Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát14 phút68.750lượt

Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Sau Này (后来 - Hòulái) của Lưu Nhược Anh. Phiên âm Pinyin có dấu, chữ Hán, lời dịch tiếng Việt thanh thoát, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp HSK.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát sau này pinyin
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Sau Này (后来)»: «Sau Này» (后来 - Later) là khúc ca thanh xuân bất tử đi cùng năm tháng của hàng triệu thế hệ người yêu nhạc châu Á, do nhạc sĩ Đài Loan Thí Nhân Thành (施人诚) đặt lời Hoa từ kiệt tác Nhật Bản «Mirai e» của ban nhạc Kiroro, qua giọng hát đượm buồn trong trẻo của 'Nãi Trà' Lưu Nhược Anh (刘若英 - Rene Liu). Ra mắt đầu năm 2000 trong album «Tôi Đợi Em», bài hát khắc sâu vào tâm trí người nghe điệp khúc ngậm ngùi: 'Sau này, rốt cuộc ta mới học được cách yêu một người, nhưng đáng tiếc người đã sớm xa khuất giữa biển người mênh mông'. Ca khúc là nỗi nuối tiếc khôn nguôi về những mối tình thời niên thiếu ngây ngô nông nổi, nơi hai kẻ yêu nhau say đắm lại vô tình làm tổn thương nhau rồi lạc mất nhau cả một đời!

HỒ SƠ Ballad Thanh Xuân

Sau Này (后来)

Sáng tác (Nhạc & Lời) Tamashiro Chiharu (玉城千春) (Nhạc: Tamashiro Chiharu (玉城千春) • Lời: Thí Nhân Thành (施人诚)) Tác phẩm chuyển ngữ từ kiệt tác «Mirai e» của nhóm nhạc Nhật Bản Kiroro
Ca sĩ nguyên xướng Lưu Nhược Anh (刘若英 - Rene Liu) Giọng nữ nhẹ nhàng, trong trẻo, mộc mạc và tha thiết như lời độc thoại tâm can
Tác phẩm & Sự kiện gắn liền Thánh ca thanh xuân châu Á Thánh ca thanh xuân châu Á • Cảm hứng cho phim điện ảnh «Chúng Ta Của Sau Này» (Us and Them)
Thể loại & Phát hành Ballad Thanh Xuân • 01/2000 • Rock Records • Album «Tôi Đợi Em» (我等你) Tác phẩm tiêu biểu chuyên mục Lời Bài Hát FoxHSK
MV / VIDEO KHẢO THÍ

Sau Này (后来)

Nghe giọng hát Lưu Nhược Anh kết hợp theo dõi phiên âm Pinyin bên dưới

Lưu Nhược Anh
Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.

