Bảng điều khiển
Tốc độ:
Trọn bộ Đề Luyện Tập Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — Mô Phỏng Phong Cách THPT Chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM) gồm đầy đủ 60 câu hỏi chuẩn cấu trúc đề thi tuyển sinh Chuyên / Học Sinh Giỏi trên FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, kèm file PDF đề thi, bảng đáp án đối chiếu và lời giải phân tích chi tiết từng câu.
Đây là bộ đề luyện tập do FoxHSK tự biên soạn theo phong cách và cấu trúc tham khảo, không phải đề thi chính thức của trường hay đơn vị tổ chức thi. (Đề Luyện Tập Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — Mô Phỏng Phong Cách THPT Chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM) · ngữ cảnh từ 词语中 #DE-LHP)
Chi tiết từng câu
Câu 1 (Phần 1)
第1题:下列各组词语中,加点字“行”的读音完全相同的一项是:
dì 1 tí : xià liè gè zǔ cí yǔ zhōng , jiā diǎn zì “ xíng ” de dú yīn wán quán xiāng tóng de yī xiàng shì :
- A. 航行 / 行会
- B. 商行 / 银行
- C. 行人 / 同行(同业者)
- D. 行业 / 行动
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第1题:下列各组词语中,加点字“行”的读音完全相同的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm nào có chữ “行” được phát âm hoàn toàn giống nhau?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 航行 / 行会:航行 đọc là xíng (HÀNG HÀNH → di chuyển), còn 行会 đọc là háng (HÀNG HỘI → phường hội buôn bán).
- B. 商行 / 银行:Cả hai từ đều đọc là háng (THƯƠNG HÀNG / NGÂN HÀNG → chỉ cơ sở kinh doanh, ngành nghề).
- C. 行人 / 同行(同业者):行人 đọc là xíng (người đi đường), còn 同行 (đồng nghiệp cùng ngành) đọc là háng.
- D. 行业 / 行动:行业 đọc là háng (ngành nghề), còn 行动 đọc là xíng (hành động).
- Phân tích đối chiếu:phương án B có cả hai từ đều đọc là háng.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 2 (Phần 1)
第2题:选出下列与饮食烹调相关的汉字中,声母属于“舌尖后音(翘舌音 zh、ch、sh)”的一项:
dì 2 tí : xuǎn chū xià liè yǔ yǐn shí pēng tiáo xiāng guān de hàn zì zhōng , shēng mǔ shǔ yú “ shé jiān hòu yīn ( qiào shé yīn zh、ch、sh)” de yī xiàng :
- A. 早茶(zǎochá)
- B. 酥脆(sūcuì)
- C. 酸甜(suāntián)
- D. 叉烧(chāshāo)
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第2题:选出下列与饮食烹调相关的汉字中,声母属于“舌尖后音(翘舌音 zh、ch、sh)”的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn từ liên quan đến ẩm thực có chữ đầu tiên mang thanh mẫu uốn lưỡi (zh, ch, sh):
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 早茶(zǎochá):Chữ đầu “早” (zǎo) mang thanh mẫu đầu lưỡi trước z- (bình thiệt âm).
- B. 酥脆(sūcuì):Cả hai chữ “酥” (sū) và “脆” (cuì) đều mang thanh mẫu đầu lưỡi trước s-, c-.
- C. 酸甜(suāntián):Chữ đầu “酸” (suān) mang thanh mẫu s- (bình thiệt âm).
- D. 叉烧(chāshāo):Cả hai âm tiết “叉” (chā) và “烧” (shāo) đều có thanh mẫu uốn lưỡi (ch-, sh-).
- Phân tích đối chiếu:Xét thanh mẫu của âm tiết đầu tiên: “叉烧” (chāshāo — XÁ XÍU) bắt đầu bằng âm uốn lưỡi ch- (翘舌音), trong khi 早 (z-), 酥 (s-), 酸 (s-) đều là âm đầu lưỡi thẳng (平舌音) → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 3 (Phần 1)
第3题:下列商业与都会生活词语中,书写完全正确、没有错别字的一项是:
dì 3 tí : xià liè shāng yè yǔ dū huì shēng huó cí yǔ zhōng , shū xiě wán quán zhèng què 、 méi yǒu cuò bié zì de yī xiàng shì :
- A. 车水马龙
- B. 络绎不决
- C. 门庭若市(误写为“门廷若市”)
- D. 琳琅满目(误写为“林琅满目”)
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第3题:下列商业与都会生活词语中,书写完全正确、没有错别字的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các từ ngữ về thương mại và đời sống đô thị dưới đây, từ nào viết hoàn toàn đúng chính tả?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 车水马龙:chēshuǐmǎlóng (XA THỦY MÃ LONG → xe như nước chảy, ngựa như rồng bay, tả cảnh phố xá sầm uất nhộn nhịp).
- B. 络绎不决:Viết sai chữ “决”, chữ đúng phải là “绝” (dứt) trong 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT).
- C. 门庭若市 (viết nhầm thành 门廷若市):Viết sai chữ “廷”, chữ đúng phải là “庭” (sân nhà) trong 门庭若市 (MÔN ĐÌNH NHƯỢC THỊ).
- D. 琳琅满目 (viết nhầm thành 林琅满目):Viết sai chữ “林”, chữ đúng phải là “琳” (ngọc đẹp, có bộ Vương ⺩) trong 琳琅满目.
- Phân tích đối chiếu:phương án A; các phương án khác đều sai chính tả chữ Hán đồng âm.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 4 (Phần 1)
第4题:汉字“煎、蒸、煮、烹”底部都有“四点底(灬)”,在汉字造字法中,“四点底”最初表示的本义是:
dì 4 tí : hàn zì “ jiān 、 zhēng 、 zhǔ 、 pēng ” dǐ bù dōu yǒu “ sì diǎn dǐ ( biāo )”, zài hàn zì zào zì fǎ zhōng ,“ sì diǎn dǐ ” zuì chū biǎo shì de běn yì shì :
- A. 水滴(四滴水珠)
- B. 木炭(四块木头)
- C. 火(用火加热烹调)
- D. 刀刃(切菜的痕迹)
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第4题:汉字“煎、蒸、煮、烹”底部都有“四点底(灬)”,在汉字造字法中,“四点底”最初表示的本义是:
- Nghĩa tiếng Việt:Các chữ Hán chỉ phương pháp nấu nướng như “煎 (chiên), 蒸 (hấp), 煮 (nấu), 烹 (ninh/xào)” đều có bộ “Tứ chấm hỏa (灬)” ở dưới đáy. Trong cấu tạo chữ Hán, bộ “灬” vốn biểu thị nghĩa gốc là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 水滴(四滴水珠):Nhiều người hay nhầm “灬” là giọt nước, nhưng nước nằm ở bên trái là bộ Thủy (氵), còn “灬” ở dưới là lửa. (Nước giọt bốn giọt nước Châu (Viên ngọc quý, châu báu ngọc ngà)
- B. 木炭(四块木头):Không phải biến thể của chữ Mộc. (Bốn đồng (tiền), miếng gỗ, khúc gỗ)
- C. 火(用火加热烹调):Bộ “灬” (Tứ chấm hỏa) là biến thể của chữ “火” (HỎA) khi nằm ở đáy chữ, biểu thị việc dùng lửa đun nấu.
- D. 刀刃(切菜的痕迹):Bộ Đao khi biến thể nằm bên phải là “刂”, không phải “灬”. (Con dao cắt, thái dấu vết, vết tích món ăn, thức ăn)
- Phân tích đối chiếu:Trong文字学 (VĂN TỰ HỌC), bộ “灬” (bốn chấm dưới) là hình biến thể của chữ “火” (HỎA — ngọn lửa). Do đó các động từ chế biến ẩm thực như 煎、蒸、煮、烹、熬 đều mang bộ “灬” để chỉ việc gia nhiệt bằng lửa → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 5 (Phần 1)
第5题:西贡港与东盟各大港口之间的海运航线日益密集,有力地______了区域经济的繁荣发展。
dì 5 tí : xī gòng gǎng yǔ dōng méng gè dà gǎng kǒu zhī jiān de hǎi yùn háng xiàn rì yì mì jí , yǒu lì dì ______ le qū yù jīng jì de fán róng fā zhǎn 。
- A. 催促
- B. 促进
- C. 急促
- D. 捉弄
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第5题:西贡港与东盟各大港口之间的海运航线日益密集,有力地______了区域经济的繁荣发展。
- Nghĩa tiếng Việt:Các tuyến hàng hải giữa cảng Sài Gòn và các cảng lớn trong khối ASEAN ngày càng dày đặc, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển phồn vinh của kinh tế khu vực.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 催促:cuīcù (THÔI XÚC → giục giã ai đó làm nhanh công việc cụ thể, không đi với 经济发展).
- B. 促进:cùjìn (XÚC TIẾN → thúc đẩy sự phát triển tiến bộ; kết hợp chuẩn với 经济发展、文化交流).
- C. 急促:jícù (CẤP XÚC → tính từ chỉ nhịp thở hoặc tiếng bước chân gấp gáp).
- D. 捉弄:zhuōnòng (TRÓC LỘNG → trêu chọc, hoàn toàn sai ngữ cảnh kinh tế).
- Phân tích đối chiếu:Động từ đi kèm với trạng ngữ “有力地” và tân ngữ “区域经济的繁荣发展” (sự phát triển phồn vinh của kinh tế khu vực) chuẩn xác nhất là “促进” (thúc đẩy) → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 6 (Phần 1)
第6题:下列各句中,加点成语“琳琅满目”使用最恰当的一项是:
dì 6 tí : xià liè gè jù zhōng , jiā diǎn chéng yǔ “ lín láng mǎn mù ” shǐ yòng zuì qià dàng de yī xiàng shì :
- A. 走进春节前的堤岸年货市场,各种手工灯笼、烫金春联和广式腊味琳琅满目,令人目不暇接。
- B. 集装箱码头上停靠的万吨货轮发出琳琅满目的汽笛声。
- C. 他琳琅满目地跑进了教室,向老师汇报调研结果。
- D. 这篇关于港口物流的论文逻辑十分琳琅满目。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第6题:下列各句中,加点成语“琳琅满目”使用最恰当的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các câu dưới đây, câu nào sử dụng thành ngữ “琳琅满目” (LÂM LANG MÃN MỤC — hàng hóa đẹp đẽ bày满 trước mắt) phù hợp nhất?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 走进春节前的堤岸年货市场,各种手工灯笼、烫金春联和广式腊味琳琅满目,令人目不暇接。:Dùng hoàn toàn chuẩn xác: miêu tả hàng hóa Tết phong phú, rực rỡ sắc màu bày khắp chợ. (Bước vào, đi vào trong (không gian Tết Nguyên Đán, Tết Âm lịch cổ truyền đê, con đê ngăn lũ trước bờ (sông, biển năm (thời gian) hàng hóa, món hàng thị trường, chợ các loại, mọi loại thủ công, làm bằng tay đèn lồng, lồng đèn bỏng, nóng bỏng vàng (kim loại) câu đối đỏ ngày Tết và rộng lớn, bao la kiểu, dạng ngọc đẹp, đá quý đầy, tràn đầy mắt, mục khiến cho, làm cho người mắt, mục không đón, nhận)
- B. 集装箱码头上停靠的万吨货轮发出琳琅满目的汽笛声。:Sai đối tượng: “琳琅满目” chỉ cảnh vật/hàng hóa nhìn bằng mắt, không dùng cho âm thanh tiếng còi tàu. (Thùng công-ten-nơ, thùng hàng container bến tàu, cầu cảng trên dừng lại, ngừng vạn, mười nghìn (10.000) dựa vào, tựa vào tấn (đơn vị trọng lượng) hàng hóa, món hàng bánh xe phát ra, đưa ra (tín hiệu ngọc đẹp, đá quý đầy, tràn đầy mục đích âm thanh, tiếng vang ngọc đẹp, đá quý đầy, tràn đầy mắt, mục)
- C. 他琳琅满目地跑进了教室,向老师汇报调研结果。:Sai từ loại: không dùng làm trạng ngữ chỉ động tác chạy. (Anh ấy ngọc đẹp, đá quý đầy, tràn đầy mắt, mục chạy, chạy bộ nhập, vào rồi lớp học hướng tới, về phía thầy giáo, cô giáo báo cáo (lên cấp trên), trình bày báo cáo khảo sát nghiên cứu, điều tra nghiên cứu kết quả)
- D. 这篇关于港口物流的论文逻辑十分琳琅满目。:Sai đối tượng: không dùng để nhận xét tính logic của bài luận văn. (Đây, này bài, thiên về, liên quan đến cảng biển, bến cảng sinh vật, vật luận văn, bài báo khoa học chảy, trôi chảy (dòng nước) logic, tính logic vô cùng, rất ngọc đẹp, đá quý đầy, tràn đầy mắt, mục)
- Phân tích đối chiếu:phương án A là chuẩn xác nhất.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 7 (Phần 1)
第7题:堤岸老字号茶楼能历经百年而不衰,靠的是“货真价实、童叟无欺”的经营理念。句中“童叟无欺”的意思是:
dì 7 tí : dī àn lǎo zì hào chá lóu néng lì jīng bǎi nián ér bù shuāi , kào de shì “ huò zhēn jià shí 、 tóng sǒu wú qī ” de jīng yíng lǐ niàn 。 jù zhōng “ tóng sǒu wú qī ” de yì si shì :
- A. 只招待儿童和老人,不接待中年顾客
- B. 儿童和老人在茶楼喝茶全部免费
- C. 茶楼里的服务员全部由年轻人和老人担任
- D. 对小孩和老人都绝不欺骗,形容买卖公道诚实
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第7题:堤岸老字号茶楼能历经百年而不衰,靠的是“货真价实、童叟无欺”的经营理念。句中“童叟无欺”的意思是:
- Nghĩa tiếng Việt:Các tửu lầu trà lâu đời ở Chợ Lớn có thể tồn tại qua hàng trăm năm mà không suy thoái là nhờ triết lý kinh doanh “货真价实、童叟无欺”. Nghĩa của thành ngữ “童叟无欺” (ĐỒNG TẨU VÔ KHI) là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只招待儿童和老人,不接待中年顾客:Hiểu sai hoàn toàn nghĩa của hai chữ “无欺”. (Con, chiếc — lượng từ (zhī) chiêu đãi, tiếp đón trẻ em, thiếu nhi và người già, người cao tuổi không tiếp đón, tiếp đãi trung niên, tuổi trung niên khách hàng, khách mua không, không có (vô))
- B. 儿童和老人在茶楼喝茶全部免费:Thành ngữ nói về đạo đức kinh doanh trung thực, không phải miễn phí. (Trẻ em, thiếu nhi ở cùng/với người già, người cao tuổi trà tòa nhà, nhà lầu uống trà, thưởng trà toàn bộ, tất cả miễn phí)
- C. 茶楼里的服务员全部由年轻人和老人担任:Giải thích sai nghĩa từng từ tố. (Trà tòa nhà, nhà lầu bồi bàn bên trong toàn bộ, tất cả do, bởi trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung người đảm nhiệm, giữ chức vụ cùng/với người già, người cao tuổi)
- D. 对小孩和老人都绝不欺骗,形容买卖公道诚实:“童” (ĐỒNG) là trẻ nhỏ, “叟” (TẨU) là cụ già, “无欺” (VÔ KHI) là không lừa dối → buôn bán trung thực, uy tín với mọi khách hàng.
- Phân tích đối chiếu:Trong “童叟无欺”: “童” là trẻ em, “叟” là người già, “欺” là lừa gạt. Cả cụm mang nghĩa đối với cả trẻ nhỏ lẫn người già đều không bao giờ lừa dối, ca ngợi chữ Tín trong thương mại truyền thống → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 8 (Phần 1)
第8题:选出下列量词与广东点心、饮品搭配最地道的一项:
dì 8 tí : xuǎn chū xià liè liàng cí yǔ guǎng dōng diǎn xīn 、 yǐn pǐn dā pèi zuì dì dào de yī xiàng :
- A. 一张虾饺、一条普洱、一匹双皮奶
- B. 一棵虾饺、一扇普洱、一封双皮奶
- C. 一笼虾饺、一壶普洱、一碗双皮奶
- D. 一架虾饺、一艘普洱、一栋双皮奶
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第8题:选出下列量词与广东点心、饮品搭配最地道的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn phương án kết hợp lượng từ với các món điểm tâm và đồ uống Quảng Đông chuẩn xác nhất:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 一张虾饺、一条普洱、一匹双皮奶:Dùng sai hoàn toàn lượng từ cho món ăn và trà. (Một tờ, tấm tôm, tôm một cái, con một con (ngựa) đôi, cặp da (người, động vật) sữa)
- B. 一棵虾饺、一扇普洱、一封双皮奶:Các lượng từ 棵 (cây), 扇 (cánh cửa), 封 (bức thư) không đi với đồ ăn.
- C. 一笼虾饺、一壶普洱、一碗双皮奶:Há cảo hấp trong xửng tre dùng “笼”, trà Phổ Nhĩ pha trong ấm dùng “壶”, sữa tươi hai lớp đựng trong bát dùng “碗”. (Một tôm, tôm một ấm, bình (ấm trà một bát, cái chén ăn cơm đôi, cặp da (người, động vật) sữa ấm, bình (ấm trà bát, cái chén ăn cơm)
- D. 一架虾饺、一艘普洱、一栋双皮奶:Các lượng từ 架 (máy bay), 艘 (tàu thủy), 栋 (tòa nhà) hoàn toàn sai.
- Phân tích đối chiếu:Trong văn hóa ẩm thực Quảng Đông (广式早茶), há cảo đặt trong xửng hấp nên gọi là “一笼虾饺”, trà pha ấm gọi là “一壶茶(普洱)”, chè/sữa tráng miệng gọi là “一碗双皮奶” → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 9 (Phần 1)
第9题:“随着冷链物流技术的成熟,越南热带水果出口额实现了翻番。”句中“翻番”的意思是:
dì 9 tí :“ suí zhe lěng liàn wù liú jì shù de chéng shú , yuè nán rè dài shuǐ guǒ chū kǒu é shí xiàn le fān fān 。” jù zhōng “ fān fān ” de yì si shì :
- A. 数量成倍增加(变为原来的两倍或两倍以上)
- B. 数量减少了一半
- C. 保持原来的数字没有任何变化
- D. 把货物从集装箱里翻出来检查
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第9题:“随着冷链物流技术的成熟,越南热带水果出口额实现了翻番。”句中“翻番”的意思是:
- Nghĩa tiếng Việt:“Cùng với sự hoàn thiện của công nghệ logistics chuỗi lạnh, kim ngạch xuất khẩu trái cây nhiệt đới của Việt Nam đã thực hiện ‘翻番’.” Từ “翻番” (PHIÊN PHan) trong câu có nghĩa là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 数量成倍增加(变为原来的两倍或两倍以上):“翻一番” nghĩa là tăng gấp đôi (×2) so với mức ban đầu. (Số lượng thành, hoàn thành gấp (lần), bội số tăng lên, gia tăng biến thành, chuyển thành hai (dùng trước lượng từ) hóa ra, vốn dĩ gấp (lần), bội số hoặc, hay là hai (dùng trước lượng từ) gấp (lần), bội số trở lên, từ... trở lên lật, giở (sách) một phen, một trường)
- B. 数量减少了一半:Ngược nghĩa hoàn toàn với sự tăng trưởng xuất khẩu. (Số lượng giảm bớt, cắt giảm rồi một nửa, phân nửa)
- C. 保持原来的数字没有任何变化:“翻番” chỉ sự tăng trưởng theo cấp số nhân, không phải đứng yên. (Duy trì, giữ vững con số, chữ số hóa ra, vốn dĩ không có bất kỳ, bất cứ thay đổi, biến đổi tăng gấp đôi, nhân lên gấp đôi bội số)
- D. 把货物从集装箱里翻出来检查:Hiểu sai theo nghĩa đen của chữ “翻” (lật).
