Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời bài hát Khó Niệm Kinh (难念的经) của Châu Hoa Kiện kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Khó Niệm Kinh» (难念的经 - Nán Niàn De Jīng) là tuyệt tác ca khúc chủ đề của bộ phim truyền hình «Thiên Long Bát Bộ» (1997) do TVB sản xuất, sáng tác và thể hiện bởi Châu Hoa Kiện với phần ca từ trác tuyệt của Lâm Tịch. Đây được mệnh danh là một trong những ca khúc tiếng Quảng Đông "khó hát nhất lịch sử", thâu tóm toàn bộ nỗi bi kịch "Tham - Sân - Si" và kiếp nạn luân hồi của các nhân vật Kiều Phong, Đoàn Dự, Hư Trúc.
难念的经 • Nán Niàn De Jīng
Khó Niệm Kinh (难念的经)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
笑你我枉花光心计
Cười người cười ta uổng công bày mưu tính kế hết hơi sức
Laughing at how you and I squandered all our wits in vain
爱竞逐镜花那美丽
Ham tranh giành vẻ kiều diễm lung linh của đóa hoa trong gương
Craving to chase after the beauty of flowers in a mirror
怕幸运会转眼远逝
Nơm nớp sợ hãi vận may chớp mắt vụt bay xa
Terrified that good fortune will vanish in the blink of an eye
为贪嗔喜恶怒着迷
Đắm chìm u mê vào những tham lam, oán hờn, hỷ nộ ái ố
Obsessed and entranced by greed, anger, joy, and sorrow
责你我太贪功恋势
Trách người trách ta quá tham danh mến quyền đoạt thế
Blaming you and me for craving power and clinging to glory
怪大地众生太美丽
Trách chi chúng sinh muôn loài trên mặt đất quá đỗi diễm lệ
Blaming all mortal creatures under heaven for being too enchanting
悔旧日太执信约誓
Hối ngày cũ quá tin lời thề ước
为悲欢哀怨妒着迷
Mê muội ngụp lặn giữa biển bi hoan, ai oán và ghen tuông hờn ghen
Entangled in endless sorrow, joy, lamentation, and jealousy
啊舍不得璀璨俗世
A, lòng chẳng nỡ dứt bỏ cõi hồng trần rực rỡ tráng lệ
Ah, reluctant to forsake this glittering, dazzling mortal world
啊躲不开痴恋的欣慰
A, chẳng thể nào trốn chạy niềm an ủi ngọt ngào của tình si
Ah, unable to evade the blissful solace of blind devotion
啊找不到色相代替
A tìm không ra sắc tướng thay thế
啊参一生参不透这条难题
A tham một đời tham chẳng thấu câu đố này
吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨
Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang
Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation
欺山赶海 践雪径 也未绝望
Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng
Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair
拈花把酒 偏折煞 世人情狂
Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian
Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love
凭这两眼与百臂
Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay
或千手不能防
Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi
天阔阔雪漫漫共谁同航
Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền
这沙滚滚水皱皱笑着浪荡
Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng
贪欢一饷
Tham hoan một chốc
偏教那女儿情长埋葬
Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi
吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨
Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang
Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation
欺山赶海 践雪径 也未绝望
Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng
Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair
拈花把酒 偏折煞 世人情狂
Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian
Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love
凭这两眼与百臂
Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay
或千手不能防
Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi
天阔阔雪漫漫共谁同航
Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền
这沙滚滚水皱皱笑着浪荡
Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng
贪欢一饷
Tham hoan một chốc
偏教那女儿情长埋葬
Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi
笑你我枉花光心计
Cười người cười ta uổng công bày mưu tính kế hết hơi sức
Laughing at how you and I squandered all our wits in vain
爱竞逐镜花那美丽
Ham tranh giành vẻ kiều diễm lung linh của đóa hoa trong gương
Craving to chase after the beauty of flowers in a mirror
怕幸运会转眼远逝
Nơm nớp sợ hãi vận may chớp mắt vụt bay xa
Terrified that good fortune will vanish in the blink of an eye
为贪嗔喜恶怒着迷
Đắm chìm u mê vào những tham lam, oán hờn, hỷ nộ ái ố
Obsessed and entranced by greed, anger, joy, and sorrow
责你我太贪功恋势
Trách người trách ta quá tham danh mến quyền đoạt thế
Blaming you and me for craving power and clinging to glory
怪大地众生太美丽
Trách chi chúng sinh muôn loài trên mặt đất quá đỗi diễm lệ
Blaming all mortal creatures under heaven for being too enchanting
悔旧日太执信约誓
Hối ngày cũ quá tin lời thề ước
为悲欢哀怨妒着迷
Mê muội ngụp lặn giữa biển bi hoan, ai oán và ghen tuông hờn ghen
Entangled in endless sorrow, joy, lamentation, and jealousy
啊舍不得璀璨俗世
A, lòng chẳng nỡ dứt bỏ cõi hồng trần rực rỡ tráng lệ
Ah, reluctant to forsake this glittering, dazzling mortal world
啊躲不开痴恋的欣慰
A, chẳng thể nào trốn chạy niềm an ủi ngọt ngào của tình si
Ah, unable to evade the blissful solace of blind devotion
啊找不到色相代替
A tìm không ra sắc tướng thay thế
啊参一生参不透这条难题
A tham một đời tham chẳng thấu câu đố này
吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨
Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang
Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation
欺山赶海 践雪径 也未绝望
Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng
Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair
拈花把酒 偏折煞 世人情狂
Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian
Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love
凭这两眼与百臂
Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay
或千手不能防
Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi
天阔阔雪漫漫共谁同航
Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền
这沙滚滚水皱皱笑着浪荡
Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng
贪欢一饷
Tham hoan một chốc
偏教那女儿情长埋葬
Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi
吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨
Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang
Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation
欺山赶海 践雪径 也未绝望
Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng
Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair
拈花把酒 偏折煞 世人情狂
Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian
Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love
凭这两眼与百臂
Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay
或千手不能防
Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi
天阔阔雪漫漫共谁同航
Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền
这沙滚滚水皱皱笑着浪荡
Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng
贪欢一饷
Tham hoan một chốc
偏教那女儿情长埋葬
Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi
吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨
Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang
Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation
欺山赶海 践雪径 也未绝望
Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng
Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair
拈花把酒 偏折煞 世人情狂
Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian
Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love
凭这两眼与百臂
Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay
或千手不能防
Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi
天阔阔雪漫漫共谁同航
Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền
这沙滚滚水皱皱笑着浪荡
Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng
贪欢一饷
Tham hoan một chốc
偏教那女儿情长埋葬
Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi
吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨
Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang
Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation
欺山赶海 践雪径 也未绝望
Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng
Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair
拈花把酒 偏折煞 世人情狂
Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian
Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love
凭这两眼与百臂
Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay
或千手不能防
Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi
天阔阔雪漫漫共谁同航
Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền
这沙滚滚水皱皱笑着浪荡
Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng
贪欢一饷
Tham hoan một chốc
偏教那女儿情长埋葬
Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 难念的经, 周华健, 蔡朝章, 生活) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 心计 | xīnjì | TÂM KẾ | Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng | 笑你我枉花光心计 |
| 镜花 | jìnghuā | KÍNH HOA | Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật | 爱竞逐镜花那美丽 |
| 贪嗔 | tānchēn | THAM SÂN | Lòng tham lam và cơn giận dữ oán hờn (thuật ngữ Phật học) | 为贪嗔喜恶怒着迷 |
| 璀璨 | cuǐcàn | THÔI XÁN | Rực rỡ, lấp lánh chói lọi huy hoàng | 啊舍不得璀璨俗世 |
| 彷徨 | pánghuáng | BÀNG HOÀNG | Do dự, băn khoăn lạc lõng không biết đi đâu | 吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨 |
| 代替 | dài tì | ĐẠI THẾ | thay thế, thay cho | 啊找不到色相代替 |
| 美丽 | měi lì | MỸ LỆ | xinh đẹp, tươi đẹp | 爱竞逐镜花那美丽 |
| 舍不得 | shě bu de | XẢ BẤT ĐẮC | không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối | 啊舍不得璀璨俗世 |
| 幸运 | xìng yùn | HẠNH VẬN | may mắn | 怕幸运会转眼远逝 |
| 绝望 | jué wàng | TUYỆT VỌNG | tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn | 欺山赶海 践雪径 也未绝望 |
| 埋葬 | mái zàng | MAI TÁNG | chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ) | 偏教那女儿情长埋葬 |
| 欣慰 | xīn wèi | HÂN UỶ | hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi | 啊躲不开痴恋的欣慰 |
| 着迷 | zháo mí | TRƯỚC MÊ | say mê, mê mẩn say đắm | 为贪嗔喜恶怒着迷 |
| 女儿 | nǚ ér | NỮ NHI | con gái | 偏教那女儿情长埋葬 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật. (Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 周华健 #HOA-KIEN)
- Trong bài: 拈花把酒 偏折煞 世人情狂 — Niêm hoa nâng rượu lại làm gãy cuồng tình thế nhân
- Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Duy trì trạng thái của hành động trong câu hát thuộc bài "Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (đi cùng cụm 周华健), tạo nhịp miêu tả liên tục.
- Trong bài: 为贪嗔喜恶怒着迷 — Vì tham sân hỷ ố nộ mà mê
- Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra. (Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 蔡朝章 #HOA-KIEN)
- Trong bài: 怕幸运会转眼远逝 — Sợ vận may chớp mắt đã xa rời
- Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau. (Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 生活 #HOA-KIEN)
- Trong bài: 啊躲不开痴恋的欣慰 — A trốn không khỏi niềm vui si luyến
- Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “啊舍不得璀璨俗世”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “啊参一生参不透这条难题”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “为贪嗔喜恶怒着迷”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 难念的经, 周华健, 蔡朝章, 生活) qua 3 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '笑你我枉花光______'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '笑你我枉花光心计'. Từ '心计' (xīnjì, Hán Việt: TÂM KẾ) có nghĩa là 'Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '爱竞逐______那美丽'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '爱竞逐镜花那美丽'. Từ '镜花' (jìnghuā, Hán Việt: KÍNH HOA) có nghĩa là 'Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '为______喜恶怒着迷'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "笑你我枉花光心计" (Pinyin: xiào nǐ wǒ wǎng huā guāng xīn jì) được dịch nghĩa là "Cười ngươi ta uổng công hao tâm tính".
Từ "心计" đọc là xīnjì, âm Hán Việt là TÂM KẾ, mang nghĩa "Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng".
Trong câu hát "爱竞逐镜花那美丽", từ "镜花" (Hán Việt: KÍNH HOA) có nghĩa là "Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.