Điệp Khúc Mở Đầu Hoài Niệm (Intro Hook)
1

后hòu来lái我wǒ总zǒng算suàn学xué会huì了le如rú何hé去qù爱ài

Sau này, rốt cuộc tôi cũng đã học được cách yêu thương một người

Later on, I finally learned how to truly love

2

可kě惜xī你nǐ早zǎo已yǐ远yuǎn去qù消xiāo失shī在zài人rén海hǎi

Nhưng đáng tiếc thay, người xưa đã sớm đi xa, khuất bóng giữa biển người

Yet sadly, you had already drifted away, lost in the vast crowd

3

后hòu来lái终zhōng于yú在zài眼yǎn泪lèi中zhōng明míng白bái

Sau này, cuối cùng trong làn nước mắt mới bàng hoàng thấu hiểu

Later on, amidst tears I finally came to understand

4

有yǒu些xiē人rén一yí旦dàn错cuò过guò就jiù不bù再zài

Có những người một khi bỏ lỡ sẽ không còn nữa

5

栀zhī子zi花huā白bái花huā瓣bàn

Cành hoa dành dành trắng muốt, từng cánh hoa tinh khôi

Gardenia blossoms with pure white petals

6

落luò在zài我wǒ蓝lán色sè百bǎi褶zhě裙qún上shàng

Khẽ rơi vương trên chiếc váy xếp li màu xanh của em

Falling gently upon my blue pleated skirt

7

爱ài你nǐ 你nǐ轻qīng声shēng说shuō

Anh thì thầm khẽ nói: Yêu em

Love you, you whispered so softly

8

我wǒ低dī下xià头tou闻wén见jiàn一yī阵zhèn芬fēn芳fāng

Em thẹn thùng cúi đầu, hít hà một làn hương thơm ngát

I bowed my head, breathing in a wave of sweet fragrance

9

那nà个ge永yǒng恒héng的de夜yè晚wǎn

Đêm đêm vĩnh hằng ấy

10

十shí七qī岁suì仲zhòng夏xià

Mùa hè năm mười bảy tuổi

11

你nǐ吻wěn我wǒ的de那nà个ge夜yè晚wǎn

Chính là đêm trăng anh trao em nụ hôn đầu đời

That very night you gently kissed me

12

让ràng我wǒ往wǎng后hòu的de时shí光guāng

Để những tháng ngày sau này của tôi

13

每měi当dāng有yǒu感gǎn叹tàn

Mỗi khi có cảm thán

14

总zǒng想xiǎng起qǐ当dàng天tiān的de星xīng光guāng

Lại bồi hồi nhớ về bầu trời đầy sao lấp lánh năm nào

Always remembering the starlight of that magical day

15

那nà时shí候hòu的de爱ài情qíng

Tình yêu thời ấy

16

为wèi什shén么me就jiù能néng那nà样yàng简jiǎn单dān

Vì sao lại có thể đơn giản đến thế

17

而ér又yòu是shì为wèi什shén么me人rén年nián少shào时shí

Và cũng vì sao khi người ta còn trẻ

18

一yí定dìng要yào让ràng深shēn爱ài的de人rén受shòu伤shāng

Nhất định phải để người mình yêu sâu đậm bị tổn thương

19

在zài这zhè相xiāng似sì的de深shēn夜yè里lǐ

Trong đêm sâu thẳm tương tự thế này

20

你nǐ是shì否fǒu一yī样yàng也yě在zài静jìng静jìng追zhuī悔huǐ感gǎn伤shāng

Em có giống vậy không, cũng đang lặng lẽ hối tiếc và đau lòng

21

如rú果guǒ当dāng时shí我wǒ们men能néng不bù那nà么me倔jué强jiàng

Nếu như ngày ấy hai đứa mình có thể bớt đi chút bướng bỉnh ngang ngạnh

If only we had not been quite so stubbornly unyielding back then

22

现xiàn在zài也yě不bù那nà么me遗yí憾hàn

Thì giờ đây cuộc đời đã chẳng phải ôm mối tiếc nuối khôn nguôi nhường này

Now we would not harbor such endless heartbreak

23

你nǐ都dōu如rú何hé回huí忆yì我wǒ

Em nhớ về tôi như thế nào

24

带dài着zhe笑xiào或huò是shì很hěn沉chén默mò

Với nụ cười hay rất im lặng

25

这zhè些xiē年nián来lái有yǒu没méi有yǒu人rén

Những năm qua có ai không

26

能néng让ràng你nǐ不bù寂jì寞mò

Có thể khiến em không cô đơn

27

后hòu来lái我wǒ总zǒng算suàn学xué会huì了le如rú何hé去qù爱ài

Sau này, rốt cuộc tôi cũng đã học được cách yêu thương một người

Later on, I finally learned how to truly love

28

可kě惜xī你nǐ早zǎo已yǐ远yuǎn去qù消xiāo失shī在zài人rén海hǎi

Nhưng đáng tiếc thay, người xưa đã sớm đi xa, khuất bóng giữa biển người

Yet sadly, you had already drifted away, lost in the vast crowd

29

后hòu来lái终zhōng于yú在zài眼yǎn泪lèi中zhōng明míng白bái

Sau này, cuối cùng trong làn nước mắt mới bàng hoàng thấu hiểu

Later on, amidst tears I finally came to understand

30

有yǒu些xiē人rén一yí旦dàn错cuò过guò就jiù不bù再zài