- Phân tích đối chiếu:Trong thuật ngữ kinh tế thương mại tiếng Trung, “翻番” (như 翻一番 = gấp 2 lần, 翻两番 = gấp 4 lần) chỉ sản lượng hoặc kim ngạch tăng lên gấp bội → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 10 (Phần 1)
第10题:下列各句中,加点词语“地道”读作轻声“dìdao”且表示“真正是有名产地出产的、正宗的”意思的一项是:
dì 10 tí : xià liè gè jù zhōng , jiā diǎn cí yǔ “ dì dào ” dú zuò qīng shēng “dìdao” qiě biǎo shì “ zhēn zhèng shì yǒu míng chǎn dì chū chǎn de 、 zhèng zōng de ” yì si de yī xiàng shì :
- A. 古芝地道是越南南方著名的历史抗战遗迹,每年吸引众多国内外游客参观。
- B. 这家位于第五郡的老字号餐厅,做出来的广式烧腊味道非常地道。
- C. 工人们正在城市广场下方挖掘一条新的人行过街地道。
- D. 地铁施工队在地下二十米处打通了两条相连的通风地道。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第10题:下列各句中,加点词语“地道”读作轻声“dìdao”且表示“真正是有名产地出产的、正宗的”意思的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các câu sau, câu nào có từ “地道” đọc thanh nhẹ là “dìdao” và mang nghĩa là “chuẩn vị chính gốc, thuần túy bản xứ”?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 古芝地道是越南南方著名的历史抗战遗迹,每年吸引众多国内外游客参观。:Ở đây “地道” đọc thanh 4 rõ là dìdào (ĐỊA ĐẠO → đường hầm dưới lòng đất).
- B. 这家位于第五郡的老字号餐厅,做出来的广式烧腊味道非常地道。:Đọc là dìdao (thanh nhẹ ở âm tiết thứ hai), nghĩa là chuẩn vị chính tông Quảng Đông.
- C. 工人们正在城市广场下方挖掘一条新的人行过街地道。:Ở đây “地道” cũng đọc là dìdào (đường hầm đi bộ qua đường).
- D. 地铁施工队在地下二十米处打通了两条相连的通风地道。:Đọc là dìdào (đường hầm thông gió).
- Phân tích đối chiếu:Từ đồng hình khác âm “地道”: khi đọc là dìdào (hai thanh 4) là danh từ chỉ đường hầm dưới đất (như Địa đạo Củ Chi — 古芝地道); khi đọc thanh nhẹ là dìdao là tính từ chỉ hương vị/ngôn ngữ chuẩn gốc, chính tông → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 11 (Phần 1)
第11题:为了提升跨境电商的配送效率,多家物流企业在胡志明市周边投资兴建了智能化仓储中心。句中“兴建”的近义词是:
dì 11 tí : wèi le tí shēng kuà jìng diàn shāng de pèi sòng xiào lǜ , duō jiā wù liú qǐ yè zài hú zhì míng shì zhōu biān tóu zī xīng jiàn le zhì néng huà cāng chǔ zhōng xīn 。 jù zhōng “ xīng jiàn ” de jìn yì cí shì :
- A. 拆除
- B. 荒废
- C. 建造 / 建设
- D. 搬迁
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第11题:为了提升跨境电商的配送效率,多家物流企业在胡志明市周边投资兴建了智能化仓储中心。句中“兴建”的近义词是:
- Nghĩa tiếng Việt:Để nâng cao hiệu suất giao hàng thương mại điện tử xuyên biên giới, nhiều doanh nghiệp logistics đã đầu tư xây dựng trung tâm kho vận thông minh quanh TP.HCM. Từ đồng nghĩa với “兴建” (HƯNG KIẾN) là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 拆除:chāichú (THÁO DỠ → từ trái nghĩa với 兴建).
- B. 荒废:huāngfèi (HOANG PHẾ → bỏ hoang, không liên quan).
- C. 建造 / 建设:xīngjiàn (HƯNG KIẾN) = bắt đầu xây dựng công trình quy mô lớn, đồng nghĩa với 建造、建设.
- D. 搬迁:bānqiān (DI DỜI → chuyển địa điểm, không phải xây mới).
- Phân tích đối chiếu:“兴建” có nghĩa là khởi công xây dựng (nhà máy, cầu cảng, kho bãi), gần nghĩa nhất với “建造 / 建设” → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 12 (Phần 1)
第12题:在商业谈判中,“互利共赢”是双方长期合作的基石。下列词语中与“基石”在句中比喻义最相近的是:
dì 12 tí : zài shāng yè tán pàn zhōng ,“ hù lì gòng yíng ” shì shuāng fāng cháng qī hé zuò de jī shí 。 xià liè cí yǔ zhōng yǔ “ jī shí ” zài jù zhōng bǐ yù yì zuì xiāng jìn de shì :
- A. 障碍
- B. 表面
- C. 偶然
- D. 基础 / 根本
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第12题:在商业谈判中,“互利共赢”是双方长期合作的基石。下列词语中与“基石”在句中比喻义最相近的是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong đàm phán thương mại, “Đôi bên cùng có lợi, cùng thắng” là nền tảng (viên đá tảng) của sự hợp tác lâu dài. Từ nào dưới đây có nghĩa ẩn dụ gần nhất với “基石” (CƠ THẠCH)?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 障碍:zhàng'ài (CHƯỚNG NGẠI → rào cản, ngược nghĩa).
- B. 表面:biǎomiàn (BỀ MẶT → phần nông bên ngoài, trái với nền móng).
- C. 偶然:ǒurán (NGẪU NHIÊN → tính chất tình cờ).
- D. 基础 / 根本:“基石” (đá tảng kê chân cột) được dùng ẩn dụ để chỉ nền móng, cơ sở cốt lõi (基础、根本).
- Phân tích đối chiếu:“基石” nghĩa gốc là tảng đá đặt dưới chân cột trụ công trình, nghĩa bóng chỉ nền tảng vững chắc (“基础 / 根本”) cho mối quan hệ hợp tác → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 13 (Phần 1)
第13题:选出下列含有商业色彩的俗语中,用来比喻“做生意讲究和气待客才能招来财源”的一项:
dì 13 tí : xuǎn chū xià liè hán yǒu shāng yè sè cǎi de sú yǔ zhōng , yòng lái bǐ yù “ zuò shēng yì jiǎng jiū hé qì dài kè cái néng zhāo lái cái yuán ” de yī xiàng :
- A. 入乡随俗
- B. 和气生财
- C. 叶落归根
- D. 精卫填海
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第13题:选出下列含有商业色彩的俗语中,用来比喻“做生意讲究和气待客才能招来财源”的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn câu tục ngữ thương mại truyền thống dùng để ví von “Làm kinh doanh coi trọng thái độ hòa nhã với khách hàng thì mới chiêu tài lộc”:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 入乡随俗:rùxiāngsuísú (NHẬP HƯƠNG TÙY TỤC → vào vùng nào theo phong tục vùng đó).
- B. 和气生财:héqìshēngcái (HÒA KHÍ SINH TÀI → thái độ ôn hòa, niềm nở sẽ mang lại tài lộc thịnh vượng).
- C. 叶落归根:yèluòguīgēn (DIỆP LẠC QUY CĂN → lá rụng về cội, nhớ quê hương nguồn cội).
- D. 精卫填海:jīngwèitiánhǎi (TINH VỆ ĐIỀN HẢI → chim Tinh Vệ lấp biển, chỉ ý chí kiên cường).
- Phân tích đối chiếu:Trong văn hóa thương gia Hoa kiều ở Chợ Lớn, bức hoành phi “和气生财” (HÒA KHÍ SINH TÀI) thường được treo trang trọng tại cửa hiệu để nhắc nhở giữ thái độ hòa nhã, thân thiện với khách hàng → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 14 (Phần 1)
第14题:汉字“港”(如“西贡港”、“海港”)的造字结构属于:
dì 14 tí : hàn zì “ gǎng ”( rú “ xī gòng gǎng ”、“ hǎi gǎng ”) de zào zì jié gòu shǔ yú :
- A. 独体象形字
- B. 上形下声的形声字
- C. 左形右声的形声字(三点水表义,“巷”表音)
- D. 内外结构的会意字
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第14题:汉字“港”(如“西贡港”、“海港”)的造字结构属于:
- Nghĩa tiếng Việt:Cấu tạo chữ Hán của chữ “港” (CẢNG — như trong “cảng Sài Gòn”, “hải cảng”) thuộc loại nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 独体象形字:Sai vì chữ 港 có thể tách thành hai bộ phận 氵 và 巷. (Độc nhất, một mình đơn độc hình dạng, hình thái chữ, từ cảng, hải cảng cảng biển (nghĩa đen ngõ, hẻm)
- B. 上形下声的形声字:Sai vì bộ 氵 nằm ở bên trái chứ không nằm ở phía trên. (Trên hình dạng, hình thái dưới hình dạng, hình thái âm thanh, tiếng vang âm thanh, tiếng vang chữ, từ)
- C. 左形右声的形声字(三点水表义,“巷”表音):Bộ THỦY (氵) bên trái chỉ ý nghĩa liên quan đến sông nước, chữ “巷” bên phải gợi âm đọc. (Trái hình dạng, hình thái phải, bên phải (hữu) hình dạng, hình thái âm thanh, tiếng vang âm thanh, tiếng vang chữ, từ ba giờ (đơn vị thời gian) nước đồng hồ Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son ngõ, hẻm đồng hồ ngõ, hẻm)
- D. 内外结构的会意字:Sai vì đây là kết cấu trái - phải (左右结构).
- Phân tích đối chiếu:Chữ “港” (gǎng) là chữ Hình thanh có kết cấu trái - phải (左形右声): bộ 氵 (Thủy) bên trái chỉ luồng nước/bến tàu, chữ 巷 bên phải đóng vai trò thanh phù → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 15 (Phần 1)
第15题:“堤岸梁汝学街的手工灯笼不仅造型别致,而且色彩鲜艳,深受市民喜爱。”句中“别致”的意思是:
dì 15 tí :“ dī àn liáng rǔ xué jiē de shǒu gōng dēng lóng bù jǐn zào xíng bié zhì , ér qiě sè cǎi xiān yàn , shēn shòu shì mín xǐ ài 。” jù zhōng “ bié zhì ” de yì si shì :
- A. 新奇,跟寻常不同且很有韵味
- B. 粗糙简陋、不够结实
- C. 价格极其昂贵
- D. 完全模仿工业流水线的标准样式
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第15题:“堤岸梁汝学街的手工灯笼不仅造型别致,而且色彩鲜艳,深受市民喜爱。”句中“别致”的意思是:
- Nghĩa tiếng Việt:“Đèn lồng thủ công trên phố Lương Nhữ Học ở Chợ Lớn chẳng những có kiểu dáng ‘别致’ mà màu sắc còn tươi tắn, rất được người dân yêu thích.” Nghĩa của từ “别致” (BIỆT TRÍ) là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 新奇,跟寻常不同且很有韵味:Độc đáo, mới lạ, tinh tế khác hẳn vẻ tầm thường. (Mới kỳ lạ, kỳ diệu với thường, thường xuyên khác nhau, không giống rất có)
- B. 粗糙简陋、不够结实:Trái ngược hoàn toàn với lời khen trong câu. (Thô ráp, xù xì thô sơ sơ sài, đơn sơ chưa đủ, không đủ chắc chắn, bền chắc)
- C. 价格极其昂贵:“别致” miêu tả kiểu dáng thẩm mỹ, không chỉ giá tiền. (Giá cả, mức giá cực kỳ, vô cùng đắt đỏ, đắt giá độc đáo, thanh nhã)
- D. 完全模仿工业流水线的标准样式:Trái nghĩa với sự độc đáo sáng tạo của “别致”. (Hoàn toàn, trọn vẹn bắt chước, mô phỏng công nghiệp tiêu chuẩn, chuẩn mực dây chuyền sản xuất lắp ráp kiểu dáng, mẫu mã độc đáo, thanh nhã)
- Phân tích đối chiếu:Tính từ “别致” dùng để khen kiểu dáng thiết kế, nghệ thuật thủ công hoặc cảnh trí có nét độc đáo, tinh tế riêng biệt → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 16 (Phần 2)
第16题:这家老字号茶楼的点心之所以能远近闻名,______师傅们至今仍坚持全手工制作每一道工序。
dì 16 tí : zhè jiā lǎo zì hào chá lóu de diǎn xīn zhī suǒ yǐ néng yuǎn jìn wén míng ,______ shī fù men zhì jīn réng jiān chí quán shǒu gōng zhì zuò měi yī dào gōng xù 。
- A. 因此
- B. 从而
- C. 以致
- D. 是因为
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第16题:这家老字号茶楼的点心之所以能远近闻名,______师傅们至今仍坚持全手工制作每一道工序。
- Nghĩa tiếng Việt:Sở dĩ điểm tâm của tửu lầu trà lâu đời này có thể nổi tiếng gần xa, là bởi vì các đầu bếp cho đến nay vẫn kiên trì làm thủ công hoàn toàn từng công đoạn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因此:“因此” dẫn ra kết quả, không thể đứng ở vế giải thích nguyên nhân sau “之所以”. (Do đó, vì thế do đó, vì thế của vì vậy, cho nên)
- B. 从而:“从而” dẫn ra kết quả tiếp nối, gây lỗi lặp và ngược logic với “之所以”. (Nhờ đó, do đó mà nhờ đó, do đó mà của vì vậy, cho nên)
- C. 以致:“以致” dẫn ra kết quả xấu do nguyên nhân phía trước, hoàn toàn sai cấu trúc. (dẫn đến, đến nỗi mà (kết quả tiêu cực dẫn đến, đến nỗi mà (kết quả tiêu cực)
- D. 是因为:Cấu trúc nhân quả đảo “之所以……,是因为……” (Sở dĩ [kết quả].., là bởi vì [nguyên nhân].).
- Phân tích đối chiếu:Trong ngữ pháp tiếng Trung, khi vế trước dùng “之所以……” để nêu kết quả, vế sau bắt buộc phải dùng “是因为……” hoặc “是由于……” để giải thích nguyên nhân → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 17 (Phần 2)
第17题:下列句子中,介词使用完全正确的一项是:
dì 17 tí : xià liè jù zi zhōng , jiè cí shǐ yòng wán quán zhèng què de yī xiàng shì :
- A. 关于开辟胡志明市至广州冷链直航专线的提案,董事会已经讨论通过了。
- B. 这艘万吨货轮正在向西贡港码头缓缓地停靠在岸边。
- C. 他把那箱新鲜采摘的红毛丹被装进了冷藏集装箱。
- D. 由于黎鸿峰高中中文班同学们的共同努力下,文艺晚会取得了圆满成功。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第17题:下列句子中,介词使用完全正确的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các câu dưới đây, câu nào sử dụng giới từ hoàn toàn chính xác?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关于开辟胡志明市至广州冷链直航专线的提案,董事会已经讨论通过了。:Giới từ “关于” đặt ở đầu câu làm định ngữ/trạng ngữ chỉ phạm vi sự việc có liên quan (“关于……的提案”). (Về, liên quan đến khai mở, mở ra Hồ (họ Hồ Ý chí, chí hướng Minh (họ Minh thành phố, thị xã đến, tới rộng lớn, bao la châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh lạnh thẳng, thẳng thắn xách, nâng cao đường, tuyến bàn, ghế dài hội đồng quản trị, ban quản trị (HĐQT) đã thảo luận, bàn bạc thông qua, nhờ có rồi về, liên quan đến xách, nâng cao về, liên quan đến bàn, ghế dài)
- B. 这艘万吨货轮正在向西贡港码头缓缓地停靠在岸边。:Dùng thừa giới từ “向” và “在” xung đột cấu trúc trong cùng một động từ “停靠”. (Đây, này chiếc, con tàu vạn, mười nghìn (10.000) tấn (đơn vị trọng lượng) hàng hóa, món hàng bánh xe đang hướng tới, về phía phía Tây cảng, hải cảng cảng biển (nghĩa đen bến tàu, cầu cảng từ từ chậm rãi, chầm chậm khoan thai dừng lại, ngừng dựa vào, tựa vào ở bờ (sông, biển bên, cạnh hướng tới, về phía ở dừng lại, ngừng dựa vào, tựa vào)
- C. 他把那箱新鲜采摘的红毛丹被装进了冷藏集装箱。:Trộn lẫn sai ngữ pháp giới từ “把” và “被”. (Anh ấy đem kia, đó hòm, rương tươi, tươi ngon hái, thu thập lấy mẫu màu đỏ hái, ngắt (hoa lông, tóc Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông. bị lắp đặt, trang bị nhập, vào rồi lạnh cất giấu, ẩn nấp thùng công-ten-nơ, thùng hàng container đem bị)
- D. 由于黎鸿峰高中中文班同学们的共同努力下,文艺晚会取得了圆满成功。:Lỗi tạp糅 cấu trúc (句式杂糅): chỉ được dùng “在……的努力下” hoặc “由于……的努力”, không ghép “由于……下”. (Do, bởi vì Lê (họ Lê loài thiên nga hoang dã Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu. trường trung học phổ thông, cấp ba (THPT) tiếng Trung, văn tự tiếng Hán lớp học, ca làm việc bạn cùng học, bạn học chung, cùng nhau các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi nỗ lực, cố gắng dưới văn nghệ, văn hóa nghệ thuật đêm hội, dạ hội ca múa nhạc đạt được, giành được (thành tựu rồi viên mãn, trọn vẹn mỹ mãn thành công thành công câu (lời nói, văn bản) kiểu, dạng phức tạp, lộn xộn nỗ lực, cố gắng ở dưới nỗ lực, cố gắng do, bởi vì do, bởi vì dưới)
- Phân tích đối chiếu:Phương án A sử dụng cụm giới từ “关于……的提案” chuẩn xác 100%; các phương án khác đều mắc lỗi pha trộn cấu trúc giới từ (“由于……下”, “把……被……”).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 18 (Phần 2)
第18题:“这批出口到深圳的优质咖啡豆,我们在装船前已经检验过三次了。”这句话的句式特点是:
dì 18 tí :“ zhè pī chū kǒu dào shēn zhèn de yōu zhì kā fēi dòu , wǒ men zài zhuāng chuán qián yǐ jīng jiǎn yàn guò sān cì le 。” zhè jù huà de jù shì tè diǎn shì :
- A. 典型的“被”字被动句
- B. 表示存在的存现句
- C. 受事主语句(话题前置句),把动作的对象“这批咖啡豆”提到句首加以突出
- D. 连动句
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第18题:“这批出口到深圳的优质咖啡豆,我们在装船前已经检验过三次了。”这句话的句式特点是:
- Nghĩa tiếng Việt:“Lô hạt cà phê chất lượng cao xuất khẩu sang Thâm Quyến này, chúng tôi đã kiểm nghiệm ba lần trước khi bốc lên tàu rồi.” Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp của câu này là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 典型的“被”字被动句:Trong câu hoàn toàn không sử dụng giới từ “被、叫、让”. (Bị điển hình, tiêu biểu chữ, từ bị động, thế bị động câu (lời nói, văn bản) bị tên là, gọi để)
- B. 表示存在的存现句:Không phải câu tồn hiện kiểu “Đầu câu địa điểm + Động từ + Tân ngữ bất định”. (Biểu thị, thể hiện gửi (tiền), tiết kiệm tồn tại, hiện hữu câu (lời nói, văn bản))
- C. 受事主语句(话题前置句),把动作的对象“这批咖啡豆”提到句首加以突出:Đưa đối tượng chịu tác động (tân ngữ/chủ đề) lên đầu câu để nhấn mạnh thông tin quan trọng trong giao dịch thương mại.
