Lời Bài Hát Khoảng Lặng (空隙) – Tịch Dương XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời bài hát Khoảng Lặng (空隙 - Kòngxì) của Tịch Dương (XiYang) kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, lời dịch tiếng Việt, bảng từ vựng HSK 3-5 và phân tích ngữ pháp ca từ sâu sắc.
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Khoảng Lặng (空隙)» là khúc tự sự tĩnh lặng và đầy chất thơ của ca sĩ Tịch Dương (XiYang). Với tựa đề "空隙" (kẽ hở, khoảng trống), bài hát miêu tả những khoảnh khắc cô đơn khi màn đêm buông xuống: giữa nhịp sống hối hả, khi một mình đối diện với bốn bức tường, những khoảng trống trong tâm can từng được lấp đầy bởi hình bóng người xưa bỗng chốc ùa về, biến nỗi nhớ thành những giọt sầu âm thầm nuốt ngược vào trong lòng.
Khoảng Lặng (空隙)
Khoảng Lặng (空隙)
Nghe giọng hát Tịch Dương (XiYang) kết hợp theo dõi phiên âm Pinyin bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán. (Lời Bài Hát Khoảng Lặng (空隙) – Tịch Dương XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 夕阳 #TICH-DUONG)
花飘零半空
Hoa rơi tán loạn giữa không trung
我点燃烟火
Ta châm lên ngọn lửa
燃烧吧燃烧
Cháy đi cháy đi
转瞬熄灭的花火
Đóa hoa lửa vụt tắt trong chốc lát
风掠过枝头
Gió lướt qua cành cây
我带来萧瑟
Ta mang đến sự tiêu điều
带上吧带上
Mang theo đi mang theo đi
不合时宜的礼物
Món quà chẳng hợp thời
泪水没不上眉梢
Nước mắt chẳng lên đến chân mày
苍穹下谈笑间
Dưới bầu trời, trong tiếng cười nói
枯叶红不过誓言
Lá khô đỏ chẳng bằng lời thề
你眼中黑夜
Trong mắt em màn đêm
眼中黑夜
Trong mắt màn đêm
Oh 没什么值得留恋
Oh chẳng có gì đáng lưu luyến
Oh 没什么值得怀念
Oh chẳng có gì đáng hoài niệm
Oh 没什么值得留恋
Oh chẳng có gì đáng lưu luyến
Oh 没什么值得怀念
Oh chẳng có gì đáng hoài niệm
忧伤浸湿天空
Nỗi buồn thấm ướt bầu trời
让彼此更透明
Khiến đôi ta thêm trong suốt
穿过季节的空隙
Xuyên qua khe hở của mùa
萦绕在她身旁
Quẩn quanh bên cạnh nàng
Oh 渴望温柔的拥抱
Oh khao khát một vòng tay dịu dàng
就在你在你指间融化掉
Ngay tại nơi đầu ngón tay em tan chảy
Oh 渴望温柔的拥抱
Oh khao khát một vòng tay dịu dàng
就在你在你指间融化掉
Ngay tại nơi đầu ngón tay em tan chảy
你微笑着我哭泣
Em mỉm cười ta khóc
你悲伤着我无语
Em đau buồn ta lặng im
多想留下来陪伴你 oh
Biết bao muốn ở lại bên em oh
Oh
Oh
你盛开着我凋零
Em nở rộ ta tàn úa
你苏醒着我沉睡
Em tỉnh thức ta chìm ngủ
我们不在一个季节 oh
Chúng ta chẳng cùng một mùa oh
Oh
Oh
Oh 没什么值得留恋
Oh chẳng có gì đáng lưu luyến
Oh 没什么值得怀念
Oh chẳng có gì đáng hoài niệm
Oh 没什么值得留恋
Oh chẳng có gì đáng lưu luyến
Oh 没什么值得怀念
Oh chẳng có gì đáng hoài niệm
Oh 没什么值得留恋
Oh chẳng có gì đáng lưu luyến
Oh 没什么值得怀念
Oh chẳng có gì đáng hoài niệm
Oh 没什么值得留恋
Oh chẳng có gì đáng lưu luyến
Oh 没什么值得怀念
Oh chẳng có gì đáng hoài niệm
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Khoảng Lặng (空隙) – Tịch Dương XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 空隙, 夕阳, 穿过季节, 的空隙) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 空隙 | kòng xì | KHÔNG KHÍCH | khe hở, khoảng trống, kẽ hở thời gian | 穿过季节的空隙 |
| 不过 | bù guò | BẤT QUÁ | nhưng mà, có điều | 枯叶红不过誓言 |
| 值得 | zhí de | TRỊ ĐẮC | xứng đáng, đáng giá | Oh 没什么值得留恋 |
| 彼此 | bǐ cǐ | BỈ THỬ | lẫn nhau, hai bên, đôi bên | 让彼此更透明 |
| 怀念 | huái niàn | HOÀI NIỆM | tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm | Oh 没什么值得怀念 |
| 燃烧 | rán shāo | NHIÊN THIÊU | đốt cháy, cháy; sự cháy | 燃烧吧燃烧 |
| 融化 | róng huà | DUNG HOÁ | tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng) | 就在你在你指间融化掉 |
| 天空 | tiān kōng | THIÊN KHÔNG | bầu trời | 忧伤浸湿天空 |
| 透明 | tòu míng | THẤU MINH | trong suốt; minh bạch, công khai | 让彼此更透明 |
| 微笑 | wēi xiào | VI TIẾU | mỉm cười, nụ cười mỉm | 你微笑着我哭泣 |
| 温柔 | wēn róu | ÔN NHU | dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng | Oh 渴望温柔的拥抱 |
| 拥抱 | yōng bào | ỦNG BÃO | ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới) | Oh 渴望温柔的拥抱 |
| 季节 | jì jié | QUÝ TIẾT | mùa | 穿过季节的空隙 |
| 礼物 | lǐ wù | LỄ VẬT | quà tặng | 不合时宜的礼物 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Duy trì trạng thái của hành động trong câu hát thuộc bài "Lời Bài Hát Khoảng Lặng (空隙) – Tịch Dương XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (đi cùng cụm 夕阳), tạo nhịp miêu tả liên tục.
