Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời bài hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路 - Píngfán Zhī Lù) của Phác Thụ (nhạc phim Hậu Hội Vô Kỳ). Pinyin có dấu chuẩn xác, lời dịch triết lý, từ vựng và ngữ pháp HSK.
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路)»: «Bình Phàm Chi Lộ» (平凡之路 - The Ordinary Road) là bản hùng ca nhân sinh truyền cảm hứng mạnh mẽ bậc nhất của nền âm nhạc Hoa ngữ đương đại, do chính Phác Thụ (朴树) đồng sáng tác nhạc và lời cùng nhà văn - đạo diễn Hàn Hàn (韩寒). Phát hành năm 2014 làm ca khúc chủ đề cho bộ phim điện ảnh «Hậu Hội Vô Kỳ» (The Continent), tác phẩm đánh dấu sự tái xuất chấn động của Phác Thụ sau 10 năm ẩn dật. Từng câu chữ trong bài hát là hành trình thức tỉnh tâm linh của một con người từng đi qua mọi đỉnh cao vinh hoa và đáy sâu tuyệt vọng: vượt qua muôn trùng biển rộng và biển người, cuối cùng nhận ra rằng trở về với sự bình phàm tĩnh tại mới là đáp án duy nhất của kiếp nhân sinh!
Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路)
Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路)
Nghe giọng hát Phác Thụ kết hợp theo dõi phiên âm Pinyin bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.
徘徊着的
Bồi hồi mãi
在路上的
Trên đường dài
你要走吗
Bạn có muốn cất bước lên đường không, via via
Are you going to embark on this journey, via via
Via via
Via via
易碎的
Dễ vỡ tan
骄傲着
Kiêu hãnh lắm
那也曾是我的模样
Đó cũng từng chính là dáng vẻ năm xưa của bản thân tôi
That too was once the very reflection of myself
沸腾着的
Sôi sục cháy
不安着的
Bất an lắm
你要去哪
Bạn đang muốn đi về đâu chốn nào, via via
Where are you heading toward, via via
Via via
Via via
谜一样的
Như câu đố
沉默着的
Lặng im mãi
故事你真的
Câu chuyện bạn thật sự
在听吗
Đang nghe không
我曾经跨过山和大海
Tôi từng băng qua muôn trùng núi non và đại dương bao la
I once crossed across towering mountains and vast oceans
也穿过人山人海
Cũng từng len lỏi bước qua biển người tấp nập ngược xuôi
And journeyed through endless seas of crowds
我曾经拥有着的一切
Tất cả những gì tôi từng nắm giữ trong tay năm tháng ấy
Everything I once held in my hands back then
转眼都飘散如烟
Chỉ chớp mắt đã tan biến hư ảo tựa làn khói sương
Vanished in the blink of an eye like drifting smoke
我曾经失落失望
Tôi từng thất lạc thất vọng
失掉所有方向
Mất đi mọi phương hướng
直到看见平凡
Cho đến khi nhìn thấy bình phàm
才是唯一的答案
Mới là đáp án duy nhất
当你仍然
Khi bạn vẫn còn
还在幻想
Vẫn còn ảo tưởng
你的明天
Về ngày mai tương lai phía trước, via via
Wondering about your tomorrow ahead, via via
Via via
Via via
她会好吗
Cô ấy sẽ ổn không
还是更烂
Hay là tệ hơn
对我而言
Đối với tôi mà nói
是另一天
Là một ngày khác
我曾经毁了我的一切
Tôi từng tự tay phá hủy đi tất cả những gì mình có
I once shattered everything I ever built
只想永远地离开
Chỉ mong muốn vĩnh viễn rời xa thế gian này
Yearning only to walk away forever
我曾经堕入无边黑暗
Tôi từng rơi xuống vực thẳm bóng đêm vô tận
I once plunged into endless suffocating darkness
想挣扎无法自拔
Càng muốn giãy giụa lại càng không thể tự thoát ra
Struggling desperately yet unable to break free
我曾经像你像他
Tôi từng giống bạn giống anh ấy
像那野草野花
Như cỏ dại hoa dại
绝望着
Tuyệt vọng
也渴望着
Cũng khao khát
也哭也笑平凡着
Cũng khóc cũng cười bình phàm
wooh
wooh
yeah
yeah
la mo
la mo
za so
za so
向前走
Cứ bước tới
就这么走
Cứ như vậy mà đi
就算你被给过什么
Dù bạn từng được cho điều gì
向前走
Cứ bước tới
就这么走
Cứ như vậy mà đi
就算你被夺走什么
Dù bạn từng bị cướp đi điều gì
向前走
Cứ bước tới
就这么走
Cứ như vậy mà đi
就算会错过什么
Dù sẽ bỏ lỡ điều gì
向前走
Cứ bước tới
就这么走
Cứ như vậy mà đi
就算会
Dù sẽ
我曾经跨过山和大海