Có những người một khi bỏ lỡ sẽ không còn nữa

31

你nǐ都dōu如rú何hé回huí忆yì我wǒ

Em nhớ về tôi như thế nào

32

带dài着zhe笑xiào或huò是shì很hěn沉chén默mò

Với nụ cười hay rất im lặng

33

这zhè些xiē年nián来lái有yǒu没méi有yǒu人rén

Những năm qua có ai không

34

能néng让ràng你nǐ不bù寂jì寞mò

Có thể khiến em không cô đơn

35

后hòu来lái我wǒ总zǒng算suàn学xué会huì了le如rú何hé去qù爱ài

Sau này, rốt cuộc tôi cũng đã học được cách yêu thương một người

Later on, I finally learned how to truly love

36

可kě惜xī你nǐ早zǎo已yǐ远yuǎn去qù消xiāo失shī在zài人rén海hǎi

Nhưng đáng tiếc thay, người xưa đã sớm đi xa, khuất bóng giữa biển người

Yet sadly, you had already drifted away, lost in the vast crowd

37

后hòu来lái终zhōng于yú在zài眼yǎn泪lèi中zhōng明míng白bái

Sau này, cuối cùng trong làn nước mắt mới bàng hoàng thấu hiểu

Later on, amidst tears I finally came to understand

38

有yǒu些xiē人rén一yí旦dàn错cuò过guò就jiù不bù再zài

Có những người một khi bỏ lỡ sẽ không còn nữa

39

后hòu来lái我wǒ总zǒng算suàn学xué会huì了le如rú何hé去qù爱ài

Sau này, rốt cuộc tôi cũng đã học được cách yêu thương một người

Later on, I finally learned how to truly love

40

可kě惜xī你nǐ早zǎo已yǐ远yuǎn去qù消xiāo失shī在zài人rén海hǎi

Nhưng đáng tiếc thay, người xưa đã sớm đi xa, khuất bóng giữa biển người

Yet sadly, you had already drifted away, lost in the vast crowd

41

后hòu来lái终zhōng于yú在zài眼yǎn泪lèi中zhōng明míng白bái

Sau này, cuối cùng trong làn nước mắt mới bàng hoàng thấu hiểu

Later on, amidst tears I finally came to understand

42

有yǒu些xiē人rén一yí旦dàn错cuò过guò就jiù不bù再zài

Có những người một khi bỏ lỡ sẽ không còn nữa

43

永yǒng远yuǎn不bú会huì再zài重chóng来lái

Mãi mãi sẽ không bao giờ quay lại

44

有yǒu一yí个gè男nán孩hái爱ài着zhe那nà个ge女nǚ孩hái

Từng có một chàng trai năm ấy, yêu tha thiết cô gái nhỏ thuở hoa niên

Once upon a time, there was a boy who deeply loved that girl

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 后来, 施人诚, 刘若英, 玉城千春) kèm câu hát nguyên gốc:

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
后来hòu láiHẬU LAIvề sau, sau đó后来我总算学会了如何去爱
总算zǒng suànTỔNG TOÁNcuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)后来我总算学会了如何去爱
可惜kě xīKHẢ TÍCHđáng tiếc, tiếc nuối可惜你早已远去消失在人海
错过cuòguòTHÁC QUÁBỏ lỡ, để tuột mất cơ hội hoặc nhân duyên有些人一旦错过就不再
芬芳fēnfāngPHÂN PHƯƠNGHương thơm ngào ngạt, thơm ngát tinh khiết我低下头闻见一阵芬芳
仲夏zhòngxiàTRỌNG HẠGiữa mùa hè, khoảng tháng 5 âm lịch hoặc tháng 6-7十七岁仲夏
追悔zhuīhuǐTRUY HỐITruy cứu và hối hận về những việc đã qua你是否一样也在静静追悔感伤
倔强juéjiàngQUẬT CƯỜNGBướng bỉnh, ngang ngạnh, không chịu nhún nhường如果当时我们能不那么倔强
遗憾yí hànDI HÁMđáng tiếc, tiếc nuối; nỗi ân hận现在也不那么遗憾
重来chóngláiTRÙNG LAILàm lại từ đầu, bắt đầu lại một lần nữa永远不会再重来
爱情ài qíngÁI TÌNHtình yêu那时候的爱情
当时dāng shíĐƯƠNG THỜIlúc đó, khi ấy如果当时我们能不那么倔强
回忆huí yìHỒI ỨChồi ức, ký ức, nhớ lại你都如何回忆我
永远yǒng yuǎnVĨNH VIỄNmãi mãi, vĩnh viễn永远不会再重来

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Cấu trúc không còn… nữa: 不再 + V / Adj

Biểu thị một trạng thái hoặc hành động đã chấm dứt, không lặp lại nữa. (Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 施人诚 #NHUOC-ANH)

  • Trong bài: 有些人一旦错过就不再 — Có những người một khi bỏ lỡ sẽ không còn nữa
  • Ví dụ khác: 我不再害怕了。 — Tôi không còn sợ nữa.

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Duy trì trạng thái của hành động trong câu hát thuộc bài "Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (đi cùng cụm 施人诚), tạo nhịp miêu tả liên tục.

