Lời Bài Hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Trọn bộ lời bài hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱 - Shēngshēngshìshì Ài) do Ngô Vũ Phi thể hiện. Bản dịch tiếng Việt mượt mà giàu chất thơ, phiên âm Pinyin Ruby có dấu chuẩn thanh điệu, phân tích ca từ và học từ vựng HSK.
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu» (生生世世爱 - Shēngshēngshìshì Ài - SINH SINH THẾ THẾ ÁI): «Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu» (生生世世爱) là khúc mở đầu bùng nổ của «Tiên Kiếm Kỳ Hiệp 3». Giai điệu dồn dập, ca từ đầy triết lý luân hồi miêu tả tình yêu vượt qua nghìn năm kiếp trước kiếp sau của Cảnh Thiên và Tuyết Kiến.
Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱)
Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.
爱 还没来
Tình yêu chưa đến
天地间风云忽然变
Tình thế giữa trời và đất bỗng thay đổi
有情有义的人都要回来
Tất cả những người tốt bụng sẽ quay trở lại
爱 总会来
tình yêu sẽ luôn đến
生死注定的来世再爱
Định mệnh sẽ yêu lại ở kiếp sau
都等了太久哭尽无奈
Tôi đã chờ đợi quá lâu và tôi đang khóc trong tuyệt vọng
她从树中来追随前世真爱
Cô đến từ trên cây để đi theo tình yêu đích thực của mình ở kiếp trước
亲身体验过春去秋又来
Tự mình trải nghiệm mùa xuân qua đi và mùa thu lại đến
情到至深时乌发也浓白
Khi tình yêu đến mức sâu sắc nhất, mái tóc đen của bạn trở nên dày và trắng
剑成人后心动花灿烂的开
Sau khi kiếm trưởng thành, nhịp tim nở hoa rực rỡ
爱恨纠缠的生生世世
Đời này qua đời khác vướng mắc yêu ghét
心底执着的信念为你存在
Niềm tin kiên định trong trái tim anh tồn tại vì em
多遥远的路 都阻挡不住
Đường có xa cũng không ngăn được
再次拥有没距离的温度
Có lại nhiệt độ không khoảng cách
失去自由的生生世世
Đời này qua đời khác không có tự do
有爱不懂相拥错过了最爱
Có tình yêu nhưng không biết ôm nhau và nhớ người mình yêu
送一剑祝福 再默默相助
Gửi kiếm đến chúc phúc rồi âm thầm giúp đỡ
恐怕没以后不自觉留退路
Tôi sợ tương lai mình sẽ không vô thức để lại một lối thoát.
爱 还没来
Tình yêu chưa đến
天地间风云忽然变
Tình thế giữa trời và đất bỗng thay đổi
有情有义的人都要回来
Tất cả những người tốt bụng sẽ quay trở lại
爱 总会来
tình yêu sẽ luôn đến
生死注定的来世再爱
Định mệnh sẽ yêu lại ở kiếp sau
都等了太久哭尽无奈
Tôi đã chờ đợi quá lâu và tôi đang khóc trong tuyệt vọng
一段记忆有三世那么长
Một ký ức dài bằng ba cuộc đời
到最后要用一碗水去遗忘
Cuối cùng phải dùng bát nước mới quên được
千年寂寞后你重见阳光
Sau ngàn năm cô đơn, bạn lại thấy ánh nắng
还是转头就纵身跳火海化成凤凰
Hay tôi nên quay lại và nhảy vào biển lửa để trở thành phượng hoàng?
爱恨纠缠的生生世世
Đời này qua đời khác vướng mắc yêu ghét
心底执着的信念为你存在
Niềm tin kiên định trong trái tim anh tồn tại vì em
多遥远的路 都阻挡不住
Đường có xa cũng không ngăn được
再次拥有没距离的温度
Có lại nhiệt độ không khoảng cách
失去自由的生生世世
Đời này qua đời khác không có tự do
有爱不懂相拥错过了最爱
Có tình yêu nhưng không biết ôm nhau và nhớ người mình yêu
送一剑祝福 再默默相助
Gửi kiếm đến chúc phúc rồi âm thầm giúp đỡ
恐怕没以后不自觉留退路
Tôi sợ tương lai mình sẽ không vô thức để lại một lối thoát.
为情所困的生生世世
Đời này qua đời khác bị mắc kẹt trong tình yêu
伤也被伤命中成双的伤害
Chấn thương cũng bị gây sát thương gấp đôi do chấn thương.