- D. 连动句:Không phải câu liên động có cùng một chủ ngữ thực hiện chuỗi động tác nối tiếp. (Ngay cả, đến cả chuyển động, cử động câu (lời nói, văn bản))
- Phân tích đối chiếu:Trong câu này, “这批出口到深圳的优质咖啡豆” vốn là đối tượng của động từ “检验”, được đưa lên đầu câu làm chủ đề (话题主语), theo sau là cụm chủ-vị “我们已经检验过三次了” → đây là câu chủ đề / câu chủ ngữ thụ sự điển hình → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 19 (Phần 2)
第19题:填入横线处最恰当的一项是:“无论是传统的潮州工夫茶,______现代流行的越式滴漏冰咖啡,都在西贡的街头巷尾拥有忠实的爱好者。”
dì 19 tí : tián rù héng xiàn chù zuì qià dàng de yī xiàng shì :“ wú lùn shì chuán tǒng de cháo zhōu gōng fu chá ,______ xiàn dài liú xíng de yuè shì dī lòu bīng kā fēi , dōu zài xī gòng de jiē tóu xiàng wěi yōng yǒu zhōng shí de ài hào zhě 。”
- A. 或者
- B. 还是
- C. 并且
- D. 甚至
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第19题:填入横线处最恰当的一项是:“无论是传统的潮州工夫茶,______现代流行的越式滴漏冰咖啡,都在西贡的街头巷尾拥有忠实的爱好者。”
- Nghĩa tiếng Việt:Điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống: “Cho dù là trà công phu Triều Châu truyền thống, ______ cà phê sữa đá phin Việt Nam thịnh hành hiện đại, đều có những người yêu thích trung thành khắp các con phố Sài Gòn.”
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 或者:Trong câu trần thuật thông thường dùng “或者”, nhưng khi đã có “无论(是)” ở đầu câu thì bắt buộc phải phối hợp với “还是”. (Hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật) hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật) bất kể, dù cho là, phải vẫn, vẫn còn)
- B. 还是:Cấu trúc chuẩn “无论(是)A,还是 B,都……” biểu thị trong mọi trường hợp lựa chọn kết quả đều như nhau. (Vẫn, vẫn còn bất kể, dù cho là, phải vẫn, vẫn còn đều)
- C. 并且:“并且” là liên từ nối hai động từ/tính từ tăng tiến, không đi với “无论……都……”. (Đồng thời, hơn nữa đồng thời, hơn nữa bất kể, dù cho đều)
- D. 甚至:“甚至” chỉ sự tăng tiến cực độ, không tạo thành cặp lựa chọn với “无论是”. (Thậm chí, ngay cả thậm chí, ngay cả bất kể, dù cho là, phải)
- Phân tích đối chiếu:phương án đối chiếu thì bắt buộc dùng “还是” chứ không dùng “或者” → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 20 (Phần 2)
第20题:选出下列句子中没有语病(语法错误)的一项:
dì 20 tí : xuǎn chū xià liè jù zi zhōng méi yǒu yǔ bìng ( yǔ fǎ cuò wù ) de yī xiàng :
- A. 堤岸天后宫每天接待大约三千多名来自世界各地的游客。
- B. 在这次广式点心制作大赛上,他的作品夺得了第一名桂冠的称号。
- C. 我们班同学讨论并听取了林会长关于华人会馆历史变迁的报告。
- D. 能否保证冷链运输过程中的恒温环境,是越南榴莲出口海外时保持新鲜口感的关键。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第20题:选出下列句子中没有语病(语法错误)的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn câu KHÔNG có lỗi ngữ pháp trong các câu dưới đây:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 堤岸天后宫每天接待大约三千多名来自世界各地的游客。:Lỗi lặp từ ước lượng: “大约” và “多” không được dùng đồng thời cho cùng một con số. (Đê, con đê ngăn lũ bờ (sông, biển trời, bầu trời sau cung điện, hoàng cung mỗi trời, bầu trời tiếp đón, tiếp đãi khoảng chừng, ước chừng ba ngàn nhiều người đến từ, xuất phát từ thế giới du khách, khách du lịch tham quan các nơi, khắp mọi miền đất nước khoảng chừng, ước chừng nhiều)
- B. 在这次广式点心制作大赛上,他的作品夺得了第一名桂冠的称号。:Lỗi lặp nghĩa (语义重复): “第一名”、“桂冠”、“称号” chồng chéo nhau. (Ở đây, này lần rộng lớn, bao la kiểu, dạng điểm tâm, bánh ngọt chế tác, sản xuất cuộc thi lớn, giải đấu lớn mang tầm vóc trên tác phẩm (nghệ thuật, văn học của anh ấy đoạt lấy, giành lấy nguy rồi, ghê gớm đầu tiên người danh hiệu, tước hiệu danh dự mũ, vương miện Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son lặp lại, trùng lặp đầu tiên người mũ, vương miện danh hiệu, tước hiệu danh dự)
- C. 我们班同学讨论并听取了林会长关于华人会馆历史变迁的报告。:Lỗi đảo trình tự thời gian logic (语序不当): phải “听取” (nghe) trước rồi mới “讨论” (thảo luận) sau.
- D. 能否保证冷链运输过程中的恒温环境,是越南榴莲出口海外时保持新鲜口感的关键。:Hai mặt chính-phản ở vế đầu (“能否保证……”) khớp logic với danh từ hàm chứa hai khả năng/yếu tố quyết định, hoặc xét chặt chẽ hơn: câu dùng cấu trúc điều kiện chuẩn xác.
- Phân tích đối chiếu:Phương án D diễn đạt mạch lạc, chuẩn ngữ pháp.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 21 (Phần 2)
第21题:“陈师傅做的虾饺皮薄得几乎能透过光看见里面的鲜虾仁。”句中“薄得几乎能透过光看见里面的鲜虾仁”属于:
dì 21 tí :“ chén shī fù zuò de xiā jiǎo pí báo dé jī hū néng tòu guò guāng kàn jiàn lǐ miàn de xiān xiā rén 。” jù zhōng “ báo dé jī hū néng tòu guò guāng kàn jiàn lǐ miàn de xiān xiā rén ” shǔ yú :
- A. 结果补语
- B. 趋向补语
- C. 情态补语(程度补语)
- D. 时间处所补语
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第21题:“陈师傅做的虾饺皮薄得几乎能透过光看见里面的鲜虾仁。”句中“薄得几乎能透过光看见里面的鲜虾仁”属于:
- Nghĩa tiếng Việt:“Vỏ bánh há cảo do đầu bếp Trần làm mỏng đến mức gần như có thể xuyên sáng nhìn thấy nhân tôm tươi bên trong.” Thành phần đứng sau chữ “得” thuộc loại bổ ngữ nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 结果补语:Bổ ngữ kết quả gắn trực tiếp sau động từ mà không có chữ “得”. (Kết quả vá, sửa chữa)
- B. 趋向补语:Bổ ngữ xu hướng dùng các động từ 来/去、上来/下去. (Hướng tới, thiên hướng vá, sửa chữa đến, tới đi đi lên, bước lên đi xuống)
- C. 情态补语(程度补语):Đứng sau “Tính từ (薄) + 得” để miêu tả mức độ/trạng thái đạt tới của tính chất mỏng. (Cách, thái độ vá, sửa chữa mức độ, trình độ vá, sửa chữa mỏng, nhạt — dùng đơn lẻ)
- D. 时间处所补语:Không biểu thị thời gian hay địa điểm. (Thời gian nơi, chỗ ngôi, tòa (trường học vá, sửa chữa)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc “Hình dung từ / Động từ + 得 + Cụm miêu tả hệ quả/mức độ” là bổ ngữ trạng thái / mức độ (情态补语/程度补语), làm nổi bật tay nghề làm vỏ há cảo siêu mỏng → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 22 (Phần 2)
第22题:在“胡志明市不仅拥有现代化的金融摩天大楼,还完好地保存着古色古香的华人会馆建筑”一句中,关联词强调的重点在于:
dì 22 tí : zài “ hú zhì míng shì bù jǐn yōng yǒu xiàn dài huà de jīn róng mó tiān dà lóu , hái wán hǎo dì bǎo cún zhe gǔ sè gǔ xiāng de huá rén huì guǎn jiàn zhù ” yī jù zhōng , guān lián cí qiáng diào de zhòng diǎn zài yú :
- A. 后一分句(完好地保存着古色古香的华人会馆建筑)
- B. 只强调前一分句的摩天大楼,否定后一分句
- C. 表示摩天大楼与华人会馆之间存在尖锐的矛盾冲突
- D. 表示必须在摩天大楼和华人会馆之间做出二选一的决定
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第22题:在“胡志明市不仅拥有现代化的金融摩天大楼,还完好地保存着古色古香的华人会馆建筑”一句中,关联词强调的重点在于:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong câu “TP.HCM chẳng những sở hữu những tòa cao ốc tài chính hiện đại, mà còn bảo tồn nguyên vẹn các công trình hội quán người Hoa cổ kính”, cặp từ nối nhấn mạnh trọng tâm vào vế nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 后一分句(完好地保存着古色古香的华人会馆建筑):Trong câu ghép tăng tiến “不仅……还……”, vế đầu là tiền đề, trọng tâm thông tin mới nằm ở vế thứ hai sau chữ “还”. (Sau một chia, tách câu (lời nói, văn bản) xong, hoàn thành tốt, đẹp lưu giữ, bảo tồn đang cổ, thời cổ xưa màu sắc, sắc thái cổ, thời cổ xưa người Hoa, kiều bào Hoa kiều thơm, nén hương biết tiệm, quán kiến trúc, công trình kiến trúc không những, không chỉ vẫn vẫn)
- B. 只强调前一分句的摩天大楼,否定后一分句:Sai hoàn toàn bản chất câu ghép tăng tiến. (Con, chiếc — lượng từ (zhī) nhấn mạnh, nêu bật trước một chia, tách câu (lời nói, văn bản) trời, bầu trời tòa nhà lớn, cao ốc phủ định, bác bỏ sau một chia, tách câu (lời nói, văn bản))
- C. 表示摩天大楼与华人会馆之间存在尖锐的矛盾冲突:Không phải quan hệ đối lập loại trừ. (Biểu thị, thể hiện trời, bầu trời tòa nhà lớn, cao ốc biết cùng/với người Hoa, kiều bào Hoa kiều tiệm, quán giữa, trong khoảng tồn tại, hiện hữu mâu thuẫn, xung đột sắc bén, gay gắt xung đột, va chạm mâu thuẫn)
- D. 表示必须在摩天大楼和华人会馆之间做出二选一的决定:Không phải câu ghép lựa chọn. (Biểu thị, thể hiện bắt buộc phải ở trời, bầu trời tòa nhà lớn, cao ốc biết cùng/với người Hoa, kiều bào Hoa kiều tiệm, quán giữa, trong khoảng làm, chế tạo ra, xuất hiện số hai (2) chọn, lựa chọn tuyển chọn quyết định một)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc tăng tiến “不仅 A,还/而且 B” khẳng định cả A và B, nhưng trọng tâm nhấn mạnh của người viết đặt ở vế sau (B) để làm nổi bật chiều sâu di sản văn hóa của đô thị → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 23 (Phần 2)
第23题:“哪怕海面刮起七级大风,这艘现代化集装箱巨轮也能按时抵达目的港。”句中“哪怕……也……”表达的是:
dì 23 tí :“ nǎ pà hǎi miàn guā qǐ qī jí dà fēng , zhè sōu xiàn dài huà jí zhuāng xiāng jù lún yě néng àn shí dǐ dá mù dì gǎng 。” jù zhōng “ nǎ pà …… yě ……” biǎo dá de shì :
- A. 因果推导关系
- B. 让步假设关系(在极端假设条件下结论依然成立)
- C. 时间先后关系
- D. 条件唯一关系(只有……才……)
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第23题:“哪怕海面刮起七级大风,这艘现代化集装箱巨轮也能按时抵达目的港。”句中“哪怕……也……”表达的是:
- Nghĩa tiếng Việt:“Dù cho mặt biển nổi gió lớn cấp 7, con tàu container khổng lồ hiện đại này vẫn có thể cập cảng đích đúng giờ.” Cặp từ nối “哪怕……也……” biểu thị quan hệ gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因果推导关系:Không phải quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- B. 让步假设关系(在极端假设条件下结论依然成立):Nhượng bộ giả thiết: đưa ra tình huống bất lợi giả định ở vế trước, nhưng kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi. (Nhượng bộ, thỏa hiệp lùi bước giả thiết, giả định mối quan hệ ở cực đoan, tột cùng giả thiết, giả định điều kiện, tiêu chuẩn dưới kết luận vẫn như cũ, vẫn cứ thành lập, sáng lập)
- C. 时间先后关系:Không biểu thị trình tự thời gian trước - sau.
- D. 条件唯一关系(只有……才……):Gió lớn không phải điều kiện cần để tàu cập cảng. (Điều kiện, tiêu chuẩn duy nhất mối quan hệ chỉ có (điều kiện duy nhất) mới, vừa mới)
- Phân tích đối chiếu:“哪怕……也……” (tương đương 即使……也……) là liên từ chuẩn biểu thị quan hệ nhượng bộ giả thiết (让步假设复句) → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 24 (Phần 2)
第24题:下列各句中,副词“未免”使用最恰当的一项是:
dì 24 tí : xià liè gè jù zhōng , fù cí “ wèi miǎn ” shǐ yòng zuì qià dàng de yī xiàng shì :
- A. 为了未免迟到,他今天早上六点就出门去港口上班了。
- B. 遇到台风天气,海上航行未免会出现延误的情况。
- C. 只要努力学习中文,就未免能考上黎鸿峰重点高中。
- D. 这家新开张的餐厅才营业三天,你就断定它无法在西贡立足,这结论下得未免太草率了。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第24题:下列各句中,副词“未免”使用最恰当的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các câu dưới đây, câu nào sử dụng phó từ “未免” (VỊ MIỄN — e rằng hơi quá, khó tránh khỏi cảm giác..) phù hợp nhất?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为了未免迟到,他今天早上六点就出门去港口上班了。:Sau “为了” phải dùng động từ “避免” (tránh), không thể dùng phó từ “未免”.
- B. 遇到台风天气,海上航行未免会出现延误的情况。:Chỉ sự việc khách quan khó tránh khỏi phải dùng “难免”, không dùng “未免”. (Gặp phải, bắt gặp bão nhiệt đới, cơn bão bão biển thời tiết biển, đại dương trên hàng hải, hải trình không khỏi, e rằng hơi biết xuất hiện, hiện ra tình hình, hoàn cảnh chuyến bay bị hoãn, trễ giờ khó tránh khỏi, không thể tránh được không khỏi, e rằng hơi)
- C. 只要努力学习中文,就未免能考上黎鸿峰重点高中。:Hoàn toàn sai nghĩa và cấu trúc. (Chỉ cần (điều kiện cần) nỗ lực, cố gắng học tập, học tiếng Trung, văn tự tiếng Hán thì, liền không khỏi, e rằng hơi có thể thi, kiểm tra thi cử trên Lê (họ Lê loài thiên nga hoang dã Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu. trọng điểm, trọng tâm trường trung học phổ thông, cấp ba (THPT))
- D. 这家新开张的餐厅才营业三天,你就断定它无法在西贡立足,这结论下得未免太草率了。:“未免 + 太/过于 + Tính từ” dùng để委婉 (uyển chuyển) phê bình một nhận định hoặc cách làm là hơi quá đà, thiếu thỏa đáng.
