Lời Bài Hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花) – Lâm Tam Thất (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất)

Trọn bộ lời bài hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花 - Yěcǎo Yǔ Zhīzǐ Huā) của Lâm Tam Thất. Ca khúc tình cảm thanh xuân gây sốt TikTok với giai điệu da diết, phiên âm Pinyin ruby từng chữ, từ vựng và ngữ pháp đắt giá.
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành" (野草与栀子花 - Yěcǎo Yǔ Zhīzǐ Huā) do nữ ca sĩ Lâm Tam Thất (林三七) thể hiện là một trong những bản tình ca đượm buồn làm thổn thức hàng triệu trái tim người yêu nhạc Hoa ngữ trên khắp các nền tảng TikTok và Douyin. Ca khúc mượn hình ảnh đối lập đầy xót xa giữa nhánh cỏ hoang khô úa và bông hoa dành dành trắng ngần thanh khiết để nói lên nỗi lòng của một người ôm trọn sự tự ti, chấp nhận buông tay để người mình thương có một tương lai hạnh phúc hơn.
野草与栀子花 • Yěcǎo Yǔ Zhīzǐ Huā
Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm ruby bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
晚风渐渐把我们吹散
Cơn gió chiều muộn dần thổi tan đi hai ta
The evening breeze gently blows us apart
身边少了你真不习惯
Bên cạnh thiếu vắng em thật chẳng quen chút nào
I really cannot get used to not having you around
以后的我再没有爱上谁的打算
Bản thân sau này chẳng còn dự định yêu thêm một ai nữa
From now on, I have no intention of falling in love with anyone
可一个人难免孤单
Nhưng lẻ bóng một mình thì khó tránh khỏi nỗi cô đơn
Yet being alone, feeling lonely is hard to avoid
枯萎的野草怎配得上栀子花
Cọng cỏ dại héo tàn sao xứng với nhành hoa dành dành tinh khôi
How could withered weeds ever be worthy of a pure gardenia
在冬夜的我留不住你的初夏
Kẻ chìm trong đêm đông lạnh giá như tôi sao giữ nổi đầu hạ rực rỡ của em
Standing in the winter night, I cannot hold onto your early summer
你转身离开我成了曾经的路人甲
Em quay lưng rời đi, tôi trở thành kẻ qua đường từng quen
You turned and left, turning me into just a passerby from your past
祝你以后过得比我好啊
Chúc em ngày sau sẽ sống tốt hơn tôi nhiều nhé
Wishing you a future that is much happier and better than mine
枯萎的野草怎配得上栀子花
Cọng cỏ hoang khô héo sao với tới được nhành hoa dành dành thuần khiết
How could withered wild grass ever match the pure gardenia flower
不够好的我给不起你要的家
Một tôi chưa đủ ưu tú chẳng thể trao em mái ấm em hằng mơ
Not good enough, I could never afford the home that you dreamed of
流过的眼泪成了回忆里的一道疤
Những giọt lệ đã rơi hóa thành vết sẹo sâu trong miền ký ức
The tears shed have become an indelible scar inside memories
以后再没有人来帮我擦
Mai này chẳng còn ai dịu dàng đến lau khóe mi cho tôi nữa
And henceforth no one will ever come to wipe them away for me
晚风渐渐把我们吹散
Ngọn gió chiều muộn dần cuốn bay đi duyên nợ đôi ta
The evening breeze steadily scatters us apart
身边少了你真不习惯
Bên cạnh vắng bóng em thực sự chẳng thể quen nổi
Missing you by my side feels so painfully unfamiliar
以后的我再没有爱上谁的打算
Sau này tôi sẽ chẳng mở lòng để yêu thêm một ai khác
Never again will I plan to love another soul
可一个人难免孤单
Thế nhưng khi một mình thì nỗi cô đơn cứ bủa vây
Yet on my own, solitude is inevitably overwhelming
枯萎的野草怎配得上栀子花
