应”。 【学者乙(核能基荷支撑与多元零碳协同派)观点】: 鼓吹“仅靠风电光伏即可实现100%零碳电力系统”的观点,犯了混淆“电站级度电成本(LCOE)”与“系统级总供电成本(LFSCOE)”的方法论谬误。风能与太阳能受昼夜更替与季节大气环流制约,当一个电网中风光占比突破70%向100%逼近时,为了应对北方冬季连续数周“无风无光”的极端静稳寒潮天气(Dunkelflaute),系统所需冗余配置的跨季储能容量与备用输电容量将呈指数级飙升,导致系统总成本急剧恶化。而核能不仅全生命周期碳排放与风电相当,更是目前唯一不受任何气象条件制约、容量因子高达90%以上的零碳稳定“基荷电源”(Baseload Power)与转动惯量提供者。此外,新一代模块化小型堆(SMR)与第四代高温气冷堆通过工厂流水线预制生产及非能动固有安全设计,正大幅缩短建设周期,并能直接提供上百摄氏度的零碳工业蒸汽,攻克钢铁、化工等非电行业深度脱碳的死角。 问:综合对比甲、乙两位学者的观点,双方围绕核能战略定位争论的核心分歧在于:

  • A. 全球是否应当立即停止一切电力生产并带领全人类回到钻木取火的原始农耕时代
  • B. 克服高比例可再生能源间歇性究竟应完全依赖“风光+长时储能电网”,还是必须保留“核能零碳基荷”协同
  • C. 风力发电机叶片究竟应当涂成白色还是蓝色才能避免鸟类在飞行过程中发生撞击
  • D. 2050年全球净零碳排放目标究竟是由联合国气候大会提出的还是由石油公司提出的

Dịch nghĩa: Tâm điểm tranh luận giữa hai học giả là: để giải quyết tính gián đoạn của năng lượng tái tạo, nên dựa hoàn toàn vào 'Gió - Mặt trời + Lưu trữ năng lượng' hay bắt buộc phải kết hợp nguồn điện nền ổn định từ hạt nhân.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 82 (B)
Câu đề bài:
问:综合对比甲、乙两位学者的观点,双方围绕核能战略定位争论的核心分歧在于:
Nghĩa tiếng Việt:
Tâm điểm tranh luận giữa hai học giả là: để giải quyết tính gián đoạn của năng lượng tái tạo, nên dựa hoàn toàn vào 'Gió - Mặt trời + Lưu trữ năng lượng' hay bắt buộc phải kết hợp nguồn điện nền ổn định từ hạt nhân.
Phân tích các phương án lựa chọn:
  • A
    全球是否应当立即停止一切电力生产并带领全人类回到钻木取火的原始农耕时代 (Toàn cầu, toàn thế giới liệu có. không, có hay không nên, phải ngay lập tức, tức khắc dừng lại, đình chỉ tất cả, mọi thứ điện lực, năng lượng điện sản xuất, chế tạo và, đồng thời dẫn dắt, lãnh đạo toàn bộ, đầy đủ loài người, nhân loại trở về, quay trở lại (nơi chốn) khoan lỗ, chui vào lấy, nhận nguyên thủy, ban sơ ban đầu lửa thời đại, kỷ nguyên)
  • B
    克服高比例可再生能源间歇性究竟应完全依赖“风光+长时储能电网”,还是必须保留“核能零碳基荷”协同 (Khắc phục, vượt qua (khó khăn cao tỷ lệ, tỷ xích có thể tái sinh, tái tạo nguồn năng lượng, năng lượng giữa, không gian nghỉ ngơi, dừng chân nghỉ ngơi tính, tính chất (hậu tố) rốt cuộc, rốt cục nên, cần phải (yīng) hoàn toàn, trọn vẹn ỷ lại, phụ thuộc lệ thuộc vào bên ngoài phong cảnh, cảnh sắc thiên nhiên dài, lâu dài thời gian, giờ có thể lưới điện, mạng lưới truyền tải điện quốc gia vẫn, vẫn còn bắt buộc phải giữ lại, bảo lưu năng lượng hạt nhân, điện nguyên tử năng lượng nguyên tử không, số 0 hoa sen, hoa súng đồng bộ phối hợp)
  • C
