Lời Bài Hát Thời Không Sai Lệch (错位时空) – Ngải Thần (Pinyin + Lời Dịch)

Lời bài hát Thời Không Sai Lệch (错位时空 - Cuòwèi Shíkōng) của Ngải Thần (Ai Chen). Bản tình ca viral đình đám khắp cõi mạng với câu hát triệu view 'Tôi từng đón ngọn gió chiều em từng đón...'
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Thời Không Sai Lệch" (错位时空 - Cuòwèi Shíkōng) do ca sĩ trẻ Ngải Thần (艾辰 - Ai Chen) thể hiện, phát hành đầu năm 2021 và lập tức tạo nên cơn sốt khổng lồ trên mạng xã hội toàn cầu. Với ca từ da diết mang phong vị hoài niệm, bài hát khắc họa cảm giác cô đơn tột cùng khi hai người yêu nhau nhưng bị chia cắt bởi dòng chảy thời gian và không gian song song. Câu hát kinh điển "Tôi đón ngọn gió chiều người từng đón, liệu có xem như ta đã ôm nhau?" đã trở thành châm ngôn cảm xúc của hàng triệu bạn trẻ.
错位时空 • Cuòwèi Shíkōng
Thời Không Sai Lệch (错位时空) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
午夜场观众只坐了一排
Khán giả suất chiếu đêm chỉ ngồi một hàng
电影结束后没有谁等待
Phim kết thúc rồi chẳng ai còn đợi
银幕停在一座褪色城市的空白
Màn bạc dừng lại nơi thành phố bạc màu trống không
我目送 灯光慢慢离开
Tôi dõi theo ánh đèn dần rời đi
像一封没有地址的告白
Như một lời tỏ tình không có địa chỉ
绕过了很多年还寄不来
Đi vòng qua bao năm vẫn không gửi tới
爱不是把同一条旧街反复走几遍
Yêu không phải là đi mãi trên con phố cũ mấy lần
就能重来
Là có thể quay lại
我吹过你吹过的晚风
Tôi đón ngọn gió chiều người từng đón
I felt the evening breeze that once blew upon you
那我们算不算重逢
Vậy ta có tính là trùng phùng
可路灯把两个人的影子拉很长
Nhưng đèn đường kéo bóng hai người dài thật dài
又落空
Rồi lại tan biến
我吹过你吹过的晚风
Tôi đón ngọn gió chiều người từng đón
I felt the evening breeze that once blew upon you
却没走进你的梦
Nhưng lại không bước vào giấc mơ em
像两班列车停在相反的站台
Như hai chuyến tàu dừng ở sân ga ngược hướng
终不同路
Cuối cùng không cùng đường
数不完沿路熄灭的窗口
Đếm không hết những ô cửa sổ tắt đèn dọc đường
没一盏知道我为谁停留
Không một ngọn nào biết tôi dừng lại vì ai
十字路口那一场雨下了很久
Cơn mưa ở ngã tư ấy rơi rất lâu
有个人 还不愿意回头
Có một người vẫn không chịu quay đầu
三个字还是没能说出口
Ba chữ ấy vẫn không thể nói ra
仰着头假装只是风太重
Ngẩng đầu giả vờ chỉ là gió quá nặng
哪里有谁走散以后还能再从头
Có ai sau khi lạc nhau còn có thể bắt đầu lại
我不敢求
Tôi không dám cầu
我吹过你吹过的晚风
Tôi đón ngọn gió chiều người từng đón
I felt the evening breeze that once blew upon you
那我们算不算重逢
Vậy ta có tính là trùng phùng
可路灯把两个人的影子拉很长
Nhưng đèn đường kéo bóng hai người dài thật dài
又落空
Rồi lại tan biến
我吹过你吹过的晚风
Tôi đón ngọn gió chiều người từng đón
I felt the evening breeze that once blew upon you
却没走进你的梦
Nhưng lại không bước vào giấc mơ em
像两班列车停在相反的站台
Như hai chuyến tàu dừng ở sân ga ngược hướng
终不同路
Cuối cùng không cùng đường
我吹过你吹过的晚风
Tôi đón ngọn gió chiều người từng đón
I felt the evening breeze that once blew upon you
空气里没有你的影踪
Trong không khí không có bóng dáng em
可我们最后隔着一座旧城
Nhưng cuối cùng ta cách nhau một tòa thành cũ
没重逢 没重逢
Không trùng phùng không trùng phùng
晚风吹过
Gió đêm thổi qua
我们没有重逢
Chúng ta không trùng phùng
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Thời Không Sai Lệch (错位时空) – Ngải Thần (Pinyin + Lời Dịch)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 错位时空, 艾辰, 朱仁, 张梓豪) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 错位 | cuòwèi | THÁC VỊ | Lệch vị trí, không trùng khớp, lệch nhịp | 像扰乱时差留在错位时空 |
| 时空 | shíkōng | THỜI KHÔNG | Thời gian và không gian | 像扰乱时差留在错位时空 |
| 晚风 | wǎnfēng | VÃN PHONG | Gió chiều, ngọn gió thổi lúc hoàng hôn | 我吹过你吹过的晚风 |