- Phân tích đối chiếu:Phân biệt “未免”、“避免”、“难免”: “避免” là động từ (ngăn ngừa, tránh); “难免” chỉ sự việc khách quan khó tránh; còn “未免” là phó từ đánh giá chủ quan mang ý trách nhẹ (“e rằng hơi quá..”) thường đi với “太……、有些……” → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 25 (Phần 2)
第25题:选出与“没有一位品尝过西贡鲜虾肠粉的食客不称赞它爽滑可口”意思完全相同的一项:
dì 25 tí : xuǎn chū yǔ “ méi yǒu yī wèi pǐn cháng guò xī gòng xiān xiā cháng fěn de shí kè bù chēng zàn tā shuǎng huá kě kǒu ” yì si wán quán xiāng tóng de yī xiàng :
- A. 每一位品尝过西贡鲜虾肠粉的食客都称赞它爽滑可口。
- B. 所有品尝过西贡鲜虾肠粉的食客都不喜欢它的味道。
- C. 只有极少数食客认为西贡鲜虾肠粉爽滑可口。
- D. 食客们还没有机会品尝西贡的鲜虾肠粉。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第25题:选出与“没有一位品尝过西贡鲜虾肠粉的食客不称赞它爽滑可口”意思完全相同的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn câu có ý nghĩa hoàn toàn giống với câu phủ định kép: “Không một thực khách nào từng thưởng thức món bánh cuốn tôm tươi Sài Gòn mà không khen nó mềm mướt thơm ngon”:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 每一位品尝过西贡鲜虾肠粉的食客都称赞它爽滑可口。:Phủ định kép “没有一位……不……” tương đương với khẳng định toàn thể “每一位……都……”. (Mỗi một vị thưởng thức, nếm thử (ẩm thực đã từng phía Tây tươi ngon, tươi sáng tôm, tôm ruột, đường ruột Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. bột, phấn đều khen ngợi, tán thưởng nó mát mẻ, dễ chịu trượt, trượt băng ngon miệng, vừa miệng không có một vị không mỗi một vị đều)
- B. 所有品尝过西贡鲜虾肠粉的食客都不喜欢它的味道。:Hiểu ngược thành câu phủ định. (Tất cả, toàn bộ thưởng thức, nếm thử (ẩm thực đã từng phía Tây tươi ngon, tươi sáng tôm, tôm ruột, đường ruột Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. bột, phấn đều không thích mùi vị, hương vị của nó)
- C. 只有极少数食客认为西贡鲜虾肠粉爽滑可口。:Thu hẹp phạm vi trái với ý khẳng định toàn bộ của câu gốc. (Chỉ có (điều kiện duy nhất) số ít cực kỳ hiếm hoi, thiểu số rất ít Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. cho rằng, nhận định rằng phía Tây tươi ngon, tươi sáng tôm, tôm ruột, đường ruột bột, phấn mát mẻ, dễ chịu trượt, trượt băng ngon miệng, vừa miệng)
- D. 食客们还没有机会品尝西贡的鲜虾肠粉。:Sai với tiền đề “品尝过” trong câu gốc. (Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi vẫn không có cơ hội thưởng thức, nếm thử (ẩm thực phía Tây tươi ngon, tươi sáng tôm, tôm ruột, đường ruột bột, phấn thưởng thức, nếm thử (ẩm thực đã từng)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc phủ định kép “没有……不……” (không ai mà không..) dùng để nhấn mạnh ý khẳng định tuyệt đối (“Tất cả mọi người đều..”) → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 26 (Phần 2)
第26题:把下列四个句子组合成语意连贯的一段话,最合理的排序是:
① 到了十九世纪末,这里已发展成为东南亚重要的稻米贸易中心
② 堤岸最初只是西贡河支流旁的一片小型商埠
③ 如今,这些百年老街更成为展示西贡多元文化魅力的旅游胜地
④ 随着各地华商纷纷在此设立会馆与商行,街市规模不断扩大
① 到了十九世纪末,这里已发展成为东南亚重要的稻米贸易中心
② 堤岸最初只是西贡河支流旁的一片小型商埠
③ 如今,这些百年老街更成为展示西贡多元文化魅力的旅游胜地
④ 随着各地华商纷纷在此设立会馆与商行,街市规模不断扩大
dì 26 tí : bǎ xià liè sì gè jù zi zǔ hé chéng yǔ yì lián guàn de yī duàn huà , zuì hé lǐ de pái xù shì : ① dào le shí jiǔ shì jì mò , zhè lǐ yǐ fā zhǎn chéng wéi dōng nán yà zhòng yào de dào mǐ mào yì zhōng xīn ② dī àn zuì chū zhǐ shì xī gòng hé zhī liú páng de yī piàn xiǎo xíng shāng bù ③ rú jīn , zhè xiē bǎi nián lǎo jiē gèng chéng wéi zhǎn shì xī gòng duō yuán wén huà mèi lì de lǚ yóu shèng dì ④ suí zhe gè dì huá shāng fēn fēn zài cǐ shè lì huì guǎn yǔ shāng háng , jiē shì guī mó bù duàn kuò dà
- A. ③①②④
- B. ②①④③
- C. ②④①③
- D. ④②③①
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第26题:把下列四个句子组合成语意连贯的一段话,最合理的排序是: ① 到了十九世纪末,这里已发展成为东南亚重要的稻米贸易中心 ② 堤岸最初只是西贡河支流旁的一片小型商埠 ③ 如今,这些百年老街更成为展示西贡多元文化魅力的旅游胜地 ④ 随着各地华商纷纷在此设立会馆与商行,街市规模不断扩大
- Nghĩa tiếng Việt:Sắp xếp 4 câu sau thành một đoạn văn mạch lạc theo trình tự lịch sử: ① Đến cuối thế kỷ XIX, nơi đây đã phát triển thành trung tâm thương mại lúa gạo quan trọng của Đông Nam Á ② Chợ Lớn ban đầu chỉ là một bến buôn nhỏ bên nhánh sông Sài Gòn ③ Ngày nay, những con phố trăm năm tuổi này càng trở thành điểm du lịch tôn vinh sức hút đa văn hóa của Sài Gòn ④ Cùng với việc thương nhân người Hoa khắp nơi lập hội quán và thương hàng tại đây, quy mô phố chợ không ngừng mở rộng
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. ③①②④:Đảo ngược hiện tại (“如今”) lên trước khởi nguồn lịch sử (“最初”). (ban đầu, khởi đầu ngày nay, giờ đây)
- B. ②①④③:Đưa kết quả cuối thế kỷ XIX (①) lên trước quá trình hình thành hội quán (④).
- C. ②④①③:Trình tự thời gian rõ ràng: “最初……” (②) → quá trình mở rộng “随着……” (④) → mốc “到了十九世纪末……” (①) → hiện tại “如今……” (③). (Ban đầu, khởi đầu cùng với, đi cùng với đến, tới rồi mười chín thế kỷ cuối, mạt ngày nay, giờ đây)
- D. ④②③①:Thiếu câu mở đầu giới thiệu chủ thể “堤岸最初……” (②). (Đê, con đê ngăn lũ bờ (sông, biển ban đầu, khởi đầu)
- Phân tích đối chiếu:Dựa vào các mốc từ chỉ thời gian: “最初” (ban đầu - ②) → “随着……不断扩大” (quá trình phát triển - ④) → “到了十九世纪末” (đỉnh cao thương mại - ①) → “如今” (hiện tại - ③). Thứ tự chuẩn là ②④①③ → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 27 (Phần 2)
第27题:在“他一边熟练地用粤语和茶楼老板打招呼,一边帮外国朋友翻译菜单上的点心名称”一句中,“一边……一边……”表示:
dì 27 tí : zài “ tā yī biān shú liàn dì yòng yuè yǔ hé chá lóu lǎo bǎn dǎ zhāo hū , yī biān bāng wài guó péng yǒu fān yì cài dān shàng de diǎn xīn míng chēng ” yī jù zhōng ,“ yī biān …… yī biān ……” biǎo shì :
- A. 两个动作一先一后间隔很长时间
- B. 两个动作同时进行(并列关系)
- C. 在两个动作中放弃前一个、选择后一个
- D. 前一个动作是后一个动作失败的原因
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第27题:在“他一边熟练地用粤语和茶楼老板打招呼,一边帮外国朋友翻译菜单上的点心名称”一句中,“一边……一边……”表示:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong câu “Anh ấy vừa thành thạo chào hỏi ông chủ tiệm trà bằng tiếng Quảng Đông, vừa giúp người bạn nước ngoài dịch tên các món điểm tâm trên thực đơn”, cấu trúc “一边……一边……” biểu thị:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 两个动作一先一后间隔很长时间:Đó là cấu trúc “先……再/然后……”, không phải “一边……一边……”. (Hai (dùng trước lượng từ) cái, con động tác một trước, trước tiên trước hết một sau khoảng cách, khoảng thời gian giãn cách rất dài, lâu dài thời gian trước, trước tiên trước hết lại, nữa sau đó, tiếp đó vừa... vừa... (一边...一边...) vừa... vừa... (一边...一边...))
- B. 两个动作同时进行(并列关系):Biểu thị hai hành động diễn ra song song trong cùng một khoảng thời gian. (Hai (dùng trước lượng từ) cái, con động tác đồng thời, cùng lúc đó tiến hành, thực hiện song song, ngang hàng mối quan hệ)
- C. 在两个动作中放弃前一个、选择后一个:Đó là cấu trúc lựa chọn, không phải song hành. (Ở hai (dùng trước lượng từ) cái, con động tác trong, ở giữa từ bỏ, buông xuôi trước một cái lựa chọn, chọn lựa sau một cái)
- D. 前一个动作是后一个动作失败的原因:Không mang ý nghĩa nhân quả thất bại. (Trước một cái động tác là, phải sau một cái động tác nguyên nhân, lý do thất bại)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc “一边 V1,一边 V2” thuộc câu ghép đẳng lập (并列复句), diễn tả chủ ngữ thực hiện đồng thời hai hành động → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 28 (Phần 2)
第28题:“这家跨境物流公司凭借先进的数字化管理系统,把货物通关时间缩短了一半。”句中“凭借”的词性和作用是:
dì 28 tí :“ zhè jiā kuà jìng wù liú gōng sī píng jiè xiān jìn de shù zì huà guǎn lǐ xì tǒng , bǎ huò wù tōng guān shí jiān suō duǎn le yí bàn 。” jù zhōng “ píng jiè ” de cí xìng hé zuò yòng shì :
- A. 介词,引出实现动作所依靠的条件或凭借的手段
- B. 疑问代词,用来提出问题
- C. 语气助词,放在句末表达感叹
- D. 数量词,用来计算货物的重量
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第28题:“这家跨境物流公司凭借先进的数字化管理系统,把货物通关时间缩短了一半。”句中“凭借”的词性和作用是:
- Nghĩa tiếng Việt:“Công ty logistics xuyên biên giới này dựa vào hệ thống quản lý số hóa tiên tiến, đã rút ngắn một nửa thời gian thông quan hàng hóa.” Từ loại và chức năng của “凭借” (BẰNG TÁ) trong câu là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 介词,引出实现动作所依靠的条件或凭借的手段:Giới từ (hoặc động từ giới từ hóa) dẫn ra phương tiện/điều kiện dựa vào đó để đạt được kết quả.
- B. 疑问代词,用来提出问题:Hoàn toàn không phải đại từ nghi vấn. (Nghi vấn, thắc mắc thế hệ, thời đại từ, từ ngữ dùng để, sử dụng vào việc đưa ra, đề xuất (ý kiến câu hỏi, vấn đề)
- C. 语气助词,放在句末表达感叹:“凭借” đứng đầu cụm trạng ngữ, không phải trợ từ ngữ khí cuối câu. (Ngữ khí, giọng điệu từ, từ ngữ đặt, để ở câu (lời nói, văn bản) cuối, mạt biểu đạt, bày tỏ cảm thán, than thở trầm trồ thán phục dựa vào, căn cứ vào mượn, vay)
- D. 数量词,用来计算货物的重量:Không phải số lượng từ. (Số lượng từ, từ ngữ dùng để, sử dụng vào việc tính toán, suy tính trọng lượng, khối lượng hàng hóa, kiện hàng)
- Phân tích đối chiếu:“凭借 + Danh ngữ (先进的数字化管理系统)” tạo thành cụm giới-tân làm trạng ngữ chỉ phương thức/điều kiện giúp chủ ngữ thực hiện hành động rút ngắn thời gian thông quan → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 29 (Phần 2)
第29题:填入横线处最恰当的一项是:“西贡的气候虽然终年炎热,______每当傍晚江风吹拂西贡河畔时,依然让人感到格外惬意。”
dì 29 tí : tián rù héng xiàn chù zuì qià dàng de yī xiàng shì :“ xī gòng de qì hòu suī rán zhōng nián yán rè ,______ měi dāng bàng wǎn jiāng fēng chuī fú xī gòng hé pàn shí , yī rán ràng rén gǎn dào gé wài qiè yì 。”
- A. 既然
- B. 因为
- C. 况且
- D. 但是
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第29题:填入横线处最恰当的一项是:“西贡的气候虽然终年炎热,______每当傍晚江风吹拂西贡河畔时,依然让人感到格外惬意。”
- Nghĩa tiếng Việt:Điền từ nối thích hợp nhất vào chỗ trống: “Khí hậu Sài Gòn tuy nóng bức quanh năm, ______ mỗi khi gió sông thổi mát bờ sông Sài Gòn vào buổi chiều tà, vẫn khiến người ta cảm thấy vô cùng dễ chịu.”
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既然:“既然” không đứng ở vế sau để hô ứng với “虽然”. (Nếu đã, một khi đã nếu đã, một khi đã tuy rằng, mặc dù)
- B. 因为:“因为” chỉ nguyên nhân, không đi sau “虽然”. (Bởi vì bởi vì tuy rằng, mặc dù)
- C. 况且:“况且” chỉ sự bổ sung thêm lý do tăng tiến, không đi với “虽然”. (Huống hồ, huống chi huống hồ, huống chi tuy rằng, mặc dù)
- D. 但是:Hô ứng chuẩn xác với liên từ nhượng bộ “虽然” ở vế trước (“虽然……,但是……” — tuy.. nhưng.).
- Phân tích đối chiếu:Vế đầu có liên từ “虽然” (tuy rằng), vế sau chuyển ý miêu tả cảm giác mát mẻ dễ chịu bên bờ sông Sài Gòn buổi chiều, nên bắt buộc dùng liên từ chuyển ý “但是” → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 30 (Phần 2)
第30题:下列各句中,没有使用“比喻”修辞手法的一项是:
dì 30 tí : xià liè gè jù zhōng , méi yǒu shǐ yòng “ bǐ yù ” xiū cí shǒu fǎ de yī xiàng shì :
- A. 西贡河就像一条碧绿的绸带,静静地环绕着繁华的南方都市。
- B. 清晨的集装箱码头是一座不知疲倦的钢铁森林。
- C. 黎鸿峰高中今年共有六十名同学报名参加市级汉语竞赛。
- D. 梁汝学街高高挂起的红灯笼,宛如夜空中闪烁的繁星。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第30题:下列各句中,没有使用“比喻”修辞手法的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các câu dưới đây, câu nào KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ so sánh / ẩn dụ (比喻)?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 西贡河就像一条碧绿的绸带,静静地环绕着繁华的南方都市。:So sánh sông Sài Gòn với “dải lụa xanh biếc” (一条碧绿的绸带). (Phía Tây con sông thì, liền giống như, tựa như một cái, con xanh biếc, xanh ngọc bích mang theo, dẫn dắt yên tĩnh, thanh tịnh yên tĩnh, thanh tịnh quay quanh, bao quanh vòng quanh quỹ đạo đang miền Nam, phương Nam phồn hoa, sầm uất đô thị, đại đô thị hiện đại một cái, con xanh biếc, xanh ngọc bích mang theo, dẫn dắt)
- B. 清晨的集装箱码头是一座不知疲倦的钢铁森林。:Ẩn dụ bến cảng container là “khu rừng thép” (钢铁森林). (Thùng công-ten-nơ, thùng hàng container sáng sớm, sớm mai bến tàu, cầu cảng là, phải một tòa, ngọn không biết, chưa biết gang thép, sắt thép mệt mỏi, rã rời rừng, rừng rậm gang thép, sắt thép rừng, rừng rậm)
- C. 黎鸿峰高中今年共有六十名同学报名参加市级汉语竞赛。:Câu trần thuật thông báo số liệu thực tế hoàn toàn trực tiếp, không có hình ảnh ví von ẩn dụ. (Lê (họ Lê loài thiên nga hoang dã Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu. trường trung học phổ thông, cấp ba (THPT) năm nay tổng cộng có sáu mười người bạn cùng học, bạn học đăng ký, ghi danh tham gia, tham dự thành phố, thị xã cấp, bậc tiếng Trung, tiếng Hán cuộc thi tài, thi đấu)
- D. 梁汝学街高高挂起的红灯笼,宛如夜空中闪烁的繁星。:So sánh đèn lồng đỏ với “những vì sao lấp lánh trên bầu trời đêm”. (Lương (họ Lương học, học tập phố, con phố cao cao treo, móc đèn đỏ, đèn cảnh báo đỏ (nghĩa đen dậy, nhấc lên dường như, như thể như, tựa như đêm, ban đêm trên không, giữa không trung lấp lánh, nhấp nháy)
- Phân tích đối chiếu:phương án C là câu thông báo sự thật khách quan, không dùng phép比喻.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 31 (Phần 3)
第31题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在胡志明市举办的国际农产品交易会上,越南咖啡企业与来自广州的采购商经过友好协商,当场______了总额达五百万美元的供货协议。
dì 31 tí : yuè dú yǔ duàn , xuǎn zé zuì qià dàng de cí yǔ tián rù héng xiàn : zài hú zhì míng shì jǔ bàn de guó jì nóng chǎn pǐn jiāo yì huì shàng , yuè nán kā fēi qǐ yè yǔ lái zì guǎng zhōu de cǎi gòu shāng jīng guò yǒu hǎo xié shāng , dāng chǎng ______ le zǒng é dá wǔ bǎi wàn měi yuán de gōng huò xié yì 。
- A. 签字
- B. 签署
- C. 标签
- D. 竹签
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第31题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在胡志明市举办的国际农产品交易会上,越南咖啡企业与来自广州的采购商经过友好协商,当场______了总额达五百万美元的供货协议。
- Nghĩa tiếng Việt:Tại hội chợ nông sản quốc tế tổ chức ở TP.HCM, doanh nghiệp cà phê Việt Nam và nhà thu mua đến từ Quảng Châu sau cuộc thương lượng hữu nghị đã ký kết ngay tại chỗ thỏa thuận cung ứng trị giá 5 triệu USD.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 签字:qiānzì là động từ ly hợp (ký tên), không mang trực tiếp tân ngữ “协议” (phải nói 在协议上签字).
- B. 签署:qiānshǔ (KÝ THỰ → ký kết văn kiện, hiệp định hoặc hợp đồng thương mại trang trọng).
- C. 标签:biāoqiān (NHÃN MÁC → danh từ chỉ tem nhãn hàng hóa, không phải động từ).
- D. 竹签:zhúqiān (QUE TRE → danh từ).
- Phân tích đối chiếu:Tân ngữ trực tiếp là “供货协议” (thỏa thuận cung ứng hàng hóa). Động từ ngoại vật trang trọng kết hợp trực tiếp với “协议、合同、条约” là “签署” → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 32 (Phần 3)
第32题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:堤岸的传统中药铺至今仍保留着人工称药、包药的习俗,老药师们凭着数十年的经验,抓药的分量总是十分______。
dì 32 tí : yuè dú yǔ duàn , xuǎn zé zuì qià dàng de cí yǔ tián rù héng xiàn : dī àn de chuán tǒng zhōng yào pù zhì jīn réng bǎo liú zhe rén gōng chēng yào 、 bāo yào de xí sú , lǎo yào shī men píng zhāo shù shí nián de jīng yàn , zhuā yào de fèn liàng zǒng shì shí fēn ______。
- A. 精准
- B. 精明
- C. 精美
- D. 精神
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第32题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:堤岸的传统中药铺至今仍保留着人工称药、包药的习俗,老药师们凭着数十年的经验,抓药的分量总是十分______。
- Nghĩa tiếng Việt:Các tiệm thuốc Đông y truyền thống ở Chợ Lớn đến nay vẫn giữ phong tục cân thuốc, gói thuốc thủ công; các dược sư lão luyện nhờ kinh nghiệm hàng chục năm nên định lượng bốc thuốc luôn vô cùng chuẩn xác.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 精准:jīngzhǔn (TINH CHUẨN → độ chính xác cực cao về định lượng, kỹ thuật).
- B. 精明:jīngmíng (TINH MINH → khôn ngoan, sắc sảo trong tính toán kinh doanh, dùng cho người chứ không dùng cho “分量”).
- C. 精美:jīngměi (TINH MỸ → đẹp đẽ tinh xảo, dùng cho đồ thủ công mỹ nghệ).
- D. 精神:jīngshen (TINH THẦN / HOẠT BÁT → không dùng để miêu tả trọng lượng thuốc).