    风力发电机叶片究竟应当涂成白色还是蓝色才能避免鸟类在飞行过程中发生撞击 (Sức gió, năng lượng gió sức gió tự nhiên máy phát điện, tổ máy phát điện Diệp (họ Diệp mảnh, miếng rốt cuộc, rốt cục nên, phải thành, hoàn thành màu trắng, sắc trắng vẫn, vẫn còn màu xanh lam, sắc xanh biển tài năng, năng lực tránh, phòng tránh con chim, loài chim loại, loài ở bay, bay lượn quá trình, tiến trình trong, ở giữa xảy ra, phát sinh đâm, va chạm)
  • D
    2050年全球净零碳排放目标究竟是由联合国气候大会提出的还是由石油公司提出的 (Năm (thời gian) toàn cầu, toàn thế giới sạch sẽ, thanh tịnh không, số 0 phát thải, xả thải (khí thải mục tiêu, đích đến rốt cuộc, rốt cục là, phải do, bởi Liên Hợp Quốc (LHQ) khí hậu đại hội, hội nghị toàn thể vẫn, vẫn còn đưa ra, đề xuất (ý kiến do, bởi dầu mỏ, dầu khí công ty đưa ra, đề xuất (ý kiến)
Phân tích đối chiếu:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Bất đồng cốt lõi giữa hai học giả nằm ở lộ trình giải quyết tính gián đoạn của năng lượng tái tạo: Học giả Giáp tin tưởng hoàn toàn vào tổ hợp 'Gió + Mặt trời + Lưu trữ dài hạn + Lưới điện siêu cao áp', trong khi Học giả Ất khẳng định bắt buộc phải có điện hạt nhân làm nguồn điện nền (基荷电源) ổn định và cung cấp nhiệt công nghiệp.
Kết luận:
Đáp án đúng là B.
Câu 88Phần Đọc (阅读)
Đáp án: 人口年龄结构向老龄化演进是现代化进程中伴随预期寿…

【翻译第88题 · 汉译外/学术语段精准阐释】 请阅读以下关于“银发经济与老龄化社会制度重构”的中文人口经济学语段,并用准确、规范的现代学术中文对其进行深度同义重构与核心机制提炼(不少于150字): “人口老龄化并非单纯的社会抚养负担,而是伴随人类寿命延长与生育率转型而来的结构性社会变迁。如果仍停留在传统的‘消极养老’思维,仅将老年人视为被动消耗医疗与养老金的弱势群体,必将陷入劳动力萎缩与财政紧平衡的焦虑。反之,通过发展高品质‘银发经济’,推进公共空间适老化无障碍改造、研发智能康养辅具,并建立弹性延迟退休与低龄健康长者知识技能再开发机制,完全可以将‘长寿压力’转化为释放消费潜能与人力资本二次红利的‘长寿红利’(Longevity Dividend)。”

Dịch nghĩa: Đoạn văn gốc bàn về việc chuyển hóa áp lực già hóa dân số thành 'cổ tức trường thọ' thông qua phát triển kinh tế tóc bạc, cải tạo hạ tầng thân thiện với người cao tuổi và phát huy nguồn lực của nhóm người cao tuổi khỏe mạnh.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 88 (人口年龄结构向老龄化演进是现代化进程中伴随预期寿…)
Câu đề bài:
【翻译第88题 · 汉译外/学术语段精准阐释】 请阅读以下关于“银发经济与老龄化社会制度重构”的中文人口经济学语段,并用准确、规范的现代学术中文对其进行深度同义重构与核心机制提炼(不少于150字): “人口老龄化并非单纯的社会抚养负担,而是伴随人类寿命延长与生育率转型而来的结构性社会变迁。如果仍停留在传统的‘消极养老’思维,仅将老年人视为被动消耗医疗与养老金的弱势群体,必将陷入劳动力萎缩与财政紧平衡的焦虑。反之,通过发展高品质‘银发经济’,推进公共空间适老化无障碍改造、研发智能康养辅具,并建立弹性延迟退休与低龄健康长者知识技能再开发机制,完全可以将‘长寿压力’转化为释放消费潜能与人力资本二次红利的‘长寿红利’(Longevity Dividend)。”
Nghĩa tiếng Việt:
Đoạn văn gốc bàn về việc chuyển hóa áp lực già hóa dân số thành 'cổ tức trường thọ' thông qua phát triển kinh tế tóc bạc, cải tạo hạ tầng thân thiện với người cao tuổi và phát huy nguồn lực của nhóm người cao tuổi khỏe mạnh.