Cọng cỏ dại héo tàn sao xứng với nhành hoa dành dành tinh khôi
How could withered weeds ever match the elegance of a pure gardenia
在冬夜的我留不住你的初夏
Một kẻ chìm trong đêm đông lạnh lẽo sao giữ nổi ánh nắng đầu hạ của em
Trapped in freezing winter, I could never hold onto your vibrant summer
你转身离开我成了曾经的路人甲
Em dứt áo ra đi, tôi trở thành người qua đường trong dĩ vãng
You walked away, leaving me as merely a passerby of yesterdays
祝你以后过得比我好啊
Cầu chúc em năm tháng về sau sẽ luôn an yên và hạnh phúc hơn tôi
Praying your future days will be brighter and happier than mine
枯萎的野草怎配得上栀子花
Cọng cỏ hoang khô héo sao với tới được nhành hoa dành dành thuần khiết
How could withered wild grass ever match the gardenia flower
不够好的我给不起你要的家
Tôi vụng về chưa đủ tốt, chẳng thể gánh nổi mái ấm tương lai của em
Incompetent and poor, I could never afford the home you deserved
流过的眼泪成了回忆里的一道疤
Những giọt nước mắt từng rơi hóa thành vết sẹo sâu hoắm trong ký ức
The weeping tears turned into a profound scar inside memories
以后再没有人来帮我擦
Và từ nay về sau sẽ chẳng còn ai kề bên dịu dàng lau mi cho tôi nữa
And never again will anyone be there to gently wipe them dry
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花) – Lâm Tam Thất (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 野草与栀, 子花, 林三七, 枯萎) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 枯萎 | kūwěi | KHÔ UỶ | Cỏ cây héo tàn, mất đi sức sống; ẩn dụ tâm hồn bị tổn thương | 枯萎的野草 怎配得上栀子花 |
| 野草 | yěcǎo | DÃ THẢO | Cỏ dại, cỏ hoang bên đường; biểu tượng cho sự nhỏ bé, bình dị | 枯萎的野草 怎配得上栀子花 |
| 配得上 | pèi de shàng | PHỐI ĐẮC THƯỚNG | Xứng đáng, xứng đôi, môn đăng hộ đối | 枯萎的野草 怎配得上栀子花 |
| 初夏 | chūxià | SƠ HẠ | Đầu mùa hè, thời khắc nở hoa rực rỡ và nồng nhiệt nhất | 在冬夜的我 留不住你的初夏 |
| 路人甲 | lùrén jiǎ | LỘ NHÂN GIÁP | Kẻ qua đường mờ nhạt, nhân vật phụ không tên (tiếng lóng điện ảnh) | 你转身离开 我成了曾经的路人甲 |
| 难免 | nán miǎn | NAN MIỄN | khó tránh khỏi, không thể tránh được | 可一个人难免孤单 |
| 给不起 | gěi bu qǐ | CẤP BẤT KHỞI | Không cho nổi, không đủ điều kiện kinh tế/năng lực để chu cấp | 不够好的我 给不起你要的家 |
| 疤 | bā | BA | Vết sẹo; ẩn dụ vết thương lòng không bao giờ phai nhạt | 流过的眼泪 成了回忆里的一道疤 |
| 孤单 | gū dān | CÔ ĐƠN | cô đơn, cô độc | 可一个人难免孤单 |
| 回忆 | huí yì | HỒI ỨC | hồi ức, ký ức, nhớ lại | 流过的眼泪 成了回忆里的一道疤 |
| 曾经 | céng jīng | TẰNG KINH | đã từng, từng | 你转身离开 我成了曾经的路人甲 |
| 个人 | gè rén | CÁ NHÂN | cá nhân | 可一个人难免孤单 |
| 打算 | dǎ suàn | ĐẢ TOÁN | dự định, tính toán | 以后的我再没有爱上谁的打算 |
| 离开 | lí kāi | LY KHAI | rời đi | 你转身离开 我成了曾经的路人甲 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật. (Lời Bài Hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花) – Lâm Tam Thất (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất) · ngữ cảnh từ 子花 #TAM-THAT)
- Trong bài: 晚风渐渐把我们吹散 — Gió đêm dần thổi chúng ta rời xa
- Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đặt liền sau động từ trong lời bài "Lời Bài Hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花) – Lâm Tam Thất (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất)" (gắn với ngữ cảnh 野草与栀) nhằm nhấn mạnh một trải nghiệm đã từng diễn ra.
