Lời Bài Hát Hoàng Hôn (黄昏) – XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời bài hát Hoàng Hôn (黄昏 - Huáng Hūn) của XiYang (Tịch Dương) kèm phiên âm Pinyin chuẩn, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt chi tiết, ngữ pháp và từ vựng HSK tiêu biểu.
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Hoàng Hôn» (黄昏 - Huáng Hūn) là tuyệt phẩm kinh điển bất hủ gắn liền với ký ức bao thế hệ yêu nhạc Hoa ngữ, nay được Tịch Dương tái hiện lại với phong cách mộc mạc, đậm chất hoài niệm sâu lắng. Bản phối tôn vinh trọn vẹn chất thơ u buồn của buổi hoàng hôn tà dương, nơi ráng chiều đỏ rực như thiêu đốt những ký ức tình yêu đã trôi xa tầm với.
黄昏 • Huáng Hūn
Hoàng Hôn (黄昏) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn. (Lời Bài Hát Hoàng Hôn (黄昏) – XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 陈信荣 #HON-XIYANG)
过完整个夏天
Cả mùa hè đã trôi qua
忧伤并没有好一些
Nỗi buồn chẳng vơi chút nào
开车行驶在公路无际无边
Lái xe trên con đường dài vô tận
有离开自己的感觉
Có cảm giác như lìa xa chính mình
唱不完一首歌
Một bài hát mãi chẳng hát xong
疲倦还剩下黑眼圈
Mệt mỏi còn đọng lại quầng thâm nơi mắt
感情的世界伤害在所难免
Thế giới tình cảm, tổn thương khó tránh khỏi
黄昏再美终要黑夜
Hoàng hôn dù đẹp đến mấy cũng phải vào đêm
依然记得从你口中
Vẫn nhớ như in từ miệng em
说出再见坚决如铁
Thốt ra lời chia tay kiên quyết như sắt
昏暗中有种烈日灼身的错觉
Trong mờ tối có ảo giác như mặt trời thiêu đốt thân mình
黄昏的地平线
Đường chân trời hoàng hôn
划出一句离别
Vạch ra một câu ly biệt
爱情进入永夜
Tình yêu bước vào đêm vĩnh cửu
依然记得从你眼中
Vẫn nhớ như in từ trong mắt em
滑落的泪伤心欲绝
Giọt lệ rơi xuống, đau lòng đến tuyệt vọng
混乱中有种热泪烧伤的错觉
Trong hỗn loạn có ảo giác như nước mắt nóng bỏng thiêu đốt
黄昏的地平线
Đường chân trời hoàng hôn
割断幸福喜悦
Cắt đứt hạnh phúc và niềm vui
相爱已经幻灭
Yêu nhau đã tan thành hư ảo
唱不完一首歌
Một bài hát mãi chẳng hát xong
疲倦还剩下黑眼圈
Mệt mỏi còn đọng lại quầng thâm nơi mắt
感情的世界伤害在所难免
Thế giới tình cảm, tổn thương khó tránh khỏi
黄昏再美终要黑夜
Hoàng hôn dù đẹp đến mấy cũng phải vào đêm
依然记得从你口中
Vẫn nhớ như in từ miệng em
说出再见坚决如铁
Thốt ra lời chia tay kiên quyết như sắt
昏暗中有种烈日灼身的错觉
Trong mờ tối có ảo giác như mặt trời thiêu đốt thân mình
黄昏的地平线
Đường chân trời hoàng hôn
划出一句离别
Vạch ra một câu ly biệt
爱情进入永夜
Tình yêu bước vào đêm vĩnh cửu
依然记得从你眼中
Vẫn nhớ như in từ trong mắt em
滑落的泪伤心欲绝
Giọt lệ rơi xuống, đau lòng đến tuyệt vọng
混乱中有种热泪烧伤的错觉
Trong hỗn loạn có ảo giác như nước mắt nóng bỏng thiêu đốt
黄昏的地平线
Đường chân trời hoàng hôn
割断幸福喜悦
Cắt đứt hạnh phúc và niềm vui
相爱已经幻灭
Yêu nhau đã tan thành hư ảo
依然记得从你口中
Vẫn nhớ như in từ miệng em
说出再见坚决如铁
Thốt ra lời chia tay kiên quyết như sắt
昏暗中有种烈日灼身的错觉
Trong mờ tối có ảo giác như mặt trời thiêu đốt thân mình
黄昏的地平线
Đường chân trời hoàng hôn
划出一句离别
Vạch ra một câu ly biệt
爱情进入永夜
Tình yêu bước vào đêm vĩnh cửu
依然记得从你眼中
Vẫn nhớ như in từ trong mắt em
滑落的泪伤心欲绝
Giọt lệ rơi xuống, đau lòng đến tuyệt vọng
混乱中有种热泪烧伤的错觉
Trong hỗn loạn có ảo giác như nước mắt nóng bỏng thiêu đốt
黄昏的地平线
Đường chân trời hoàng hôn
割断幸福喜悦
Cắt đứt hạnh phúc và niềm vui
相爱已经幻灭
Yêu nhau đã tan thành hư ảo
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Hoàng Hôn (黄昏) – XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 黄昏, 陈信荣, 夕阳, 黄昏再美) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 黄昏 | huáng hūn | HOÀNG HÔN | hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà | 黄昏再美终要黑夜 |
| 爱情 | ài qíng | ÁI TÌNH | tình yêu | 爱情进入永夜 |
| 感觉 | gǎn jué | CẢM GIÁC | cảm giác, cảm thấy | 有离开自己的感觉 |
| 感情 | gǎn qíng | CẢM TÌNH | tình cảm, cảm xúc | 感情的世界伤害在所难免 |
| 伤心 | shāng xīn | THƯƠNG TÂM | đau lòng, buồn bã, đau khổ | 滑落的泪伤心欲绝 |