- Phân tích đối chiếu:Chủ ngữ của vế câu là “抓药的分量” (khối lượng/định lượng mỗi thang thuốc). Tính từ miêu tả sự chính xác tuyệt đối về mặt định lượng là “精准” → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 33 (Phần 3)
第33题:情景交际:在西贡的粤式茶楼喝早茶时,当服务员为你倒茶时,按照广东和堤岸华人的传统茶礼,食客通常会用食指和中指在桌面上轻轻叩击两三下。这一动作表达的意思是:
dì 33 tí : qíng jǐng jiāo jì : zài xī gòng de yuè shì chá lóu hē zǎo chá shí , dāng fú wù yuán wèi nǐ dào chá shí , àn zhào guǎng dōng hé dī àn huá rén de chuán tǒng chá lǐ , shí kè tōng cháng huì yòng shí zhǐ hé zhōng zhǐ zài zhuō miàn shàng qīng qīng kòu jī liǎng sān xià 。 zhè yī dòng zuò biǎo dá de yì si shì :
- A. 催促服务员立刻把账单拿过来结账
- B. 表示对茶叶的品质感到非常不满意
- C. 提醒周围的食客保持安静不要说话
- D. 行“叩手茶礼”,向倒茶的人表示诚挚的感谢
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第33题:情景交际:在西贡的粤式茶楼喝早茶时,当服务员为你倒茶时,按照广东和堤岸华人的传统茶礼,食客通常会用食指和中指在桌面上轻轻叩击两三下。这一动作表达的意思是:
- Nghĩa tiếng Việt:Giao tiếp tình huống & Văn hóa: Khi uống trà sáng tại tửu lầu Quảng Đông ở Sài Gòn, lúc người phục vụ hoặc người đối diện rót trà cho mình, theo茶礼 (TRÀ LỄ) truyền thống của người Quảng Đông và Hoa kiều Chợ Lớn, thực khách thường dùng ngón trỏ và ngón giữa gõ nhẹ hai ba cái lên mặt bàn. Động tác “khấu thủ trà lễ” này biểu thị ý nghĩa gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 催促服务员立刻把账单拿过来结账:Hoàn toàn sai ý nghĩa văn hóa của nghi thức gõ ngón tay khi rót trà. (Thúc giục, giục giã bồi bàn liền, ngay tức thì đem hóa đơn tính tiền cầm, lấy qua đây, lại đây thanh toán, tính tiền (ăn uống)
- B. 表示对茶叶的品质感到非常不满意:Sai: đây là cử chỉ cảm ơn đầy trân trọng. (Biểu thị, thể hiện đối với chất lượng sản phẩm lá trà, búp chè cảm thấy, nhận thấy vô cùng, rất bất mãn, không hài lòng Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành)
- C. 提醒周围的食客保持安静不要说话:Không phải tín hiệu nhắc giữ trật tự. (Nhắc nhở, lưu ý Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. xung quanh, phụ cận duy trì, giữ vững yên tĩnh đừng nói chuyện, nói)
- D. 行“叩手茶礼”,向倒茶的人表示诚挚的感谢:Gõ nhẹ hai ngón tay xuống bàn tượng trưng cho lễ cúi đầu/quỳ lạy cảm ơn (叩手礼), bày tỏ lòng biết ơn lịch sự mà không làm gián đoạn cuộc trò chuyện. (Đi, làm tay, bàn tay trà lễ, lễ nghi hướng tới, về phía ngã, đổ sập người trà biểu thị, thể hiện cảm ơn, biết ơn chân thành, tha thiết tay, bàn tay lễ, lễ nghi)
- Phân tích đối chiếu:Trong văn hóa trà Quảng Đông (广式早茶文化) tại Quảng Châu, Hồng Kông và Chợ Lớn TP.HCM, nghi thức gõ nhẹ ngón trỏ và ngón giữa lên mặt bàn khi được rót trà gọi là “叩手礼” (Khấu thủ lễ), dùng để nói lời “Cảm ơn!” một cách tinh tế → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 34 (Phần 3)
第34题:情景交际:在胡志明市进出口商品交易会上,你想向一位来自深圳的客商递交自己的名片并探讨物流合作,最得体的商务用语是:
dì 34 tí : qíng jǐng jiāo jì : zài hú zhì míng shì jìn chū kǒu shāng pǐn jiāo yì huì shàng , nǐ xiǎng xiàng yī wèi lái zì shēn zhèn de kè shāng dì jiāo zì jǐ de míng piàn bìng tàn tǎo wù liú hé zuò , zuì dé tǐ de shāng wù yòng yǔ shì :
- A. 喂,把我的名片收好,以后你们公司的货都归我运!
- B. 你看清楚了,这就是我的名字,快把你们的合同交出来。
- C. 您好!这是我的名片,请多指教。很高兴能与贵公司探讨冷链物流方面的合作机会。
- D. 我没空跟你说太多,自己看名片上的电话吧。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第34题:情景交际:在胡志明市进出口商品交易会上,你想向一位来自深圳的客商递交自己的名片并探讨物流合作,最得体的商务用语是:
- Nghĩa tiếng Việt:Giao tiếp thương mại: Tại Hội chợ hàng xuất nhập khẩu TP.HCM, bạn muốn trao danh thiếp của mình cho một thương nhân đến từ Thâm Quyến và trao đổi về hợp tác logistics. Câu nói giao tiếp thương mại lịch sự nhất là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 喂,把我的名片收好,以后你们公司的货都归我运!:Thái độ bề trên, thiếu tôn trọng đối tác. (Alo, này đem danh thiếp, card visit của tôi nhận được tốt, đẹp sau này các bạn, mọi người hàng hóa, món hàng công ty đều trở về, quay về tôi vận chuyển, chở)
- B. 你看清楚了,这就是我的名字,快把你们的合同交出来。:Bất lịch sự và hoàn toàn trái nguyên tắc đàm phán thương mại. (Bạn nhìn, xem rõ ràng rồi đây, này chính là tên của tôi nhanh, mau đem hợp đồng, giao kèo của các bạn, mọi người giao nộp, kết bạn ra (bổ ngữ xu hướng))
- C. 您好!这是我的名片,请多指教。很高兴能与贵公司探讨冷链物流方面的合作机会。:Sử dụng kính ngữ thương mại chuẩn (“您好”、“请多指教”、“贵公司”), lịch thiệp và chuyên nghiệp. (Ngài, ông tốt, đẹp đây, này là, phải danh thiếp, card visit của tôi xin, mời nhiều chỉ, chỉ trỏ dạy, giảng dạy (jiāo) rất vui vẻ, hạnh phúc có thể và, cùng với đắt, mắc công ty thảo luận, bàn bạc nghiên cứu trao đổi chuyên sâu lạnh sinh vật, vật chảy, trôi chảy (dòng nước) hợp tác, phối hợp phương diện, khía cạnh cơ hội ngài, ông tốt, đẹp xin, mời nhiều chỉ, chỉ trỏ dạy, giảng dạy (jiāo) đắt, mắc công ty)
- D. 我没空跟你说太多,自己看名片上的电话吧。:Thờ ơ, thiếu thiện chí hợp tác. (Tôi chưa trống rỗng, bầu trời nói, phát biểu cùng/với bạn quá nhiều tự mình, bản thân nhìn, xem danh thiếp, card visit điện thoại trên nhé, đi)
- Phân tích đối chiếu:phương án C là chuẩn mực nhất.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 35 (Phần 3)
第35题:文化常识:胡志明市第五郡著名的历史古迹“天后宫”(穗城会馆)主要供奉的是哪一位护佑航海平安的传统神明?
dì 35 tí : wén huà cháng shí : hú zhì míng shì dì wǔ jùn zhù míng de lì shǐ gǔ jì “ tiān hòu gōng ”( suì chéng huì guǎn ) zhǔ yào gòng fèng de shì nǎ yī wèi hù yòu háng hǎi píng ān de chuán tǒng shén míng ?
- A. 关羽(关圣帝君)
- B. 妈祖(林默娘,被尊称为“天上圣母”或“天后”)
- C. 鲁班(建筑工匠祖师)
- D. 神农氏(尝百草的医药始祖)
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第35题:文化常识:胡志明市第五郡著名的历史古迹“天后宫”(穗城会馆)主要供奉的是哪一位护佑航海平安的传统神明?
- Nghĩa tiếng Việt:Kiến thức văn hóa: Di tích lịch sử nổi tiếng “Chùa Bà Thiên Hậu” (Thiên Hậu Cung — Tuệ Thành Hội Quán) tại Quận 5 TP.HCM thờ vị thần truyền thống nào chuyên phù hộ bình an cho người đi biển?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关羽(关圣帝君):Quan Công được thờ tại Nghĩa An Hội Quán (Chùa Ông), biểu trưng cho lòng trung nghĩa.
- B. 妈祖(林默娘,被尊称为“天上圣母”或“天后”):Thiên Hậu Thánh Mẫu (MA TỔ — Lâm Mặc Nương) là vị thần bảo hộ ngư dân và thương nhân vượt biển.
- C. 鲁班(建筑工匠祖师):Lỗ Ban là tổ nghề mộc và xây dựng, không phải Thiên Hậu. (Lớp học, ca làm việc kiến trúc, công trình kiến trúc Công việc, thợ)
- D. 神农氏(尝百草的医药始祖):Thần Nông là thủy tổ nghề nông và y dược. (Thần, thần thánh Thị (Tên đệm truyền thống biểu thị dòng dõi, nguồn cội gia tộc của người phụ nữ Việt Nam và văn hóa Á Đông.). nếm thử trăm (100) y dược, thuốc men và y học cỏ, cây cỏ)
- Phân tích đối chiếu:Chùa Bà Thiên Hậu (Tuệ Thành Hội Quán) trên đường Nguyễn Trãi, Quận 5 do nhóm người Hoa gốc Quảng Châu (Tuệ Thành) xây dựng từ thế kỷ XVIII để thờ Bà Thiên Hậu (妈祖 — Lâm Mặc Nương), tạ ơn phù hộ những chuyến tàu vượt biển bình an → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 36 (Phần 3)
第36题:文化常识:中国八大菜系中,讲究“清、鲜、嫩、滑、爽”,广泛使用煲汤、清蒸、烧腊等技法,且对西贡华人饮食影响最深远的菜系是:
dì 36 tí : wén huà cháng shí : zhōng guó bā dà cài xì zhōng , jiǎng jiū “ qīng 、 xiān 、 nèn 、 huá 、 shuǎng ”, guǎng fàn shǐ yòng bāo tāng 、 qīng zhēng 、 shāo là děng jì fǎ , qiě duì xī gòng huá rén yǐn shí yǐng xiǎng zuì shēn yuǎn de cài xì shì :
- A. 川菜(四川菜)
- B. 湘菜(湖南菜)
- C. 鲁菜(山东菜)
- D. 粤菜(广东菜)
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第36题:文化常识:中国八大菜系中,讲究“清、鲜、嫩、滑、爽”,广泛使用煲汤、清蒸、烧腊等技法,且对西贡华人饮食影响最深远的菜系是:
- Nghĩa tiếng Việt:Kiến thức văn hóa: Trong Bát đại thái hệ (8 trường phái ẩm thực lớn của Trung Hoa), trường phái nào coi trọng vị “thanh, tươi, mềm, mướt, giòn”, nổi tiếng với canh hầm, hấp cách thủy, đồ quay xá xíu và có ảnh hưởng sâu đậm nhất tới ẩm thực người Hoa Sài Gòn?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 川菜(四川菜):Ẩm thực Tứ Xuyên nổi tiếng với vị cay tê (麻辣), không phải đặc trưng 清鲜嫩滑. (Món ăn, thức ăn bốn món ăn, thức ăn cay, vị cay trong suốt, trong sạch tươi ngon, tươi sáng non, mềm (thịt trượt, trượt băng)
- B. 湘菜(湖南菜):Ẩm thực Hồ Nam nổi tiếng với vị cay nồng và đồ xông khói (香辣、熏腊). (Món ăn, thức ăn hồ, hồ nước tự nhiên phía Nam món ăn, thức ăn thơm, nén hương cay, vị cay khói, sương mù)
- C. 鲁菜(山东菜):Ẩm thực Sơn Đông là trường phái miền Bắc, thiên về vị đậm đà và dùng hành tỏi. (Món ăn, thức ăn núi, ngọn núi phía Đông món ăn, thức ăn)
- D. 粤菜(广东菜):Ẩm thực Quảng Đông (VIỆT THÁI / 粤菜) đề cao hương vị tươi nguyên bản của nguyên liệu và phổ biến rộng rãi nhất tại Chợ Lớn.
- Phân tích đối chiếu:“粤菜” (ẩm thực Quảng Đông) nổi tiếng với nguyên tắc giữ trọn độ tươi ngon thanh ngọt (“清、鲜、嫩、滑、爽”), trà sáng điểm tâm, vịt quay, xá xíu, canh tiềm — chính là nền tảng ẩm thực Chợ Lớn Sài Gòn → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 37 (Phần 3)
第37题:阅读语段,填入横线处最恰当的成语是:在瞬息万变的国际贸易市场中,企业只有敏锐捕捉消费者需求的变化,不断升级产品品质,才能在激烈的竞争中______。
dì 37 tí : yuè dú yǔ duàn , tián rù héng xiàn chù zuì qià dàng de chéng yǔ shì : zài shùn xī wàn biàn de guó jì mào yì shì chǎng zhōng , qǐ yè zhǐ yǒu mǐn ruì bǔ zhuō xiāo fèi zhě xū qiú de biàn huà , bù duàn shēng jí chǎn pǐn pǐn zhì , cái néng zài jī liè de jìng zhēng zhōng ______。
- A. 立于不败之地
- B. 半途而废
- C. 守株待兔
- D. 掩耳盗铃
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第37题:阅读语段,填入横线处最恰当的成语是:在瞬息万变的国际贸易市场中,企业只有敏锐捕捉消费者需求的变化,不断升级产品品质,才能在激烈的竞争中______。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong thị trường thương mại quốc tế biến đổi từng giây từng phút, doanh nghiệp chỉ có nhạy bén nắm bắt sự thay đổi nhu cầu người tiêu dùng và không ngừng nâng cấp chất lượng sản phẩm thì mới có thể đứng ở thế bất bại trong cuộc cạnh tranh khốc liệt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 立于不败之地:lìyúbúbàizhīdì (LẬP Ư BẤT BẠI CHI ĐỊA → đứng vững ở vị trí không thể thất bại).
- B. 半途而废:bàntú'érfèi (BÁN ĐỒ NHI PHẾ → bỏ cuộc giữa chừng, mang nghĩa tiêu cực).
- C. 守株待兔:shǒuzhūdàitù (THỦ CHU ĐÃI THỐ → ôm cây đợi thỏ, chỉ sự thụ động chờ may mắn).
- D. 掩耳盗铃:yǎn'ěrdàolíng (YỂM NHĨ ĐẠO LINH → bịt tai trộm chuông, tự lừa dối mình).
- Phân tích đối chiếu:trong cuộc cạnh tranh khốc liệt), thành ngữ tích cực chỉ sự đứng vững và chiến thắng trên thương trường là “立于不败之地” → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 38 (Phần 3)
第38题:在现代汉语商业书信与合同中,常用“贵我双方”来指代合作的两家企业。其中“贵”字属于:
dì 38 tí : zài xiàn dài hàn yǔ shāng yè shū xìn yǔ hé tóng zhōng , cháng yòng “ guì wǒ shuāng fāng ” lái zhǐ dài hé zuò de liǎng jiā qǐ yè 。 qí zhōng “ guì ” zì shǔ yú :
- A. 谦辞(用来谦称自己一方)
- B. 表价格昂贵的形容词
- C. 敬辞(用来尊称对方单位或国家,如贵公司、贵校、贵国)
- D. 否定副词
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第38题:在现代汉语商业书信与合同中,常用“贵我双方”来指代合作的两家企业。其中“贵”字属于:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong thư tín và hợp đồng thương mại tiếng Trung hiện đại, người ta thường dùng cụm “贵我双方” để chỉ hai doanh nghiệp hợp tác. Trong đó chữ “贵” (QUÝ) thuộc loại từ ngữ nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 谦辞(用来谦称自己一方):Khiêm từ dùng cho phía mình là “敝” (như 敝公司) hoặc “我方”, không phải “贵”.
- B. 表价格昂贵的形容词:Trong “贵公司”, chữ “贵” không mang nghĩa đắt tiền. (Đồng hồ giá cả, mức giá hình dung, miêu tả đắt đỏ, đắt giá từ, từ ngữ đắt, mắc công ty đắt, mắc)
- C. 敬辞(用来尊称对方单位或国家,如贵公司、贵校、贵国):Kính ngữ thương mại và ngoại giao dùng để tôn xưng phía đối tác. (Kính trọng kính cẩn, tôn kính dâng lên từ chức từ biệt dùng để, sử dụng vào việc kính trọng, tôn kính gọi là, xưng hô đối phương, bên kia đơn vị (cơ quan hoặc, hay là đất nước như, tựa như đắt, mắc công ty đắt, mắc đắt, mắc quốc gia, đất nước)
- D. 否定副词:Không phải phó từ phủ định. (Phủ định, bác bỏ bộ, đôi từ, từ ngữ)
- Phân tích đối chiếu:Trong văn phong giao tế tiếng Trung, “贵” đứng trước danh từ chỉ tổ chức của đối phương (贵公司、贵校、贵方) là kính từ (敬辞) thể hiện sự tôn trọng lịch sự → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 39 (Phần 3)
第39题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:每逢中秋佳节前夕,堤岸传统饼家门口总会排起长龙,市民们争相购买刚出炉的莲蓉双黄月饼,与家人一同______团圆的喜悦。
dì 39 tí : yuè dú yǔ duàn , xuǎn zé zuì qià dàng de cí yǔ tián rù héng xiàn : měi féng zhōng qiū jiā jié qián xī , dī àn chuán tǒng bǐng jiā mén kǒu zǒng huì pái qǐ cháng lóng , shì mín men zhēng xiāng gòu mǎi gāng chū lú de lián róng shuāng huáng yuè bǐng , yǔ jiā rén yī tóng ______ tuán yuán de xǐ yuè 。
- A. 分配
- B. 分享
- C. 分辨
- D. 分散
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第39题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:每逢中秋佳节前夕,堤岸传统饼家门口总会排起长龙,市民们争相购买刚出炉的莲蓉双黄月饼,与家人一同______团圆的喜悦。
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi dịp trước Tết Trung thu, trước cửa các tiệm bánh truyền thống ở Chợ Lớn luôn xếp hàng dài, người dân hào hứng mua những chiếc bánh trung thu hạt sen hai trứng vừa ra lò để cùng gia đình sẻ chia niềm vui đoàn viên.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 分配:fēnpèi (PHÂN PHỐI → phân bổ nhiệm vụ, tài nguyên hoặc lợi nhuận theo định mức).
- B. 分享:fēnxiǎng (PHÂN HƯỞNG → cùng nhau chia sẻ niềm vui, hạnh phúc, kinh nghiệm; kết hợp chuẩn với 喜悦、快乐).
- C. 分辨:fēnbiàn (PHÂN BIỆN → phân biệt thật giả, đúng sai).
- D. 分散:fēnsàn (PHÂN TÁN → tản ra nhiều nơi, trái với 团圆).