| 相拥 | xiāngyōng | TƯƠNG ỦNG | Ôm nhau, ôm chặt lấy nhau | 那我们算不算相拥 |
| 风景 | fēng jǐng | PHONG CẢNH | phong cảnh, cảnh sắc | 是否看过同样风景 |
| 观众 | guān zhòng | QUÁN CHÚNG | khán giả, người xem | 填不满半排观众的电影 |
| 空气 | kōng qì | KHÔNG KHÍ | không khí | 空气里弥漫着心痛 |
| 心情 | xīn qíng | TÂM TÌNH | tâm trạng, tâm trạng cảm xúc | 没灵验谁来安慰坏心情 |
| 最后 | zuì hòu | TỐI HẬU | cuối cùng, sau chót | 可我们最后在这错位时空 |
| 安慰 | ān wèi | AN UỶ | an ủi, động viên | 没灵验谁来安慰坏心情 |
| 个人 | gè rén | CÁ NHÂN | cá nhân | 有个人显然心事重重 |
| 剪刀 | jiǎn dāo | TIỄN ĐAO | cây kéo, kéo cắt | 命不是猜剪刀石头布的决定 |
| 石头 | shí tou | THẠCH ĐẦU | hòn đá, viên đá, đá | 命不是猜剪刀石头布的决定 |
| 是否 | shì fǒu | THỊ PHỦ | liệu có... không, có hay không | 是否看过同样风景 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
Cấu trúc ví von trong ca khúc "Lời Bài Hát Thời Không Sai Lệch (错位时空) – Ngải Thần (Pinyin + Lời Dịch)" (kết hợp từ 朱仁), giúp khắc họa cảm xúc bằng hình ảnh ẩn dụ sinh động.
- Trong bài: 像个自不量力的复读生 — Câu hát trong bài.
- Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Duy trì trạng thái của hành động trong câu hát thuộc bài "Lời Bài Hát Thời Không Sai Lệch (错位时空) – Ngải Thần (Pinyin + Lời Dịch)" (đi cùng cụm 艾辰), tạo nhịp miêu tả liên tục.
- Trong bài: 仰着头不要让眼泪失控 — Câu hát trong bài.
- Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đặt liền sau động từ trong lời bài "Lời Bài Hát Thời Không Sai Lệch (错位时空) – Ngải Thần (Pinyin + Lời Dịch)" (gắn với ngữ cảnh 错位时空) nhằm nhấn mạnh một trải nghiệm đã từng diễn ra.
- Trong bài: 我吹过你吹过的晚风 — Câu hát trong bài.
- Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra. (Lời Bài Hát Thời Không Sai Lệch (错位时空) – Ngải Thần (Pinyin + Lời Dịch) · ngữ cảnh từ 艾辰 #NGAI-THAN)
- Trong bài: 三个字只能说给自己听 — Câu hát trong bài.
- Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “填不满半排观众的电影”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “填不满半排观众的电影”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
👑 Vip Member Only
Trương Cửu Linh Thi Tứ
THIÊN NHAI CỘNG THỈ THÌ (天涯共此时) – Cùng chung một vầng trăng dẫu cách biệt muôn trùng
THIÊN NHAI CỘNG THỈ THÌ (天涯共此时) – Cùng chung một vầng trăng dẫu cách biệt muôn trùng
Vầng trăng và ngọn gió đêm trở thành chứng nhân duy nhất cho mối tình đơn phương khắc khoải, an ủi kẻ cô đơn rằng ít nhất cả hai vẫn cùng hít thở bầu không khí của một địa cầu.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Thời Không Sai Lệch (错位时空) – Ngải Thần (Pinyin + Lời Dịch)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 错位时空, 艾辰, 朱仁, 张梓豪) qua 3 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '像扰乱时差留在______时空'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '像扰乱时差留在错位时空'. Từ '错位' (cuòwèi, Hán Việt: THÁC VỊ) có nghĩa là 'Lệch vị trí, không trùng khớp, lệch nhịp'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '像扰乱时差留在错位______'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '像扰乱时差留在错位时空'. Từ '时空' (shíkōng, Hán Việt: THỜI KHÔNG) có nghĩa là 'Thời gian và không gian'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我吹过你吹过的______'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Từ "错位" đọc là cuòwèi, âm Hán Việt là THÁC VỊ, mang nghĩa "Lệch vị trí, không trùng khớp, lệch nhịp".
Trong câu hát "像扰乱时差留在错位时空", từ "时空" (Hán Việt: THỜI KHÔNG) có nghĩa là "Thời gian và không gian".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.