Tôi từng băng qua muôn trùng núi non và đại dương bao la
I once crossed across towering mountains and vast oceans
也穿过人山人海
Cũng từng len lỏi bước qua biển người tấp nập ngược xuôi
And journeyed through endless seas of crowds
我曾经拥有着的一切
Tất cả những gì tôi từng nắm giữ trong tay năm tháng ấy
Everything I once held in my hands back then
转眼都飘散如烟
Chỉ chớp mắt đã tan biến hư ảo tựa làn khói sương
Vanished in the blink of an eye like drifting smoke
我曾经失落失望
Tôi từng thất lạc thất vọng
失掉所有方向
Mất đi mọi phương hướng
直到看见平凡
Cho đến khi nhìn thấy bình phàm
才是唯一的答案
Mới là đáp án duy nhất
我曾经毁了我的一切
Tôi từng tự tay phá hủy đi tất cả những gì mình có
I once shattered everything I ever built
只想永远地离开
Chỉ mong muốn vĩnh viễn rời xa thế gian này
Yearning only to walk away forever
我曾经堕入无边黑暗
Tôi từng rơi xuống vực thẳm bóng đêm vô tận
I once plunged into endless suffocating darkness
想挣扎无法自拔
Càng muốn giãy giụa lại càng không thể tự thoát ra
Struggling desperately yet unable to break free
我曾经像你像他
Tôi từng giống bạn giống anh ấy
像那野草野花
Như cỏ dại hoa dại
绝望着
Tuyệt vọng
渴望着
Khao khát
也哭也笑的平凡着
Cũng khóc cũng cười bình phàm
我曾经跨过山和大海
Tôi từng băng qua muôn trùng núi non và đại dương bao la
I once crossed across towering mountains and vast oceans
也穿过人山人海
Cũng từng len lỏi bước qua biển người tấp nập ngược xuôi
And journeyed through endless seas of crowds
我曾经问遍整个世界
Tôi từng hỏi khắp cả thế giới
从来没得到答案
Chưa từng nhận được đáp án
我不过像你像他
Tôi chẳng qua giống bạn giống anh ấy
像那野草野花
Như cỏ dại hoa dại
冥冥中
Trong cõi mờ ảo
这是我
Đây là tôi
唯一要走的路啊
Con đường duy nhất phải đi
时间无言
Thời gian không lời
如此这般
Cứ như vậy
明天已在hia hia
Ngày mai đã cận kề trước mắt rồi, via via
Tomorrow is already dawning near, via via
风吹过的
Gió thổi qua
路依然远
Đường vẫn còn xa
你的故事讲到了哪
Câu chuyện đời của bạn rốt cuộc đã kể đến chặng đường nào rồi
To what chapter has your life story reached
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 平凡之路, 朴树, 韩寒, 后会无期) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 徘徊 | pái huái | BỒI HỒI | đi lang thang | 徘徊着的 |
| 沸腾 | fèi téng | PHÍ ĐẰNG | sôi sục, sôi trào; náo nhiệt sôi nổi | 沸腾着的 |
| 模样 | mú yàng | MÔ DẠNG | dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng | 那也曾是我的模样 |
| 跨过 | kuàguò | KHOÁ QUÁ | Bước qua, vượt qua ranh giới hoặc chướng ngại | 我曾经跨过山和大海 |
| 转眼 | zhuǎnyǎn | CHUYỂN NHÃN | Chớp mắt, trong khoảnh khắc rất ngắn | 转眼都飘散如烟 |
| 飘散 | piāosàn | PHIÊU TẢN | Bay tản mác, tan biến vào hư không | 转眼都飘散如烟 |
| 堕入 | duòrù | ĐOẠ NHẬP | Rơi vào, sa lầy vào hoàn cảnh tăm tối | 我曾经堕入无边黑暗 |
| 无法自拔 | wúfǎzìbá | VÔ PHÁP TỰ BẠT | Lún sâu không thể tự rút ra thoát khỏi (Thành ngữ) | 想挣扎无法自拔 |
| 绝望 | jué wàng | TUYỆT VỌNG | tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn | 绝望着 |
| 平凡 | píng fán | BÌNH PHÀM | bình dị, bình thường; sự giản dị | 直到看见平凡 |
| 不过 | bù guò | BẤT QUÁ | nhưng mà, có điều | 我不过像你像他 |
| 从来 | cóng lái | TÒNG LAI | từ trước đến nay, chưa bao giờ | 从来没得到答案 |
| 答案 | dá àn | ĐÁP ÁN | đáp án, câu trả lời | 才是唯一的答案 |
| 方向 | fāng xiàng | PHƯƠNG HƯỚNG | phương hướng, chiều hướng | 失掉所有方向 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc. (Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 朴树 #PHAC-THU)
- Trong bài: 就算你被给过什么 — Dù bạn từng được cho điều gì
- Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
Cấu trúc ví von trong ca khúc "Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (kết hợp từ 韩寒), giúp khắc họa cảm xúc bằng hình ảnh ẩn dụ sinh động.