等不到日出 一个人孤独
Không đợi được bình minh, tôi cô đơn
让星光代替我伴你远途
Hãy để ánh sao đồng hành cùng em trên chặng đường dài thay em
黑白轮回的生生世世
Sự tái sinh đen trắng của kiếp này sang kiếp khác
彻底放开成全永远的依赖
Hoàn toàn buông bỏ sự phụ thuộc vĩnh viễn
是乱世英雄 或凡间俗梦
Anh ta là anh hùng trong thời điểm khó khăn hay một giấc mơ phàm trần?
爱不离爱是把这感动留住
Tình yêu không thể tách rời là để giữ cảm giác này
爱不离爱是把这感动留住
Tình yêu không thể tách rời là để giữ cảm giác này
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 生生世世, 寂寞, 千年寂寞, 后你重见) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 寂寞 | jì mò | TỊCH MỊCH | cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ | 千年寂寞后你重见阳光 |
| 代替 | dài tì | ĐẠI THẾ | thay thế, thay cho | 让星光代替我伴你远途 |
| 感动 | gǎn dòng | CẢM ĐỘNG | cảm động, xúc động | 爱不离爱是把这感动留住 |
| 忽然 | hū rán | HỐT NHIÊN | đột nhiên, bỗng nhiên | 天地间风云忽然变 |
| 距离 | jù lí | CỰ LY | khoảng cách, cự ly | 再次拥有没距离的温度 |
| 恐怕 | kǒng pà | KHỦNG PHẠ | e rằng, sợ rằng | 恐怕没以后不自觉留退路 |
| 温度 | wēn dù | ÔN ĐỘ | nhiệt độ | 再次拥有没距离的温度 |
| 阳光 | yáng guāng | DƯƠNG QUANG | ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ | 千年寂寞后你重见阳光 |
| 永远 | yǒng yuǎn | VĨNH VIỄN | mãi mãi, vĩnh viễn | 彻底放开成全永远的依赖 |
| 最后 | zuì hòu | TỐI HẬU | cuối cùng, sau chót | 到最后要用一碗水去遗忘 |
| 彻底 | chè dǐ | TRIỆT ĐỂ | triệt để, hoàn toàn, thấu đáo | 彻底放开成全永远的依赖 |
| 存在 | cún zài | TỒN TẠI | tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại | 心底执着的信念为你存在 |
| 个人 | gè rén | CÁ NHÂN | cá nhân | 等不到日出 一个人孤独 |
| 记忆 | jì yì | KÝ ỨC | trí nhớ, ký ức; ghi nhớ | 一段记忆有三世那么长 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật. (Lời Bài Hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 寂寞 #VU-PHI)
- Trong bài: 爱不离爱是把这感动留住 — Tình yêu không thể tách rời là để giữ cảm giác này
- Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc. (Lời Bài Hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 千年寂寞 #VU-PHI)
- Trong bài: 伤也被伤命中成双的伤害 — Chấn thương cũng bị gây sát thương gấp đôi do chấn thương.
- Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Duy trì trạng thái của hành động trong câu hát thuộc bài "Lời Bài Hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (đi cùng cụm 寂寞), tạo nhịp miêu tả liên tục.
- Trong bài: 心底执着的信念为你存在 — Niềm tin kiên định trong trái tim anh tồn tại vì em
- Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đặt liền sau động từ trong lời bài "Lời Bài Hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gắn với ngữ cảnh 生生世世) nhằm nhấn mạnh một trải nghiệm đã từng diễn ra.
- Trong bài: 亲身体验过春去秋又来 — Tự mình trải nghiệm mùa xuân qua đi và mùa thu lại đến
- Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “多遥远的路 都阻挡不住”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “送一剑祝福 再默默相助”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “有情有义的人都要回来”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱) – Ngô Vũ Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 生生世世, 寂寞, 千年寂寞, 后你重见) qua 3 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '千年______后你重见阳光'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '千年寂寞后你重见阳光'. Từ '寂寞' (jì mò, Hán Việt: TỊCH MỊCH) có nghĩa là 'cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '让星光______我伴你远途'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '让星光代替我伴你远途'. Từ '代替' (dài tì, Hán Việt: ĐẠI THẾ) có nghĩa là 'thay thế, thay cho'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '爱不离爱是把这______留住'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "爱 还没来" (Pinyin: ài hái méi lái) được dịch nghĩa là "Tình yêu chưa đến".
Từ "寂寞" đọc là jì mò, âm Hán Việt là TỊCH MỊCH, mang nghĩa "cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ".
Trong câu hát "让星光代替我伴你远途", từ "代替" (Hán Việt: ĐẠI THẾ) có nghĩa là "thay thế, thay cho".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.