Cấu trúc ngữ pháp (HSK 3 – HSK 5):
Câu bị động chữ 被 biểu thị đối tượng chịu sự tác động — Công thức: Chủ ngữ (Đối tượng chịu tác động) + [Phó từ] + 被 + Tác nhân + Động từ + Bổ ngữ / 了.
Phân tích đối chiếu các thành phần câu:
  • Chủ ngữ / Trạng ngữ mở đầu: 【翻译第88题 · 汉译外 (Dịch thuật, phiên dịch thứ, số thứ tự (thứ nhất câu hỏi, đề bài bên ngoài)
  • Tân ngữ / Thành phần kết câu: 学术语段精准阐释】 请阅读以下关于“银发经济与老龄化社会制度重构”的中文人口经济学语段,并用准确、规范的现代学术中文对其进行深度同义重构与核心机制提炼(不少于150字): “人口老龄化并非单纯的社会抚养负担,而是伴随人类寿命延长与生育率转型而来的结构性社会变迁如果仍停留在传统的‘消极养老’思维,仅将老年人视为被动消耗医疗与养老金的弱势群体,必将陷入劳动力萎缩与财政紧平衡的焦虑反之,通过发展高品质‘银发经济’,推进公共空间适老化无障碍改造、研发智能康养辅具,并建立弹性延迟退休与低龄健康长者知识技能再开发机制,完全可以将‘长寿压力’转化为释放消费潜能与人力资本二次红利的‘长寿红利’(Longevity Dividend)” (Học thuật, nghiên cứu khoa học đoạn tinh vi, tinh xảo chuẩn, chuẩn xác giải thích thấu đáo tường tận xin, mời đọc, đọc sách trở xuống, dưới về, liên quan đến bạc (kim loại) gửi, phát ra kinh tế và, cùng với già, lớn tuổi tuổi tác biến hóa, văn hóa xã hội chế độ, thể chế nặng, quan trọng tiếng Trung, văn tự tiếng Hán dân số, nhân khẩu kinh tế học, học tập đoạn và, đồng thời sử dụng chuẩn xác, chính xác hiện đại quy phạm, quy chuẩn học thuật, nghiên cứu khoa học tiếng Trung, văn tự tiếng Hán đối với của nó, của họ tiến hành, thực hiện độ sâu, chiều sâu cùng, giống nhau Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son nặng, quan trọng và, cùng với cốt lõi, trọng tâm cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống tinh luyện, chiết xuất nhiều, không ít ở, tại chữ, từ dân số, nhân khẩu già, lớn tuổi tuổi tác biến hóa, văn hóa tuyệt nhiên không phải, không hề là xã hội đơn thuần, trong sáng nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái gánh nặng, gánh vác mà là, đúng hơn là (không phải A mà là B) đi kèm, gắn liền với loài người, nhân loại tuổi thọ, vòng đời (máy móc kéo dài, gia hạn (thời gian và, cùng với sinh đẻ, sinh sản chuyển đổi mô hình kinh doanh mà, nhưng kết cấu, cấu trúc đến, tới tính, tính chất (hậu tố) xã hội biến thiên, đổi thay theo thời gian nếu vẫn, vẫn cứ dừng lại, lưu lại ở truyền thống của (trợ từ định ngữ) tiêu cực, thụ động bi quan chán nản dưỡng lão, chăm sóc người cao tuổi tư duy, phương thức tư duy logic chỉ, chỉ có vỏn vẹn sẽ, sắp tuổi già, tuổi cao niên người coi như, xem như là bị động, thế bị động tiêu hao, làm hao mòn tiêu tốn (năng lượng y tế, điều trị y tế và, cùng với dưỡng lão, chăm sóc người cao tuổi yếu, suy yếu vàng (kim loại) quyền lực, sức mạnh quần thể, tập thể nhóm người ắt sẽ, chắc chắn sẽ rơi vào, lún sâu vào (tình thế khó khăn lao động, làm việc sức, sức lực và, cùng với tài chính công, ngân sách nhà nước chặt, khít lo âu, âu lo căng thẳng bồn chồn cân bằng, thăng bằng