- Trong bài: 祝你以后过得比我好啊 — Chúc em sau này sống tốt hơn anh nhé
- Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau. (Lời Bài Hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花) – Lâm Tam Thất (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất) · ngữ cảnh từ 林三七 #TAM-THAT)
- Trong bài: 以后的我再没有爱上谁的打算 — Sau này anh chẳng còn ý định yêu thương ai nữa
- Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành
Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện. (Lời Bài Hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花) – Lâm Tam Thất (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất) · ngữ cảnh từ 枯萎 #TAM-THAT)
- Trong bài: 身边少了你真不习惯 — Bên cạnh thiếu em thật chẳng quen chút nào
- Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “身边少了你真不习惯”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “可一个人难免孤单”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “身边少了你真不习惯”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học & Chiều Sâu Văn Hóa: Cội Nguồn Triết Lý Trong Lời Hát
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa Trong Lời Hát
01
Sức Sống Cỏ Dại
DÃ THẢO BẤT TẬN – Ngọn cỏ dại kiên cường sinh sôi sau giông bão
DÃ THẢO BẤT TẬN – Ngọn cỏ dại kiên cường sinh sôi sau giông bão
Cỏ dại mộc mạc nép mình nơi ven đường, dẫu bị lửa đông thiêu đốt vẫn kiên cường hồi sinh rực rỡ khi gió xuân thổi tới. Tình yêu bình dị của những người bình thường cũng mang sức sống mãnh liệt như cỏ dại.
👑 Vip Member Only
Hương Thơm Dành Dành
CHI TỬ NỒNG HƯƠNG – Hương hoa trắng ngần của ký ức học trò trong veo
CHI TỬ NỒNG HƯƠNG – Hương hoa trắng ngần của ký ức học trò trong veo
Hoa dành dành trắng muốt mang mùi hương thanh khiết, tượng trưng cho những tình cảm đầu đời trong sáng, e ấp nhưng đọng lại dư hương suốt cả đời người.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Cỏ Dại Và Hoa Dành Dành (野草与栀子花) – Lâm Tam Thất (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 野草与栀, 子花, 林三七, 枯萎) qua 3 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______的野草 怎配得上栀子花'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '枯萎的野草 怎配得上栀子花'. Từ '枯萎' (kūwěi, Hán Việt: KHÔ UỶ) có nghĩa là 'Cỏ cây héo tàn, mất đi sức sống; ẩn dụ tâm hồn bị tổn thương'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '枯萎的______ 怎配得上栀子花'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '枯萎的野草 怎配得上栀子花'. Từ '野草' (yěcǎo, Hán Việt: DÃ THẢO) có nghĩa là 'Cỏ dại, cỏ hoang bên đường; biểu tượng cho sự nhỏ bé, bình dị'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '枯萎的野草 怎______栀子花'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "晚风渐渐把我们吹散" (Pinyin: wǎn fēng jiàn jiàn bǎ wǒ men chuī sàn) được dịch nghĩa là "Gió đêm dần thổi chúng ta rời xa".
Từ "枯萎" đọc là kūwěi, âm Hán Việt là KHÔ UỶ, mang nghĩa "Cỏ cây héo tàn, mất đi sức sống; ẩn dụ tâm hồn bị tổn thương".
Trong câu hát "枯萎的野草 怎配得上栀子花", từ "野草" (Hán Việt: DÃ THẢO) có nghĩa là "Cỏ dại, cỏ hoang bên đường; biểu tượng cho sự nhỏ bé, bình dị".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.