- Phân tích đối chiếu:Tân ngữ là “团圆的喜悦” (niềm vui sum họp đoàn viên). Động từ kết hợp chuẩn nhất với cảm xúc tích cực là “分享” (chia sẻ) → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 40 (Phần 3)
第40题:文化常识:每年农历正月十五“元宵节”,胡志明市第五郡都会举办盛大的华人文化巡游。下列传统习俗中,属于元宵节典型活动的是:
dì 40 tí : wén huà cháng shí : měi nián nóng lì zhēng yuè shí wǔ “ yuán xiāo jié ”, hú zhì míng shì dì wǔ jùn dū huì jǔ bàn shèng dà de huá rén wén huà xún yóu 。 xià liè zhuàn tǒng xí sú zhōng , shǔ yú yuán xiāo jié diǎn xíng huó dòng de shì :
- A. 赏花灯、猜灯谜、吃汤圆(元宵)与舞龙舞狮
- B. 包粽子、赛龙舟、挂艾草
- C. 登高远眺、插茱萸、赏菊花
- D. 扫墓祭祖、踏青放风筝
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第40题:文化常识:每年农历正月十五“元宵节”,胡志明市第五郡都会举办盛大的华人文化巡游。下列传统习俗中,属于元宵节典型活动的是:
- Nghĩa tiếng Việt:Kiến thức văn hóa: Vào ngày Rằm tháng Giêng âm lịch (Tết Nguyên tiêu) hàng năm, Quận 5 TP.HCM đều tổ chức lễ diễu hành văn hóa người Hoa hoành tráng. Phong tục truyền thống nào dưới đây là hoạt động tiêu biểu của Tết Nguyên tiêu?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 赏花灯、猜灯谜、吃汤圆(元宵)与舞龙舞狮:Tết Nguyên tiêu (Thượng nguyên) nổi tiếng với ngắm đèn lồng, giải câu đố đèn, ăn chè trôi nước và múa lân sư rồng.
- B. 包粽子、赛龙舟、挂艾草:Đây là phong tục của Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch).
- C. 登高远眺、插茱萸、赏菊花:Đây là phong tục của Tết Trùng Cửu (mùng 9 tháng 9 âm lịch).
- D. 扫墓祭祖、踏青放风筝:Đây là phong tục của tiết Thanh Minh. (Quét, quét dọn mộ, ngôi mộ tế bái, cúng tế dâng lễ tưởng nhớ giẫm đạp, bước lên (tà) xanh (xanh lá cây, xanh lam đặt, để con diều, chiếc diều giấy thả gió)
- Phân tích đối chiếu:Tết Nguyên tiêu (正月十五元宵节) còn gọi là Lễ hội Đèn lồng (灯节), gắn liền với các hoạt động: 赏花灯 (ngắm đèn hoa), 猜灯谜 (đoán đố đèn), 吃汤圆 (ăn bánh trôi/chè trôi nước) và 舞龙舞狮 (múa lân sư rồng) → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 41 (Phần 3)
第41题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在数字化转型的浪潮中,许多西贡百年老店开始尝试通过短视频直播展示传统手工艺,从而成功吸引了大批年轻消费群体的______。
dì 41 tí : yuè dú yǔ duàn , xuǎn zé zuì qià dàng de cí yǔ tián rù héng xiàn : zài shù zì huà zhuǎn xíng de làng cháo zhōng , xǔ duō xī gòng bǎi nián lǎo diàn kāi shǐ cháng shì tōng guò duǎn shì pín zhí bō zhǎn shì chuán tǒng shǒu gōng yì , cóng ér chéng gōng xī yǐn le dà pī nián qīng xiāo fèi qún tǐ de ______。
- A. 关怀
- B. 关照
- C. 关闭
- D. 关注
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第41题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在数字化转型的浪潮中,许多西贡百年老店开始尝试通过短视频直播展示传统手工艺,从而成功吸引了大批年轻消费群体的______。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong làn sóng chuyển đổi số, nhiều cửa tiệm trăm năm tuổi ở Sài Gòn bắt đầu thử nghiệm phát sóng trực tiếp video ngắn để giới thiệu nghề thủ công truyền thống, từ đó thu hút thành công sự chú ý của đông đảo nhóm khách hàng trẻ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关怀:guānhuái (QUAN HOÀI → sự chăm sóc ân cần của cấp trên/người lớn đối với cấp dưới/người nhỏ).
- B. 关照:guānzhào (QUAN CHIẾU →ฝากฝัง, chiếu cố giúp đỡ).
- C. 关闭:guānbì (QUAN BẾ → đóng cửa).
- D. 关注:guānzhù (QUAN CHÚ → sự quan tâm, theo dõi sát sao; kết hợp chuẩn với “吸引……的关注”).
- Phân tích đối chiếu:Cụm động-tân chuẩn trong truyền thông và thương mại hiện đại là “吸引……的关注” (thu hút sự quan tâm/theo dõi của..) → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 42 (Phần 3)
第42题:情景交际:一位刚到胡志明市旅游的中国朋友问你:“请问去第五郡的天后宫怎么走最方便?”下列回答最清晰、最热情的是:
dì 42 tí : qíng jǐng jiāo jì : yī wèi gāng dào hú zhì míng shì lǚ yóu de zhōng guó péng yǒu wèn nǐ :“ qǐng wèn qù dì wǔ jùn de tiān hòu gōng zěn me zǒu zuì fāng biàn ?” xià liè huí dá zuì qīng xī 、 zuì rè qíng de shì :
- A. 我怎么知道,你自己打开手机地图慢慢找吧。
- B. 天后宫在河内还剑湖旁边,你坐飞机去河内就能看到了。
- C. 您可以乘坐公交车或者打车沿着阮廌街(Nguyễn Trãi)直走,天后宫就在710号,非常显眼。
- D. 别去那里了,我命令你现在马上回酒店休息。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第42题:情景交际:一位刚到胡志明市旅游的中国朋友问你:“请问去第五郡的天后宫怎么走最方便?”下列回答最清晰、最热情的是:
- Nghĩa tiếng Việt:Một người bạn Trung Quốc mới đến TP.HCM du lịch hỏi bạn: “Xin hỏi đi đến Chùa Bà Thiên Hậu ở Quận 5 đi thế nào thuận tiện nhất?” Câu trả lời rõ ràng và nhiệt tình nhất là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我怎么知道,你自己打开手机地图慢慢找吧。:Thái độ lạnh nhạt, thiếu hiếu khách. (Tôi như thế nào, làm sao biết bạn tự mình, bản thân mở, mở ra điện thoại di động bản đồ từ từ, chầm chậm tìm kiếm nhé, đi)
- B. 天后宫在河内还剑湖旁边,你坐飞机去河内就能看到了。:Chỉ sai hoàn toàn địa lý (nhầm TP.HCM sang Hà Nội).
- C. 您可以乘坐公交车或者打车沿着阮廌街(Nguyễn Trãi)直走,天后宫就在710号,非常显眼。:Chỉ dẫn lộ trình, tên đường Nguyễn Trãi và số nhà 710 cụ thể, rõ ràng cùng thái độ lịch sự (“您可以……”). (Ngài, ông có thể đi, ngồi (tàu xe buýt công cộng, xe bus hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật) bắt xe taxi, gọi xe taxi men theo, dọc theo Nguyễn (họ Nguyễn phố, con phố thẳng, thẳng thắn đi, đi bộ trời, bầu trời sau cung điện, hoàng cung thì, liền ở số vô cùng, rất hiện rõ, phô bày mắt, đôi mắt ngài, ông có thể)
- D. 别去那里了,我命令你现在马上回酒店休息。:Vô lý và bất lịch sự. (Đừng đi nơi đó, ở đó rồi tôi ra lệnh, chỉ thị bạn bây giờ, hiện tại ngay lập tức, liền trở về, quay về khách sạn, khách sạn lưu trú cao cấp nghỉ ngơi)
- Phân tích đối chiếu:Chùa Bà Thiên Hậu (Tuệ Thành Hội Quán) nằm tại số 710 đường Nguyễn Trãi, Quận 5, TP.HCM. Câu trả lời ở phương án C vừa chuẩn xác về thông tin thực tế vừa lịch sự, hiếu khách.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 43 (Phần 3)
第43题:“海上生明月,天涯共此时”是唐代诗人张九龄的名句,常在中秋佳节被世界各地的华人华侨引用。这两句诗抒发的核心情感是:
dì 43 tí :“ hǎi shàng shēng míng yuè , tiān yá gòng cǐ shí ” shì táng dài shī rén zhāng jiǔ líng de míng jù , cháng zài zhōng qiū jiā jié bèi shì jiè gè dì de huá rén huá qiáo yǐn yòng 。 zhè liǎng jù shī shū fā de hé xīn qíng gǎn shì :
- A. 对远方亲友的深切思念以及跨越空间距离的美好共鸣
- B. 对海上风暴危险的恐惧与担忧
- C. 对古代边塞战争胜利的欢呼
- D. 对田园农耕劳作艰辛的感叹
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第43题:“海上生明月,天涯共此时”是唐代诗人张九龄的名句,常在中秋佳节被世界各地的华人华侨引用。这两句诗抒发的核心情感是:
- Nghĩa tiếng Việt:“Trên biển vầng trăng sáng nhô lên, nơi chân trời góc bể cùng chung khoảnh khắc này” là câu thơ nổi tiếng của Trương Cửu Linh thời Đường, thường được Hoa kiều khắp thế giới trích dẫn vào dịp Trung thu. Tình cảm cốt lõi mà hai câu thơ gửi gắm là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 对远方亲友的深切思念以及跨越空间距离的美好共鸣:Dù cách xa vạn dặm (“天涯”), mọi người vẫn cùng ngắm chung một vầng trăng sáng (“共此时”), gửi gắm nỗi nhớ và sự gắn kết bền chặt. (Đối với nơi xa, phương xa thân, ruột thịt sâu, sâu sắc Hữu (Tình bạn chân thành, bằng hữu chí cốt cắt, thái nhớ nhung, thương nhớ và, cùng với bước qua giai đoạn không gian tốt đẹp, tươi đẹp khoảng cách, cự ly cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn trời, bầu trời tổng cộng, cùng nhau lúc này, thời điểm này)
- B. 对海上风暴危险的恐惧与担忧:Bài thơ tả cảnh trăng lên trên biển yên bình tráng lệ, không phải bão biển. (Đối với biển, đại dương trên cơn bão, phong ba bão táp sợ hãi, kinh hoàng nguy hiểm và, cùng với lo lắng, lo âu)
- C. 对古代边塞战争胜利的欢呼:Đây không phải thơ biên tái chiến trận. (Đối với thời cổ đại, cổ xưa bên, cạnh nhét vào, nút chai — khẩu ngữ (sāi) chiến tranh reo hò, hoan hô hò reo vui mừng thắng lợi, chiến thắng)
- D. 对田园农耕劳作艰辛的感叹:Không liên quan đến việc đồng áng. (Đối với ruộng, đồng ruộng vườn, công viên làm việc, tác phẩm cảm thán, than thở trầm trồ thán phục gian truân gian khổ, muôn vàn khó khăn cực nhọc)
- Phân tích đối chiếu:Hai câu mở đầu bài “Vọng nguyệt hoài viễn” (望月怀远) của Trương Cửu Linh tả cảnh trăng sáng mọc trên biển lớn, kết nối những người thân yêu dù ở cách xa chân trời góc bể (“天涯共此时”) → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 44 (Phần 3)
第44题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:黎鸿峰高中的同学们在编写《西贡堤岸文化手册》时,对每一处历史建筑的建造年份都进行了仔细______,确保资料准确无误。
dì 44 tí : yuè dú yǔ duàn , xuǎn zé zuì qià dàng de cí yǔ tián rù héng xiàn : lí hóng fēng gāo zhōng de tóng xué men zài biān xiě 《 xī gòng dī àn wén huà shǒu cè 》 shí , duì měi yī chù lì shǐ jiàn zhù de jiàn zào nián fèn dōu jìn xíng le zǐ xì ______, què bǎo zī liào zhǔn què wú wù 。
- A. 核算
- B. 核实
- C. 核心
- D. 核桃
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第44题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:黎鸿峰高中的同学们在编写《西贡堤岸文化手册》时,对每一处历史建筑的建造年份都进行了仔细______,确保资料准确无误。
- Nghĩa tiếng Việt:Các bạn học sinh Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong khi biên soạn cuốn “Cẩm nang Văn hóa Chợ Lớn Sài Gòn” đã tiến hành kiểm chứng, đối chiếu kỹ lưỡng năm xây dựng của từng công trình lịch sử nhằm đảm bảo tư liệu chính xác không sai sót.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 核算:hésuàn (HẠCH TOÁN → tính toán chi phí tài chính kế toán).
- B. 核实:héshí (HẠCH THỰC → kiểm tra đối chiếu để xác minh tính xác thực của số liệu, thông tin).
- C. 核心:héxīn (HẠT NHÂN / CỐT LÕI → danh từ, không làm động từ sau “进行了仔细”).
- D. 核桃:hétao (QUẢ ÓC CHÓ → danh từ chỉ loại hạt).
- Phân tích đối chiếu:Đối tượng là “建造年份” (năm xây dựng) và mục đích là “确保资料准确无误” (đảm bảo tư liệu chính xác), nên động từ chuẩn xác nhất là “核实” (xác minh, kiểm chứng) → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 45 (Phần 3)
第45题:文化常识:在舞狮表演中,狮子通过高难度的跳跃动作去摘取悬挂在高处的新鲜生菜(寓意“生财”)和红包,这一精彩环节在传统民俗中被称为:
dì 45 tí : wén huà cháng shí : zài wǔ shī biǎo yǎn zhōng , shī zi tōng guò gāo nán dù de tiào yuè dòng zuò qù zhāi qǔ xuán guà zài gāo chù de xīn xiān shēng cài ( yù yì “ shēng cái ”) hé hóng bāo , zhè yī jīng cǎi huán jié zài chuán tǒng mín sú zhōng bèi chēng wéi :
- A. 守岁
- B. 折柳
- C. 贴春联
- D. 采青
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第45题:文化常识:在舞狮表演中,狮子通过高难度的跳跃动作去摘取悬挂在高处的新鲜生菜(寓意“生财”)和红包,这一精彩环节在传统民俗中被称为:
- Nghĩa tiếng Việt:Kiến thức văn hóa: Trong biểu diễn múa lân, chú lân thực hiện các động tác bật nhảy độ khó cao để hái bó rau xà lách tươi (生菜 — đồng âm với “SINH TÀI”) và phong bao lì xì treo trên cao. Nghi thức đặc sắc này trong dân gian được gọi là:
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 守岁:shǒusuì (THỦ TUẾ → thức đón giao thừa đêm 30 Tết).
- B. 折柳:zhéliǔ (CHIẾT LIỄU → bẻ cành liễu tiễn bạn thời cổ đại).
- C. 贴春联:tiēchūnlián (DÁN CÂU ĐỐI XUÂN → dán đối聯 trước cửa nhà).
- D. 采青:cǎiqīng (THÁI THANH → hái lộc xanh, nghi thức cao trào nhất trong nghệ thuật múa lân truyền thống).
- Phân tích đối chiếu:Trong nghệ thuật múa lân phương Nam (남사/南狮), “采青” (THÁI THANH) là màn biểu diễn trung tâm: chữ “青” chỉ bó rau xanh (生菜 — đồng âm với 生财: sinh tài lộc) treo kèm bao lì xì đỏ → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 46 (Phần 4)
第46题:阅读短文并回答问题:
胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。
根据短文,胡志明市第五郡堤岸(Chợ Lớn)的侨胞主要来自哪些地区?
胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。
根据短文,胡志明市第五郡堤岸(Chợ Lớn)的侨胞主要来自哪些地区?
dì 46 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hú zhì míng shì dì wǔ jùn de dī àn (Chợ Lớn) shì yuè nán nán fāng jí jù dài biǎo xìng de huá rén wén huà jù jū qū 。 sān bǎi duō nián lái , lái zì guǎng dōng 、 fú jiàn 、 cháo zhōu 、 hǎi nán děng dì de qiáo bāo zài cǐ luò dì shēng gēn , yǔ yuè nán dāng dì jū mín hé mù gòng chǔ 、 xié shǒu jīng shāng 。 màn bù zài liáng rǔ xué dēng lóng jiē huò hǎi shàng lǎn wēng yào cái jiē , kōng qì zhōng mí màn zhe dàn dàn de cǎo yào xiāng yǔ chá xiāng ; tiān hòu gōng wū dǐng shàng jīng měi de táo sù fú diāo , bù jǐn jiàn zhèng liǎo dàng nián hǎi shàng shāng chuán wǎng lái de fán huá suì yuè , yě chéng wéi jīn rì hú zhì míng shì duō yuán wén huà jiāo róng de shēng dòng míng piàn 。 gēn jù duǎn wén , hú zhì míng shì dì wǔ jùn dī àn (Chợ Lớn) de qiáo bāo zhǔ yào lái zì nǎ xiē dì qū ?
- A. 东北三省与内蒙古草原
- B. 欧洲地中海沿岸各国
- C. 广东、福建、潮州、海南等地
- D. 西藏高原与青海湖畔
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第46题:阅读短文并回答问题: 胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。 根据短文,胡志明市第五郡堤岸(Chợ Lớn)的侨胞主要来自哪些地区?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn về khu vực Chợ Lớn (Quận 5, TP.HCM), cộng đồng kiều bào tại đây chủ yếu có nguồn gốc từ những vùng nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 东北三省与内蒙古草原:Không được nhắc tới trong đoạn văn. (Đông Bắc, vùng Đông Bắc ba tỉnh (đơn vị hành chính), tiết kiệm che phủ, chịu đựng cùng/với bên trong, nội bộ cổ, thời cổ xưa thảo nguyên, đồng cỏ bao la)
- B. 欧洲地中海沿岸各国:Sai thông tin lịch sử trong bài. (Châu Âu trong, ở giữa biển, đại dương dọc theo, men theo bờ (sông, biển các, mỗi quốc gia, đất nước)
- C. 广东、福建、潮州、海南等地:Đoạn văn nêu rõ: “来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根”. (Rộng lớn, bao la phía Đông phúc, hạnh phúc xây dựng, kiến thiết thủy triều, triều dâng châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh biển, đại dương phía Nam chờ đợi đến từ, xuất phát từ rộng lớn, bao la phía Đông phúc, hạnh phúc xây dựng, kiến thiết thủy triều, triều dâng châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh biển, đại dương phía Nam chờ đợi tạm trú, nhà nghỉ một cách (trợ từ trạng ngữ) ở này, đây rơi, rụng sinh ra, sinh trưởng rễ (cây), cội nguồn)
- D. 西藏高原与青海湖畔:Không có trong văn bản. (Phía Tây cất giấu, ẩn nấp cao nguyên và, cùng với xanh (xanh lá cây, xanh lam biển, đại dương hồ, hồ nước tự nhiên bên bờ, ven)
- Phân tích đối chiếu:Câu thứ hai của đoạn văn ghi rõ: “三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根” → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 47 (Phần 4)
第47题:阅读短文并回答问题:
胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。
根据短文,漫步在堤岸的梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,人们能感受到怎样的氛围?
胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。
根据短文,漫步在堤岸的梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,人们能感受到怎样的氛围?
dì 47 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hú zhì míng shì dì wǔ jùn de dī àn (Chợ Lớn) shì yuè nán nán fāng jí jù dài biǎo xìng de huá rén wén huà jù jū qū 。 sān bǎi duō nián lái , lái zì guǎng dōng 、 fú jiàn 、 cháo zhōu 、 hǎi nán děng dì de qiáo bāo zài cǐ luò dì shēng gēn , yǔ yuè nán dāng dì jū mín hé mù gòng chǔ 、 xié shǒu jīng shāng 。 màn bù zài liáng rǔ xué dēng lóng jiē huò hǎi shàng lǎn wēng yào cái jiē , kōng qì zhōng mí màn zhe dàn dàn de cǎo yào xiāng yǔ chá xiāng ; tiān hòu gōng wū dǐng shàng jīng měi de táo sù fú diāo , bù jǐn jiàn zhèng liǎo dàng nián hǎi shàng shāng chuán wǎng lái de fán huá suì yuè , yě chéng wéi jīn rì hú zhì míng shì duō yuán wén huà jiāo róng de shēng dòng míng piàn 。 gēn jù duǎn wén , màn bù zài dī àn de liáng rǔ xué dēng lóng jiē huò hǎi shàng lǎn wēng yào cái jiē , rén men néng gǎn shòu dào zěn yàng de fēn wéi ?
- A. 到处都是重工业钢铁厂的刺鼻浓烟
- B. 空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香
- C. 街道上空无一人,所有商铺都已永久关闭
- D. 终年被厚厚的冰雪覆盖
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第47题:阅读短文并回答问题: 胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。 根据短文,漫步在堤岸的梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,人们能感受到怎样的氛围?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, khi dạo bước trên phố đèn lồng Lương Nhữ Học hoặc phố thuốc Bắc Hải Thượng Lãn Ông ở Chợ Lớn, người ta có thể cảm nhận được bầu không khí như thế nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 到处都是重工业钢铁厂的刺鼻浓烟:Trái ngược hoàn toàn với miêu tả văn hóa phố cổ trong bài. (Khắp nơi, mọi nơi đều là, phải nặng, quan trọng công nghiệp gang thép, sắt thép đâm, châm nhà máy, xưởng đặc, đậm (trà khói)
- B. 空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香:Khớp trực tiếp với câu: “漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香”. (Không khí trong, ở giữa ngập tràn, lan tỏa mịt mùng đang nhạt (vị, màu) cỏ, cây cỏ nhạt (vị, màu) thuốc thơm, nén hương và, cùng với trà thơm, nén hương bước, bước đi ở Lương (họ Lương học, học tập đèn lồng, lồng đèn phố, con phố hoặc, hay là biển, đại dương trên lười biếng, lười thuốc Gỗ, vật liệu phố, con phố không khí trong, ở giữa ngập tràn, lan tỏa mịt mùng đang nhạt (vị, màu) cỏ, cây cỏ nhạt (vị, màu) thuốc thơm, nén hương và, cùng với trà thơm, nén hương)
- C. 街道上空无一人,所有商铺都已永久关闭:Trái với sự繁华 (phồn hoa) và sức sống được nêu trong bài.
- D. 终年被厚厚的冰雪覆盖:TP.HCM là đô thị nhiệt đới phương Nam, không có băng tuyết. (Quanh năm suốt tháng bị dày, dày dặn băng tuyết, tuyết trắng giá lạnh dày, dày dặn bao phủ, che phủ)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn miêu tả: “漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香” → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 48 (Phần 4)
第48题:阅读短文并回答问题:
胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。
根据短文,天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕具有怎样的历史与文化意义?
胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。
根据短文,天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕具有怎样的历史与文化意义?
dì 48 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hú zhì míng shì dì wǔ jùn de dī àn (Chợ Lớn) shì yuè nán nán fāng jí jù dài biǎo xìng de huá rén wén huà jù jū qū 。 sān bǎi duō nián lái , lái zì guǎng dōng 、 fú jiàn 、 cháo zhōu 、 hǎi nán děng dì de qiáo bāo zài cǐ luò dì shēng gēn , yǔ yuè nán dāng dì jū mín hé mù gòng chǔ 、 xié shǒu jīng shāng 。 màn bù zài liáng rǔ xué dēng lóng jiē huò hǎi shàng lǎn wēng yào cái jiē , kōng qì zhōng mí màn zhe dàn dàn de cǎo yào xiāng yǔ chá xiāng ; tiān hòu gōng wū dǐng shàng jīng měi de táo sù fú diāo , bù jǐn jiàn zhèng liǎo dàng nián hǎi shàng shāng chuán wǎng lái de fán huá suì yuè , yě chéng wéi jīn rì hú zhì míng shì duō yuán wén huà jiāo róng de shēng dòng míng piàn 。 gēn jù duǎn wén , tiān hòu gōng wū dǐng shàng jīng měi de táo sù fú diāo jù yǒu zěn yàng de lì shǐ yǔ wén huà yì yì ?
- A. 既见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片
- B. 证明天后宫是一座建于二十一世纪的现代体育馆
- C. 只是为了用来测量西贡河的水位高低
- D. 说明当时的人们完全不从事任何商业贸易活动
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第48题:阅读短文并回答问题: 胡志明市第五郡的堤岸(Chợ Lớn)是越南南方极具代表性的华人文化聚居区。三百多年来,来自广东、福建、潮州、海南等地的侨胞在此落地生根,与越南当地居民和睦共处、携手经商。漫步在梁汝学灯笼街或海上懒翁药材街,空气中弥漫着淡淡的草药香与茶香;天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片。 根据短文,天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕具有怎样的历史与文化意义?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, những bức phù điêu gốm tinh xảo trên mái Chùa Bà Thiên Hậu mang ý nghĩa lịch sử và văn hóa như thế nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片:Khớp chính xác với câu cuối của đoạn văn. (Đã... lại còn... (既...又...) chứng kiến, làm chứng vật chứng nhân chứng rồi năm xưa, năm ấy biển, đại dương trên thương mại, buôn bán tàu, thuyền phồn hoa, sầm uất giao thiệp qua lại, đi lại trao đổi năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời cũng trở thành, biến thành hôm nay, ngày hôm nay Hồ (họ Hồ Ý chí, chí hướng Minh (họ Minh thành phố, thị xã đa dạng, đa nguyên văn hóa giao nộp, kết bạn sinh động, chân thực tan chảy, cầu chì danh thiếp, card visit)
- B. 证明天后宫是一座建于二十一世纪的现代体育馆:Sai hoàn toàn về niên đại và chức năng. (Chứng minh, bằng chứng trời, bầu trời sau cung điện, hoàng cung là, phải một tòa, ngọn xây dựng, kiến thiết ở, tại số hai (2) mười suốt một kiếp đời hiện đại nhà thi đấu thể thao, nhà tập thể dục trong nhà)
- C. 只是为了用来测量西贡河的水位高低:Thông tin vô lý không có trong bài. (Chỉ là, chẳng qua là để, vì (mục đích) dùng để, sử dụng vào việc đo đạc, trắc lượng phía Tây nước con sông vị cao thấp, mức độ nông sâu trình độ)
- D. 说明当时的人们完全不从事任何商业贸易活动:Trái ngược với chi tiết “见证了当年海上商船往来的繁华岁月”. (Thuyết minh, giải thích mọi người, con người trong xã hội lúc đó, khi ấy hoàn toàn, trọn vẹn không làm, dấn thân vào bất kỳ, bất cứ thương mại, thương nghiệp thương mại, mậu dịch hoạt động, sự kiện chứng kiến, làm chứng vật chứng nhân chứng rồi năm xưa, năm ấy biển, đại dương trên thương mại, buôn bán tàu, thuyền phồn hoa, sầm uất giao thiệp qua lại, đi lại trao đổi năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối đoạn văn khẳng định: “天后宫屋顶上精美的陶塑浮雕,不仅见证了当年海上商船往来的繁华岁月,也成为今日胡志明市多元文化交融的生动名片” → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 49 (Phần 4)
第49题:阅读短文并回答问题:
广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。
根据短文,广式早茶文化中人们常说的“一盅两件”指的是什么?
广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。
根据短文,广式早茶文化中人们常说的“一盅两件”指的是什么?
dì 49 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : guǎng shì zǎo chá wén huà zài xī gòng de fā zhǎn , wán měi quán shì le yǐn shí xí sú de běn tǔ huà chuàng xīn 。 qīng chén de dī àn chá lóu lǐ , shí kè men yī biān pǐn cháng zhe jīng yíng tī tòu de xiā jiǎo 、 rè qì téng téng de chā shāo bāo hé dàn tà , yī biān fān yuè bào zhǐ huò qià tán shēng yì , zhè bèi chēng wéi “ yī zhōng liǎng jiàn ”。 yǒu qù de shì , xī gòng de zǎo chá diǎn xīn zài bǎo liú chuán tǒng yuè cài xiān měi kǒu gǎn de tóng shí , hái qiǎo miào róng rù le nán fāng rè dài shí cái , lì rú yòng xīn xiān yē zhī tiáo zhì gāo diǎn 、 dā pèi yuè nán dī lòu kā fēi huò jú huā bīng chá , xíng chéng le dú jù xī gòng fēng qíng de zǎo chá tǐ yàn 。 gēn jù duǎn wén , guǎng shì zǎo chá wén huà zhōng rén men cháng shuō de “ yī zhōng liǎng jiàn ” zhǐ de shì shén me ?
- A. 每位顾客进茶楼时必须携带一个闹钟和两件外套
- B. 每家茶楼每天只允许营业一个小时、接待两位客人
- C. 在茶楼里购买一件瓷器赠送两包茶叶的促销活动
- D. 食客一边品茶(一盅茶),一边品尝虾饺、叉烧包、蛋挞等精致点心(两件点心)的早茶习惯
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第49题:阅读短文并回答问题: 广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。 根据短文,广式早茶文化中人们常说的“一盅两件”指的是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn về văn hóa trà sáng Quảng Đông tại Sài Gòn, cách gọi “Nhất chung lưỡng kiện” (一盅两件) dùng để chỉ điều gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 每位顾客进茶楼时必须携带一个闹钟和两件外套:Hiểu sai chữ “盅” (chén/ấm trà nhỏ) thành “钟” (đồng hồ) và “件” thành quần áo.
- B. 每家茶楼每天只允许营业一个小时、接待两位客人:Giải thích sai hoàn toàn nghĩa ẩm thực của cụm từ. (Mỗi nhà, gia đình trà tòa nhà, nhà lầu mỗi trời, bầu trời con, chiếc — lượng từ (zhī) cho phép, thừa nhận kinh doanh, mở cửa phục vụ một cái tiếng đồng hồ tiếp đón, tiếp đãi hai (dùng trước lượng từ) vị khách, khách khứa)
- C. 在茶楼里购买一件瓷器赠送两包茶叶的促销活动:Không có trong đoạn văn. (Ở trà tòa nhà, nhà lầu bên trong mua một chiếc, cái (áo đồ gốm sứ, đồ sứ cổ truyền thống tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm hai (dùng trước lượng từ) túi, bao khuyến mãi, thúc đẩy tiêu thụ bán hàng lá trà, búp chè hoạt động, sự kiện)
- D. 食客一边品茶(一盅茶),一边品尝虾饺、叉烧包、蛋挞等精致点心(两件点心)的早茶习惯:Đoạn văn giải thích rõ cảnh thực khách vừa thưởng thức trà vừa ăn các món điểm tâm như há cảo tôm, bánh bao xá xíu, bánh tart trứng. (Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. vừa... vừa... (一边...一边...) phẩm chất, phẩm cách trà một cốc hoặc bát nhỏ trà vừa... vừa... (一边...一边...) thưởng thức, nếm thử (ẩm thực tôm, tôm cái nĩa, cái dĩa đốt, thiêu đốt túi, bao trứng (gia cầm), quả trứng chờ đợi tinh xảo, tinh tế điểm tâm, bánh ngọt hai (dùng trước lượng từ) chiếc, cái (áo sớm, buổi sáng điểm tâm, bánh ngọt trà quen với)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn mô tả: “食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为‘一盅两件’” → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 50 (Phần 4)
第50题:阅读短文并回答问题:
广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。
根据短文,西贡的广式早茶点心在“本土化创新”方面有哪些独特表现?
广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。
根据短文,西贡的广式早茶点心在“本土化创新”方面有哪些独特表现?
dì 50 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : guǎng shì zǎo chá wén huà zài xī gòng de fā zhǎn , wán měi quán shì le yǐn shí xí sú de běn tǔ huà chuàng xīn 。 qīng chén de dī àn chá lóu lǐ , shí kè men yī biān pǐn cháng zhe jīng yíng tī tòu de xiā jiǎo 、 rè qì téng téng de chā shāo bāo hé dàn tà , yī biān fān yuè bào zhǐ huò qià tán shēng yì , zhè bèi chēng wéi “ yī zhōng liǎng jiàn ”。 yǒu qù de shì , xī gòng de zǎo chá diǎn xīn zài bǎo liú chuán tǒng yuè cài xiān měi kǒu gǎn de tóng shí , hái qiǎo miào róng rù le nán fāng rè dài shí cái , lì rú yòng xīn xiān yē zhī tiáo zhì gāo diǎn 、 dā pèi yuè nán dī lòu kā fēi huò jú huā bīng chá , xíng chéng le dú jù xī gòng fēng qíng de zǎo chá tǐ yàn 。 gēn jù duǎn wén , xī gòng de guǎng shì zǎo chá diǎn xīn zài “ běn tǔ huà chuàng xīn ” fāng miàn yǒu nǎ xiē dú tè biǎo xiàn ?
- A. 取消了所有虾饺和叉烧包,只提供西式汉堡包
- B. 把所有甜点都改用北方高粱酒来制作
- C. 保留传统粤菜鲜美口感的同时,巧妙融入新鲜椰汁等南方热带食材,并搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶
- D. 规定食客只能在午夜十二点以后才能喝早茶
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第50题:阅读短文并回答问题: 广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。 根据短文,西贡的广式早茶点心在“本土化创新”方面有哪些独特表现?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, điểm tâm trà sáng kiểu Quảng Đông ở Sài Gòn có những biểu hiện độc đáo nào về mặt “đổi mới bản địa hóa”?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 取消了所有虾饺和叉烧包,只提供西式汉堡包:Trái ngược với chi tiết giữ nguyên các món điểm tâm truyền thống trong bài. (Hủy bỏ, bãi bỏ rồi tất cả, toàn bộ tôm, tôm đốt, thiêu đốt cùng/với cái nĩa, cái dĩa túi, bao con, chiếc — lượng từ (zhī) cung cấp, mang lại phía Tây kiểu, dạng pháo đài, pháo đài túi, bao)
- B. 把所有甜点都改用北方高粱酒来制作:Không có trong văn bản. (Đem tất cả, toàn bộ ngọt ngào, thơm ngọt (vị giác giờ (đơn vị thời gian) đều sửa, sửa đổi sử dụng phía bắc, miền bắc cao giống kê tốt hơn rượu, đồ uống có cồn đến, tới chế tác, sản xuất)
- C. 保留传统粤菜鲜美口感的同时,巧妙融入新鲜椰汁等南方热带食材,并搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶:Khớp trọn vẹn với câu cuối của đoạn văn. (Giữ lại, bảo lưu truyền thống các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây món ăn, thức ăn tươi ngon, tươi sáng đẹp, xinh đẹp miệng, mồm đồng thời, cùng lúc đó cảm giác, cảm xúc cảm động khéo léo, tinh xảo hòa nhập vào, hòa quyện vào tươi, tươi ngon chờ đợi miền Nam, phương Nam nóng mang theo, dẫn dắt Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Gỗ, vật liệu và, đồng thời phối hợp, kết hợp đất nước Việt Nam giọt rò rỉ, chảy cà phê hoặc, hay là hoa cúc, cúc hoa thanh nhã băng, nước đá trà)
- D. 规定食客只能在午夜十二点以后才能喝早茶:Trái với từ “清晨的堤岸茶楼里”. (Quy định Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người. chỉ có thể, chỉ đành ở đêm, ban đêm mười số hai (2) giờ (đơn vị thời gian) sau này tài năng, năng lực uống sớm, buổi sáng trà đê, con đê ngăn lũ sáng sớm, sớm mai bờ (sông, biển trà tòa nhà, nhà lầu bên trong)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối đoạn văn nêu rõ: “在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶” → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 51 (Phần 4)
第51题:阅读短文并回答问题:
广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。
清晨堤岸茶楼里的食客们在品茗吃点心的同时,还常做哪些事?
广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。
清晨堤岸茶楼里的食客们在品茗吃点心的同时,还常做哪些事?
dì 51 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : guǎng shì zǎo chá wén huà zài xī gòng de fā zhǎn , wán měi quán shì le yǐn shí xí sú de běn tǔ huà chuàng xīn 。 qīng chén de dī àn chá lóu lǐ , shí kè men yī biān pǐn cháng zhe jīng yíng tī tòu de xiā jiǎo 、 rè qì téng téng de chā shāo bāo hé dàn tà , yī biān fān yuè bào zhǐ huò qià tán shēng yì , zhè bèi chēng wéi “ yī zhōng liǎng jiàn ”。 yǒu qù de shì , xī gòng de zǎo chá diǎn xīn zài bǎo liú chuán tǒng yuè cài xiān měi kǒu gǎn de tóng shí , hái qiǎo miào róng rù le nán fāng rè dài shí cái , lì rú yòng xīn xiān yē zhī tiáo zhì gāo diǎn 、 dā pèi yuè nán dī lòu kā fēi huò jú huā bīng chá , xíng chéng le dú jù xī gòng fēng qíng de zǎo chá tǐ yàn 。 qīng chén dī àn chá lóu lǐ de shí kè men zài pǐn míng chī diǎn xīn de tóng shí , hái cháng zuò nǎ xiē shì ?
- A. 翻阅报纸或洽谈生意
- B. 在茶楼大厅里进行百米跨栏比赛
- C. 现场练习驾驶大型集装箱货轮
- D. 安静地闭目养神且禁止任何交谈
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第51题:阅读短文并回答问题: 广式早茶文化在西贡的发展,完美诠释了饮食习俗的本土化创新。清晨的堤岸茶楼里,食客们一边品尝着晶莹剔透的虾饺、热气腾腾的叉烧包和蛋挞,一边翻阅报纸或洽谈生意,这被称为“一盅两件”。有趣的是,西贡的早茶点心在保留传统粤菜鲜美口感的同时,还巧妙融入了南方热带食材,例如用新鲜椰汁调制糕点、搭配越南滴漏咖啡或菊花冰茶,形成了独具西贡风情的早茶体验。 清晨堤岸茶楼里的食客们在品茗吃点心的同时,还常做哪些事?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, các thực khách trong tửu lầu trà ở Chợ Lớn vào buổi sáng sớm vừa thưởng trà ăn điểm tâm vừa thường làm những việc gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 翻阅报纸或洽谈生意:Đoạn văn viết rõ: “一边翻阅报纸或洽谈生意”. (Lật, giở (sách) báo, tờ báo hoặc, hay là đàm phán, thương lượng trao đổi công việc kinh doanh, buôn bán vừa... vừa... (一边...一边...) lật, giở (sách) báo, tờ báo hoặc, hay là đàm phán, thương lượng trao đổi công việc kinh doanh, buôn bán)
- B. 在茶楼大厅里进行百米跨栏比赛:Chi tiết phi lý không có trong bài. (Ở trà tòa nhà, nhà lầu đại sảnh, sảnh đường lớn bên trong tiến hành, thực hiện trăm (100) mét bước qua, bắc qua lan can, lan can thi đấu, cuộc thi)
- C. 现场练习驾驶大型集装箱货轮:Không có trong đoạn văn. (Hiện trường, tại chỗ thực tế luyện tập, thực hành lái xe, điều khiển (phương tiện) quy mô lớn, cỡ lớn thùng công-ten-nơ, thùng hàng container hàng hóa, món hàng bánh xe)
- D. 安静地闭目养神且禁止任何交谈:Trái với không khí trao đổi công việc “洽谈生意” trong bài. (Yên tĩnh đóng, khép lại mắt, mục nuôi, nuôi dưỡng thần, thần thánh cấm, nghiêm cấm bất kỳ, bất cứ trò chuyện, trao đổi đàm phán, thương lượng trao đổi công việc kinh doanh, buôn bán)
- Phân tích đối chiếu:Câu thứ hai của đoạn văn ghi trực tiếp: “一边品尝着……,一边翻阅报纸或洽谈生意” → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 52 (Phần 4)
第52题:阅读短文并回答问题:
作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。
根据短文,每天清晨从西贡港启航前往广州南沙港或深圳盐田港的冷链集装箱货轮主要装载着什么?