- Trong bài: 我曾经像你像他 — Tôi từng giống bạn giống anh ấy
- Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Duy trì trạng thái của hành động trong câu hát thuộc bài "Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (đi cùng cụm 朴树), tạo nhịp miêu tả liên tục.
- Trong bài: 徘徊着的 — Bồi hồi mãi
- Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đặt liền sau động từ trong lời bài "Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gắn với ngữ cảnh 平凡之路) nhằm nhấn mạnh một trải nghiệm đã từng diễn ra.
- Trong bài: 我曾经跨过山和大海 — Tôi từng vượt qua núi và biển lớn
- Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不安着的”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “谜一样的”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “徘徊着的”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Triết Lý
Điển Cố Thi Ca & Tinh Hoa Văn Hóa
01
Triết Học Đạo Gia
Tư Tưởng 'Phản Phác Quy Chân' (返璞归真) Của Lão Trang
Tư Tưởng 'Phản Phác Quy Chân' (返璞归真) Của Lão Trang
Lời hát 'Bình phàm là đáp án duy nhất' chính là sự kế thừa trực tiếp tinh hoa tư tưởng Lão Tử: Con người khi sinh ra mộc mạc như ngọc thô (Phác), lớn lên bị cuốn vào danh lợi sa hoa, chỉ khi trải qua mọi đắng cay mới hiểu rằng quay về với bản tính chất phác, bình dị mới là đỉnh cao của trí tuệ và hạnh phúc.
👑 Vip Member Only
Điển Tích Đường Thi
Sức Sống Mãnh Liệt Của Cỏ Dại Trong Thơ Bạch Cư Dị
Sức Sống Mãnh Liệt Của Cỏ Dại Trong Thơ Bạch Cư Dị
Hình ảnh '野草野花' (Dã thảo dã hoa) trong ca từ gợi nhớ đến vần thơ bất hủ của Bạch Cư Dị: Lửa hoang thiêu chẳng rụi, gió xuân thổi lại xanh. Con người bình thường dù nhỏ bé như ngọn cỏ nhưng mang trong mình sức sống quật cường không thế lực nào có thể dập tắt.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 平凡之路, 朴树, 韩寒, 后会无期) qua 4 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '想挣扎______'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '想挣扎无法自拔'. Từ '无法自拔' (wúfǎzìbá, Hán Việt: VÔ PHÁP TỰ BẠT) có nghĩa là 'Lún sâu không thể tự rút ra thoát khỏi (Thành ngữ)'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '那也曾是我的______'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '那也曾是我的模样'. Từ '模样' (mú yàng, Hán Việt: MÔ DẠNG) có nghĩa là 'dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我曾经______山和大海'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______都飘散如烟'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Khám Phá Tiếp Các Tuyệt Phẩm Nhạc Hoa Khác
Thập Niên (十年)
Trần Dịch Tấn Tuyển Tập Nhạc HoaDiễn Viên (演员)
Tiết Chi Khiêm Tuyển Tập Nhạc HoaSau Này (后来)
Lưu Nhược Anh
Nguồn tham khảo & Trích dẫn chính thức (E-E-A-T)
- Baidu Baike, Thông tin tác phẩm Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路), nhạc sĩ Phác Thụ (朴树) và ca sĩ Phác Thụ, baike.baidu.com.
- Đài Truyền hình & Hãng đĩa chính thức phát hành ca khúc, Tư liệu phát sóng và biểu diễn âm nhạc.
- Kênh YouTube Chính Thức của Nghệ sĩMV và bản thu âm gốc.
- Từ điển Hiện Đại Hán Ngữ & Giáo trình Khảo thí Tiếng Trung Chuẩn FoxHSK.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "徘徊着的" (Pinyin: pái huái zhe de) được dịch nghĩa là "Bồi hồi mãi".
Từ "徘徊" đọc là pái huái, âm Hán Việt là BỒI HỒI, mang nghĩa "đi lang thang".
Trong câu hát "沸腾着的", từ "沸腾" (Hán Việt: PHÍ ĐẰNG) có nghĩa là "sôi sục, sôi trào; náo nhiệt sôi nổi".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.