  • Trong bài: 带着笑或是很沉默 — Với nụ cười hay rất im lặng
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ

Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra. (Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 刘若英 #NHUOC-ANH)

  • Trong bài: 后来我总算学会了如何去爱 — Sau này tôi cuối cùng đã học được cách yêu thương
  • Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.

Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)

Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước. (Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 玉城千春 #NHUOC-ANH)

  • Trong bài: 你都如何回忆我 — Em nhớ về tôi như thế nào
  • Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “有些人一旦错过就不再”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “有些人一旦错过就不再”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “后来我总算学会了如何去爱”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Triết Lý

Điển Cố Thi Ca & Tinh Hoa Văn Hóa

2 Điển Cố Tiêu Biểu
01
Văn Hóa Váy Nữ Sinh

Biểu Tượng 'Chiếc Váy Xếp Li Xanh' (蓝色百褶裙) Của Nữ Sinh Đài Loan

白衣蓝裙,青春无悔 — Đồng phục nữ sinh trung học Đài Loan

Tại Đài Loan thập niên 80-90, đồng phục nữ sinh trung học tiêu chuẩn là áo sơ mi trắng kèm váy xếp li màu xanh thẫm. Hình ảnh hoa dành dành trắng rơi trên váy xếp li xanh là hoán dụ tuyệt đỉnh cho mối tình học trò thanh mai trúc mã tinh khôi nhất của tuổi 17.

👑 Vip Member Only
Minh Triết Tình Cảm

Sự Khác Biệt Giữa 'Bỏ Lỡ' (错过) Và 'Làm Sai' (过错)

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Sau Này (后来) – Lưu Nhược Anh (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 后来, 施人诚, 刘若英, 玉城千春) qua 3 câu hỏi tương tác:

Câu hỏi 1 • Điền từ vào câu hát:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______我总算学会了如何去爱'?

A. 后来 (hòu lái - về sau, sau đó) B. 可惜 (kě xī - đáng tiếc, tiếc nuối) C. 错过 (cuòguò - Bỏ lỡ, để tuột mất cơ hội hoặc nhân duyên) D. 芬芳 (fēnfāng - Hương thơm ngào ngạt, thơm ngát tinh khiết)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 后来 (hòu lái - về sau, sau đó)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '后来我总算学会了如何去爱'. Từ '后来' (hòu lái, Hán Việt: HẬU LAI) có nghĩa là 'về sau, sau đó'.
Câu hỏi 2 • Điền từ vào câu hát:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '后来我______学会了如何去爱'?

A. 可惜 (kě xī - đáng tiếc, tiếc nuối) B. 总算 (zǒng suàn - cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)) C. 错过 (cuòguò - Bỏ lỡ, để tuột mất cơ hội hoặc nhân duyên) D. 芬芳 (fēnfāng - Hương thơm ngào ngạt, thơm ngát tinh khiết)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 总算 (zǒng suàn - cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân))
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '后来我总算学会了如何去爱'. Từ '总算' (zǒng suàn, Hán Việt: TỔNG TOÁN) có nghĩa là 'cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)'.
Câu hỏi 3 • Điền từ vào câu hát:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______你早已远去消失在人海'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

Khám Phá Tiếp Các Tuyệt Phẩm Nhạc Hoa Khác

Nguồn tham khảoNguồn tham khảo & Trích dẫn chính thức (E-E-A-T)

  1. Baidu Baike, Thông tin tác phẩm Sau Này (后来), nhạc sĩ Tamashiro Chiharu (玉城千春) và ca sĩ Lưu Nhược Anh, baike.baidu.com.
  2. Đài Truyền hình & Hãng đĩa chính thức phát hành ca khúc, Tư liệu phát sóng và biểu diễn âm nhạc.
  3. Kênh YouTube Chính Thức của Nghệ sĩMV và bản thu âm gốc.
  4. Từ điển Hiện Đại Hán Ngữ & Giáo trình Khảo thí Tiếng Trung Chuẩn FoxHSK.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "后来我总算学会了如何去爱" (Pinyin: hòu lái wǒ zǒng suàn xué huì le rú hé qù ài) được dịch nghĩa là "Sau này tôi cuối cùng đã học được cách yêu thương".

Từ "后来" đọc là hòu lái, âm Hán Việt là HẬU LAI, mang nghĩa "về sau, sau đó".

Trong câu hát "后来我总算学会了如何去爱", từ "总算" (Hán Việt: TỔNG TOÁN) có nghĩa là "cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.