ngược lại, trái lại thông qua, nhờ có phát triển cao chất lượng sản phẩm bạc (kim loại) gửi, phát ra kinh tế đẩy mạnh, xúc tiến tiến hành công cộng, chung cho xã hội không gian già, lớn tuổi biến hóa, văn hóa không, không có (vô) chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở cải tạo, chỉnh trang chuyển đổi nghiên cứu và phát triển, R&D thông minh, trí tuệ nhân tạo thông minh hóa Khang (họ Khang nuôi, nuôi dưỡng và, đồng thời thiết lập, gây dựng độ đàn hồi, tính linh hoạt muộn, trễ nghỉ hưu, về hưu và, cùng với thấp, cúi đầu tuổi tác khỏe mạnh, lành mạnh dài, lâu dài người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu kiến thức, tri thức kỹ năng, tay nghề chuyên môn lại, nữa khai phát, phát triển cơ chế, cơ chế vận hành hệ thống hoàn toàn, trọn vẹn có thể sẽ, sắp trường thọ, sống lâu áp lực, sức ép chuyển hóa, chuyển giao vì, để giải phóng, giải tỏa tiêu dùng, chi tiêu tiềm năng và, cùng với nhân lực, nguồn nhân lực tư bản, nguồn vốn tài chính số hai (2) lần màu đỏ trường thọ, sống lâu có lợi, lợi ích màu đỏ có lợi, lợi ích)
Kết luận:
Câu hoàn chỉnh chuẩn xác là: “人口年龄结构向老龄化演进是现代化进程中伴随预期寿命跃升与生育范式转型的必然历史趋势。倘若政策思维依然局限于传统的“消极赡养”框架,单纯将老年群体标签化为被动消耗公共医疗与养老保险基金的社会负担,则难以摆脱劳动力供给缩减与财政收支承压的悲观困局。唯有以积极老龄观重塑制度设计,大力培育高质量“银发经济”产业生态——一方面系统推进城市基础设施适老化改造与智能医疗康养科技赋能,另一方面构建弹性退休制度并盘活低龄健康长者的经验知识资本,方能成功将人口老龄化的结构性挑战转化为激发内需新增长极与释放“长寿红利”的战略机遇。”
Câu 93Phần Dịch (翻译)
Đáp án: 破茧而出:论算法时代的认识论危机与公共理性重建 …

【写作第93题 · 深度学术论说文写作(不少于600字)】 在当代信息传播生态中,德国哲学家韩炳哲(Byung-Chul Han)在《透明社会》与《信息乌托邦》中指出:“互联网与算法的初衷本是消除信息壁垒、连接多元世界;然而,个性化推荐算法通过迎合个体的既有偏好,将每个人囚禁在自我确证的‘回音室’(Echo Chamber)与‘信息茧房’之中。当人们永远只能看到与自己观点一致的同质化信息时,对他者的倾听能力与公共理性的对话基础便随之瓦解,社会在表面超连接的同时陷入了深层的部落化撕裂。” 请围绕上述论述,自拟题目,撰写一篇逻辑严密、论据充实的深度学术论说文,剖析算法时代“信息茧房”对公共理性与社会共识的冲击及其破局之道。

Dịch nghĩa: Đề bài yêu cầu viết bài nghị luận học thuật bàn về nhận định của triết gia Byung-Chul Han: thuật toán gợi ý cá nhân hóa đã nhốt con người vào 'kén thông tin' và 'buồng vang', làm suy yếu khả năng lắng nghe và nền tảng đối thoại lý tính công cộng.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 93 (破茧而出:论算法时代的认识论危机与公共理性重建 …)
Câu đề bài:
【写作第93题 · 深度学术论说文写作(不少于600字)】 在当代信息传播生态中,德国哲学家韩炳哲(Byung-Chul Han)在《透明社会》与《信息乌托邦》中指出:“互联网与算法的初衷本是消除信息壁垒、连接多元世界;然而,个性化推荐算法通过迎合个体的既有偏好,将每个人囚禁在自我确证的‘回音室’(Echo Chamber)与‘信息茧房’之中。当人们永远只能看到与自己观点一致的同质化信息时,对他者的倾听能力与公共理性的对话基础便随之瓦解,社会在表面超连接的同时陷入了深层的部落化撕裂。” 请围绕上述论述,自拟题目,撰写一篇逻辑严密、论据充实的深度学术论说文,剖析算法时代“信息茧房”对公共理性与社会共识的冲击及其破局之道。
Nghĩa tiếng Việt:
Đề bài yêu cầu viết bài nghị luận học thuật bàn về nhận định của triết gia Byung-Chul Han: thuật toán gợi ý cá nhân hóa đã nhốt con người vào 'kén thông tin' và 'buồng vang', làm suy yếu khả năng lắng nghe và nền tảng đối thoại lý tính công cộng.