| 幸福 | xìng fú | HẠNH PHÚC | hạnh phúc | 割断幸福喜悦 |
| 坚决 | jiān jué | KIÊN QUYẾT | kiên quyết, dứt khoát, quả quyết | 说出再见坚决如铁 |
| 完整 | wán zhěng | HOÀN CHỈNH | hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn | 过完整个夏天 |
| 依然 | yī rán | Y NHIÊN | vẫn như cũ, vẫn cứ, y nguyên | 依然记得从你口中 |
| 整个 | zhěng gè | CHỈNH CÁ | toàn bộ, tất cả, nguyên cả | 过完整个夏天 |
| 记得 | jì de | KÝ ĐẮC | nhớ, ghi nhớ trong tâm trí | 依然记得从你口中 |
| 离开 | lí kāi | LY KHAI | rời đi | 有离开自己的感觉 |
| 世界 | shì jiè | THẾ GIỚI | thế giới | 感情的世界伤害在所难免 |
| 自己 | zì jǐ | TỰ KỶ | bản thân tôi | 有离开自己的感觉 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian. (Lời Bài Hát Hoàng Hôn (黄昏) – XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 夕阳 #HON-XIYANG)
- Trong bài: 依然记得从你口中 — Vẫn nhớ như in từ miệng em
- Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Từ vựng chủ đề chia ly: 离别 (líbié) / 告别 (gàobié)
Diễn tả khoảnh khắc giã từ, chia xa đầy lưu luyến trong văn chương và ca từ trữ tình Hoa ngữ. (Lời Bài Hát Hoàng Hôn (黄昏) – XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 黄昏再美 #HON-XIYANG)
- Trong bài: 划出一句离别 — Vạch ra một câu ly biệt
- Ví dụ khác: 短暂的离别是为了更好的重逢。 — Sự chia ly ngắn ngủi là để chuẩn bị cho cuộc trùng phùng tốt đẹp hơn.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau. (Lời Bài Hát Hoàng Hôn (黄昏) – XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 终要黑夜 #HON-XIYANG)
- Trong bài: 有离开自己的感觉 — Có cảm giác như lìa xa chính mình
- Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “唱不完一首歌”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “忧伤并没有好一些”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “有离开自己的感觉”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
01
Thi Tứ Hoàng Hôn
TỊCH DƯƠNG VÔ HẠN HẢO (夕阳无限好) – Vẻ đẹp lộng lẫy trước khi màn đêm buông xuống
TỊCH DƯƠNG VÔ HẠN HẢO (夕阳无限好) – Vẻ đẹp lộng lẫy trước khi màn đêm buông xuống
Hoàng Hôn (黄昏) trong văn hóa thơ ca Trung Hoa luôn gắn liền với sự tàn phai, chia ly và tiếc nuối khôn nguôi. Khoảnh khắc ráng chiều đỏ rực soi bóng dòng sông cũng như chuyện tình yêu rực rỡ nhất ngay trước lúc lụi tàn.
👑 Vip Member Only
Nguyên Khúc Kinh Điển
ĐOẠN TRƯỜNG TẠI THIÊN NHAI (断肠人在天涯) – Nỗi cô độc tột cùng nơi chân trời góc bể
ĐOẠN TRƯỜNG TẠI THIÊN NHAI (断肠人在天涯) – Nỗi cô độc tột cùng nơi chân trời góc bể
Bức tranh hoàng hôn trong ca khúc vẽ nên dáng vẻ lẻ loi của người lữ khách tình trường. Khi bóng chiều tà dần tắt, nỗi nhớ người xưa trào dâng quặn thắt, tựa như kẻ tha hương lạc lõng giữa trời đất mênh mông.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Hoàng Hôn (黄昏) – XiYang (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 黄昏, 陈信荣, 夕阳, 黄昏再美) qua 3 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______再美终要黑夜'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '黄昏再美终要黑夜'. Từ '黄昏' (huáng hūn, Hán Việt: HOÀNG HÔN) có nghĩa là 'hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______进入永夜'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '爱情进入永夜'. Từ '爱情' (ài qíng, Hán Việt: ÁI TÌNH) có nghĩa là 'tình yêu'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '有离开自己的______'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "过完整个夏天" (Pinyin: guò wán zhěng gè xià tiān) được dịch nghĩa là "Cả mùa hè đã trôi qua".
Từ "黄昏" đọc là huáng hūn, âm Hán Việt là HOÀNG HÔN, mang nghĩa "hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà".
Trong câu hát "爱情进入永夜", từ "爱情" (Hán Việt: ÁI TÌNH) có nghĩa là "tình yêu".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.