- Trong bài: 你微笑着我哭泣 — Em mỉm cười ta khóc
- Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đặt liền sau động từ trong lời bài "Lời Bài Hát Khoảng Lặng (空隙) – Tịch Dương XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gắn với ngữ cảnh 空隙) nhằm nhấn mạnh một trải nghiệm đã từng diễn ra.
- Trong bài: 风掠过枝头 — Gió lướt qua cành cây
- Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau. (Lời Bài Hát Khoảng Lặng (空隙) – Tịch Dương XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 穿过季节 #TICH-DUONG)
- Trong bài: 转瞬熄灭的花火 — Đóa hoa lửa vụt tắt trong chốc lát
- Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不合时宜的礼物”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “我们不在一个季节 oh”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “燃烧吧燃烧”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học & Chiều Sâu Văn Hóa: Cội Nguồn Triết Lý Trong Lời Hát
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa Trong Lời Hát
01
Mỹ Học Tĩnh Lặng
ĐẠI ÂM HY THANH – Khoảng lặng im ắng lại là thứ thanh âm chấn động nhất
ĐẠI ÂM HY THANH – Khoảng lặng im ắng lại là thứ thanh âm chấn động nhất
Thanh âm lớn nhất là sự lặng thinh, khoảng cách xa xôi nhất giữa hai con người ngồi cạnh nhau là sự câm lặng nghẹt thở khi trái tim đã nguội lạnh. Khoảng lặng trong ca khúc là tiếng chuông cảnh tỉnh cho những mối quan hệ thiếu vắng sự sẻ chia.
02
Khoảng Trống Tâm Hồn
HƯ THỰC TƯƠNG SINH – Nghệ thuật lưu bạch giữa những dòng xúc cảm
HƯ THỰC TƯƠNG SINH – Nghệ thuật lưu bạch giữa những dòng xúc cảm
Trong hội họa có khoảng trắng (lưu bạch) để tôn lên đường nét mực son, trong tình yêu cũng cần những khoảng lặng để mỗi người tự soi rọi lại tâm can mình trước khi đưa ra quyết định sau cùng.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Khoảng Lặng (空隙) – Tịch Dương XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 空隙, 夕阳, 穿过季节, 的空隙) qua 3 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '穿过季节的______'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '穿过季节的空隙'. Từ '空隙' (kòng xì, Hán Việt: KHÔNG KHÍCH) có nghĩa là 'khe hở, khoảng trống, kẽ hở thời gian'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '枯叶红______誓言'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '枯叶红不过誓言'. Từ '不过' (bù guò, Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là 'nhưng mà, có điều'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: 'Oh 没什么______留恋'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Điển Tích Văn Học & Chiều Sâu Văn Hóa: Cội Nguồn Triết Lý Trong Lời Hát
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa Trong Lời Hát
01
Mỹ Học Tĩnh Lặng
ĐẠI ÂM HY THANH – Khoảng lặng im ắng lại là thứ thanh âm chấn động nhất
ĐẠI ÂM HY THANH – Khoảng lặng im ắng lại là thứ thanh âm chấn động nhất
Thanh âm lớn nhất là sự lặng thinh, khoảng cách xa xôi nhất giữa hai con người ngồi cạnh nhau là sự câm lặng nghẹt thở khi trái tim đã nguội lạnh. Khoảng lặng trong ca khúc là tiếng chuông cảnh tỉnh cho những mối quan hệ thiếu vắng sự sẻ chia.
👑 Vip Member Only
Khoảng Trống Tâm Hồn
HƯ THỰC TƯƠNG SINH – Nghệ thuật lưu bạch giữa những dòng xúc cảm
HƯ THỰC TƯƠNG SINH – Nghệ thuật lưu bạch giữa những dòng xúc cảm
Trong hội họa có khoảng trắng (lưu bạch) để tôn lên đường nét mực son, trong tình yêu cũng cần những khoảng lặng để mỗi người tự soi rọi lại tâm can mình trước khi đưa ra quyết định sau cùng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "花飘零半空" (Pinyin: huā piāo líng bàn kōng) được dịch nghĩa là "Hoa rơi tán loạn giữa không trung".
Từ "空隙" đọc là kòng xì, âm Hán Việt là KHÔNG KHÍCH, mang nghĩa "khe hở, khoảng trống, kẽ hở thời gian".
Trong câu hát "枯叶红不过誓言", từ "不过" (Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là "nhưng mà, có điều".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.