Bài làm mẫu chuẩn HSK 7–9:
破茧而出:论算法时代的认识论危机与公共理性重建 人类步入移动互联网时代之初,技术乐观主义者曾满怀憧憬地预言,万维网将彻底打破地理与阶层的藩篱,铸就一个知识普惠、理性协商的“全球公共领域”。然而,二十余年的媒介演进却展现出一幅充满悖论的图景:正如哲学家韩炳哲所深刻洞见的那样,以注意力和点击率最大化为唯一导向的个性化推荐算法,正将原本开放的公共广场切割为无数个封闭自足的“信息茧房”与“认知回音室”。个体在享受精准投喂便利的同时,正面临着一场严峻的认识论危机与公共理性萎缩。 首先,在个体认知层面,算法协同过滤机制通过强化人类的“确认偏误”(Confirmation Bias),导致了认知视野的窄化与批判性思维的退化。人类在演化心理上本就倾向于亲近让自己感到舒适的同质化观点,而排斥引发认知失调的异质信息。在传统大众传媒时代,一份综合性报纸或公共电视新闻包含着多元议题的公共议程设置,读者在翻阅过程中不可避免地会接触到异见与他者的处境;然而,算法推荐通过毫秒级的停留时长捕捉,源源不断地向用户推送极端化、情绪化的同温层内容,使个体误以为自己看到的局部偏见便是整个世界的客观全貌,最终在自我陶醉的镜像迷宫中丧失了反思与纠错能力。 其次,在社会整合层面,回音室效应直接催化了群体极化(Group Polarization)与数字部落主义,掏空了现代社会达成公共共识的对话地基。哈贝马斯所倡导的“交往理性”与协商民主,其核心前提是不同利益与价值主体能够基于共享的客观事实底线,运用可普遍化的理性论据展开说理与妥协。然而,当算法将社会分割为互不相通的认知孤岛时,不同群体不仅价值判断南辕北辙,甚至连对基本事实的认定都彻底分裂。在回音室内部,温和理性的声音往往因缺乏流量刺激而被边缘化,极端偏激的言论则因引发强烈共鸣而获得算法加权放大,最终使公共讨论退化为非黑即白的立场站队与贴标签式的语言暴力。 要走出这一数字认识论困局,绝不能仅靠个体的道德自律,而必须推行“技术算法向善、公共媒介赋能与公民媒介素养教育”的系统性重构。在监管与技术设计上,应当强制要求大型平台打破单一的“点击率至上”黑箱,在推荐算法中引入“公共价值权重”与“偶遇多样性因子”(Serendipity),赋予用户一键切换至“非个性化公共信息流”的法定权利;在主体修养上,现代公民更需自觉培育苏格拉底式的“知性谦逊”,主动跨出舒适圈去倾听异质声音。唯有重拾对复杂真相的敬畏与对他者的共情倾听,人类才能在算法浪潮中守住公共理性的灯塔。
Phân tích học thuật:
【PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN】: Bài tiểu luận học thuật chuẩn HSK 9: phân tích sâu sắc nghịch lý siêu kết nối nhưng phân mảnh bộ lạc của Byung-Chul Han trên 2 tầng (Thiên kiến xác nhận & thoái hóa tư duy cá nhân; Cực đoan hóa nhóm & sụp đổ lý tính giao tiếp Habermas), kèm giải pháp đưa 'hệ số đa dạng ngẫu nhiên' (Serendipity) vào thuật toán.
Kết luận:
Đáp án chuẩn là: “破茧而出:论算法时代的认识论危机与公共理性重建 人类步入移动互联网时代之初,技术乐观主义者曾满怀憧憬地预言,万维网将彻底打破地理与阶层的藩篱,铸就一个知识普惠.”