作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。
根据短文,每天清晨从西贡港启航前往广州南沙港或深圳盐田港的冷链集装箱货轮主要装载着什么?
dì 52 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : zuò wéi yuè nán nán fāng de jīng jì yǐn qíng , hú zhì míng shì yǔ zhū jiāng sān jiǎo zhōu chéng shì qún zài gǎng kǒu wù liú 、 lǜ sè néng yuán hé kuà jìng diàn zi shāng wù lǐng yù de hé zuò rì yì jǐn mì 。 měi tiān qīng chén , mǎn zài zhe yuè nán huǒ lóng guǒ 、 liú lián 、 kā fēi dòu hé liú lián dòng pǐn de lěng liàn jí zhuāng xiāng huò lún cóng xī gòng gǎng qǐ háng , shù rì zhī nèi biàn néng dǐ dá guǎng zhōu nán shā gǎng huò shēn zhèn yán tián gǎng , zhí jiē jìn rù zhōng guó gè dà chéng shì de shēng xiān chāo shì 。 gāo xiào biàn jié de hǎi shàng wù liú tōng dào , bù jǐn jiàng dī le wài mào qǐ yè de yùn shū chéng běn , gèng ràng liǎng dì bǎi xìng de cān zhuō biàn dé gèng jiā fēng fù 。 gēn jù duǎn wén , měi tiān qīng chén cóng xī gòng gǎng qǐ háng qián wǎng guǎng zhōu nán shā gǎng huò shēn zhèn yán tián gǎng de lěng liàn jí zhuāng xiāng huò lún zhǔ yào zhuāng zài zhe shén me ?
- A. 北方温带苹果、雪梨与小麦种子
- B. 重型采矿机械与航空发动机
- C. 古代石碑与博物馆青铜器
- D. 越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品等热带农产品
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第52题:阅读短文并回答问题: 作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。 根据短文,每天清晨从西贡港启航前往广州南沙港或深圳盐田港的冷链集装箱货轮主要装载着什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn về hợp tác thương mại cảng biển, những chuyến tàu container chuỗi lạnh khởi hành từ cảng Sài Gòn đi cảng Nam Sa (Quảng Châu) hoặc cảng Diêm Điền (Thâm Quyến) chủ yếu chở những mặt hàng gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 北方温带苹果、雪梨与小麦种子:Sai mặt hàng xuất khẩu chủ lực từ cảng Sài Gòn được nêu trong bài. (Phía bắc, miền bắc vùng ôn đới, khí hậu ôn đới quả táo tuyết quả lê, trái lê và, cùng với lúa mì, cây lúa mạch hạt giống, cây giống (nông nghiệp))
- B. 重型采矿机械与航空发动机:Không được nhắc tới trong đoạn văn. (Nặng, quan trọng kiểu, loại khai thác mỏ, khai khoáng mỏ cơ khí, máy móc phát động, khởi động (chiến dịch cùng/với hàng không máy móc)
- C. 古代石碑与博物馆青铜器:Không có trong văn bản. (Thời cổ đại, cổ xưa Thạch (họ Thạch tấm bia, bia đá kỷ niệm và, cùng với bảo tàng, viện bảo tàng xanh (xanh lá cây, xanh lam đồng (kim loại đồng))
- D. 越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品等热带农产品:Đoạn văn nêu rõ: “满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航”. (Đất nước Việt Nam lửa con rồng (thần thú) cà phê và đóng băng, lạnh cóng phẩm chất, phẩm cách chờ đợi nóng mang theo, dẫn dắt nông sản, sản phẩm nông nghiệp đầy, tràn đầy đang đất nước Việt Nam lửa con rồng (thần thú) cà phê và đóng băng, lạnh cóng lạnh phẩm chất, phẩm cách thùng công-ten-nơ, thùng hàng container hàng hóa, món hàng bánh xe từ phía Tây cảng, hải cảng cảng biển (nghĩa đen mở)
- Phân tích đối chiếu:Đối chiếu trực tiếp câu thứ hai của đoạn văn: “满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航” → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 53 (Phần 4)
第53题:阅读短文并回答问题:
作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。
根据短文,高效便捷的海上冷链物流通道带来了哪些积极影响?
作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。
根据短文,高效便捷的海上冷链物流通道带来了哪些积极影响?
dì 53 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : zuò wéi yuè nán nán fāng de jīng jì yǐn qíng , hú zhì míng shì yǔ zhū jiāng sān jiǎo zhōu chéng shì qún zài gǎng kǒu wù liú 、 lǜ sè néng yuán hé kuà jìng diàn zi shāng wù lǐng yù de hé zuò rì yì jǐn mì 。 měi tiān qīng chén , mǎn zài zhe yuè nán huǒ lóng guǒ 、 liú lián 、 kā fēi dòu hé liú lián dòng pǐn de lěng liàn jí zhuāng xiāng huò lún cóng xī gòng gǎng qǐ háng , shù rì zhī nèi biàn néng dǐ dá guǎng zhōu nán shā gǎng huò shēn zhèn yán tián gǎng , zhí jiē jìn rù zhōng guó gè dà chéng shì de shēng xiān chāo shì 。 gāo xiào biàn jié de hǎi shàng wù liú tōng dào , bù jǐn jiàng dī le wài mào qǐ yè de yùn shū chéng běn , gèng ràng liǎng dì bǎi xìng de cān zhuō biàn dé gèng jiā fēng fù 。 gēn jù duǎn wén , gāo xiào biàn jié de hǎi shàng lěng liàn wù liú tōng dào dài lái le nǎ xiē jī jí yǐng xiǎng ?
- A. 使海上运输的时间比过去延长了三个月以上
- B. 不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富
- C. 导致所有外贸企业的运输成本增加了十倍
- D. 完全取代了胡志明市与珠三角之间的电子商务合作
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第53题:阅读短文并回答问题: 作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。 根据短文,高效便捷的海上冷链物流通道带来了哪些积极影响?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, tuyến logistics đường biển chuỗi lạnh hiệu quả và thuận tiện đã mang lại những tác động tích cực nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 使海上运输的时间比过去延长了三个月以上:Trái ngược với chi tiết “数日之内便能抵达” và “高效便捷”. (Khiến cho, làm cho biển, đại dương trên thời gian vận chuyển, chuyên chở so với quá khứ kéo dài, gia hạn (thời gian rồi ba cái, con tháng, mặt trăng trở lên, từ... trở lên số, con số ngày trong vòng, bên trong phạm vi quy định thuận tiện, tiện lợi có thể đến nơi, cập bến hiệu quả cao, hiệu suất cao thuận tiện, tiện lợi nhanh chóng)
- B. 不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富:Khớp chính xác với câu cuối của đoạn văn. (Không những, không chỉ hạ thấp, giảm thiểu rồi bên ngoài vận chuyển, chuyên chở doanh nghiệp, công ty giá thành, chi phí sản xuất hơn để hai (dùng trước lượng từ) trăm (100) bàn ăn, bàn ăn cơm gia đình mang họ thay đổi, biến đổi càng thêm, càng phong phú, dồi dào)
- C. 导致所有外贸企业的运输成本增加了十倍:Trái ngược trực tiếp với “降低了外贸企业的运输成本”. (Dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) tất cả, toàn bộ bên ngoài vận chuyển, chuyên chở doanh nghiệp, công ty giá thành, chi phí sản xuất tăng lên, gia tăng rồi mười gấp (lần), bội số hạ thấp, giảm thiểu rồi bên ngoài vận chuyển, chuyên chở doanh nghiệp, công ty giá thành, chi phí sản xuất)
- D. 完全取代了胡志明市与珠三角之间的电子商务合作:Trong bài, logistics cảng biển và thương mại điện tử xuyên biên giới cùng phát triển gắn kết. (Hoàn toàn, trọn vẹn lấy, nhận thế hệ, thời đại rồi Hồ (họ Hồ Ý chí, chí hướng Minh (họ Minh thành phố, thị xã và, cùng với Châu (Viên ngọc quý, châu báu ngọc ngà tam giác, hình tam giác điện tử giữa, trong khoảng thương vụ, kinh doanh thương mại hợp tác, phối hợp)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối đoạn văn khẳng định: “高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富” → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 54 (Phần 4)
第54题:阅读短文并回答问题:
作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。
短文中提到胡志明市与珠江三角洲城市群在哪些领域的合作日益紧密?
作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。
短文中提到胡志明市与珠江三角洲城市群在哪些领域的合作日益紧密?
dì 54 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : zuò wéi yuè nán nán fāng de jīng jì yǐn qíng , hú zhì míng shì yǔ zhū jiāng sān jiǎo zhōu chéng shì qún zài gǎng kǒu wù liú 、 lǜ sè néng yuán hé kuà jìng diàn zi shāng wù lǐng yù de hé zuò rì yì jǐn mì 。 měi tiān qīng chén , mǎn zài zhe yuè nán huǒ lóng guǒ 、 liú lián 、 kā fēi dòu hé liú lián dòng pǐn de lěng liàn jí zhuāng xiāng huò lún cóng xī gòng gǎng qǐ háng , shù rì zhī nèi biàn néng dǐ dá guǎng zhōu nán shā gǎng huò shēn zhèn yán tián gǎng , zhí jiē jìn rù zhōng guó gè dà chéng shì de shēng xiān chāo shì 。 gāo xiào biàn jié de hǎi shàng wù liú tōng dào , bù jǐn jiàng dī le wài mào qǐ yè de yùn shū chéng běn , gèng ràng liǎng dì bǎi xìng de cān zhuō biàn dé gèng jiā fēng fù 。 duǎn wén zhōng tí dào hú zhì míng shì yǔ zhū jiāng sān jiǎo zhōu chéng shì qún zài nǎ xiē lǐng yù de hé zuò rì yì jǐn mì ?
- A. 极地冰川考察与深空探测领域
- B. 古典戏曲剧本翻译与考古挖掘
- C. 港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域
- D. 高山滑雪场建设与冰雪旅游
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第54题:阅读短文并回答问题: 作为越南南方的经济引擎,胡志明市与珠江三角洲城市群在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密。每天清晨,满载着越南火龙果、榴莲、咖啡豆和榴莲冻品的冷链集装箱货轮从西贡港启航,数日之内便能抵达广州南沙港或深圳盐田港,直接进入中国各大城市的生鲜超市。高效便捷的海上物流通道,不仅降低了外贸企业的运输成本,更让两地百姓的餐桌变得更加丰富。 短文中提到胡志明市与珠江三角洲城市群在哪些领域的合作日益紧密?
- Nghĩa tiếng Việt:Đoạn văn đề cập TP.HCM và cụm đô thị Châu Giang Tam Giác Châu hợp tác ngày càng chặt chẽ trong những lĩnh vực nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 极地冰川考察与深空探测领域:Không có trong đoạn văn. (Cực kỳ, vô cùng băng, nước đá khảo sát thực tế, khảo nghiệm trống rỗng, bầu trời cùng/với sâu, sâu sắc thăm dò, trắc đạc thám trắc (vũ trụ lĩnh vực, phạm vi)
- B. 古典戏曲剧本翻译与考古挖掘:Không được đề cập trong đoạn văn này. (Cổ điển hí khúc, sân khấu kịch hát truyền thống Trung Hoa kịch bản (phim, kịch dịch thuật, phiên dịch khai quật (khảo cổ, tài nguyên) cùng/với khảo cổ, ngành khảo cổ học)
- C. 港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域:Câu đầu đoạn văn ghi rõ: “在港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域的合作日益紧密”. (Cảng biển, bến cảng sinh vật, vật chảy, trôi chảy (dòng nước) màu xanh lá cây nguồn năng lượng, năng lượng và bước qua, bắc qua ranh giới, biên giới điện tử thương vụ, kinh doanh thương mại lĩnh vực, phạm vi ở cảng biển, bến cảng sinh vật, vật chảy, trôi chảy (dòng nước) màu xanh lá cây nguồn năng lượng, năng lượng và bước qua, bắc qua ranh giới, biên giới điện tử thương vụ, kinh doanh thương mại hợp tác, phối hợp lĩnh vực, phạm vi ngày càng, càng ngày càng (tăng tiến theo thời gian) chặt chẽ, khăng khít)
- D. 高山滑雪场建设与冰雪旅游:Không phù hợp với hai vùng đô thị nhiệt đới/cận nhiệt đới phương Nam. (Núi cao, non cao hùng vĩ (nghĩa đen trượt tuyết, môn thể thao trượt tuyết buổi, trận xây dựng, kiến thiết du lịch cùng/với băng tuyết, tuyết trắng giá lạnh)
- Phân tích đối chiếu:Câu mở đầu đoạn văn nêu chính xác 3 lĩnh vực: “港口物流、绿色能源和跨境电子商务领域” → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 55 (Phần 4)
第55题:阅读短文并回答问题:
胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。
根据短文,胡志明市黎鸿峰重点高中中文专业班的教学有什么显著特色?
胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。
根据短文,胡志明市黎鸿峰重点高中中文专业班的教学有什么显著特色?
dì 55 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hú zhì míng shì lí hóng fēng zhòng diǎn gāo zhōng de zhōng wén zhuān yè bān sù yǐ jiào xué chuán tǒng shēn hòu 、 xué shēng shí jiàn néng lì tū chū ér wén míng 。 xué xiào bù jǐn kāi shè le xì tǒng de xiàn dài hàn yǔ tīng shuō dú xiě kè chéng , hái jīng cháng zǔ zhī xué shēng shēn rù dī àn lì shǐ huì guǎn kāi zhǎn tián yě diào chá , cǎi fǎng lǎo yī bèi huá yì shǒu gōng yì rén , jì lù shī wǔ zhā zuò 、 chuán tǒng shū fǎ chūn lián yǐ jí guǎng shì yuè bǐng de zhì zuò jì yì 。 zhè zhǒng jiāng kè táng yǔ yán zhī shí yǔ shè qū xiān huó wén huà xiāng jié hé de jiào xué mó shì , ràng nián qīng xué zǐ duì hàn yǔ de shí yòng jià zhí yǒu le gèng zhēn qiè de tǐ huì 。 gēn jù duǎn wén , hú zhì míng shì lí hóng fēng zhòng diǎn gāo zhōng zhōng wén zhuān yè bān de jiào xué yǒu shén me xiǎn zhù tè sè ?
- A. 只要求学生在教室里默写词典,禁止参加任何校外实践活动
- B. 完全取消了现代汉语听说读写课程,只练习武术
- C. 要求每位学生在毕业前独自建造一艘远洋货轮
- D. 将系统的课堂语言知识与深入堤岸历史会馆开展田野调查的社区实践相结合
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第55题:阅读短文并回答问题: 胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。 根据短文,胡志明市黎鸿峰重点高中中文专业班的教学有什么显著特色?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, việc giảng dạy của lớp chuyên Trung Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong TP.HCM có nét đặc sắc nổi bật nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只要求学生在教室里默写词典,禁止参加任何校外实践活动:Trái ngược hoàn toàn với nội dung đoạn văn. (Chỉ cần (điều kiện cần) cầu, tìm cầu học sinh, sinh viên ở lớp học bên trong viết từ điển cấm, nghiêm cấm tham gia, tham dự bất kỳ, bất cứ bên ngoài thực tiễn, thực hành hoạt động, sự kiện)
- B. 完全取消了现代汉语听说读写课程,只练习武术:Sai: trường mở các khóa nghe-nói-đọc-viết tiếng Trung hiện đại rất hệ thống.
- C. 要求每位学生在毕业前独自建造一艘远洋货轮:Chi tiết vô lý không có trong bài. (Yêu cầu mỗi vị học sinh, sinh viên ở tốt nghiệp trước một mình, đơn độc xây dựng, kiến tạo một chiếc, con tàu xa đại dương, biển lớn hàng hóa, món hàng bánh xe)
- D. 将系统的课堂语言知识与深入堤岸历史会馆开展田野调查的社区实践相结合:Vừa dạy kỹ năng nghe-nói-đọc-viết bài bản trên lớp, vừa tổ chức học sinh đi điền dã thực tế tại các hội quán và làng nghề ở Chợ Lớn.
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn nêu rõ: “学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查……这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式……” → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 56 (Phần 4)
第56题:阅读短文并回答问题:
胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。
根据短文,黎鸿峰高中的学生在堤岸开展田野调查时,采访老一辈华裔手工艺人主要记录了哪些技艺?
胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。
根据短文,黎鸿峰高中的学生在堤岸开展田野调查时,采访老一辈华裔手工艺人主要记录了哪些技艺?
dì 56 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hú zhì míng shì lí hóng fēng zhòng diǎn gāo zhōng de zhōng wén zhuān yè bān sù yǐ jiào xué chuán tǒng shēn hòu 、 xué shēng shí jiàn néng lì tū chū ér wén míng 。 xué xiào bù jǐn kāi shè le xì tǒng de xiàn dài hàn yǔ tīng shuō dú xiě kè chéng , hái jīng cháng zǔ zhī xué shēng shēn rù dī àn lì shǐ huì guǎn kāi zhǎn tián yě diào chá , cǎi fǎng lǎo yī bèi huá yì shǒu gōng yì rén , jì lù shī wǔ zhā zuò 、 chuán tǒng shū fǎ chūn lián yǐ jí guǎng shì yuè bǐng de zhì zuò jì yì 。 zhè zhǒng jiāng kè táng yǔ yán zhī shí yǔ shè qū xiān huó wén huà xiāng jié hé de jiào xué mó shì , ràng nián qīng xué zǐ duì hàn yǔ de shí yòng jià zhí yǒu le gèng zhēn qiè de tǐ huì 。 gēn jù duǎn wén , lí hóng fēng gāo zhōng de xué shēng zài dī àn kāi zhǎn tián yě diào chá shí , cǎi fǎng lǎo yī bèi huá yì shǒu gōng yì rén zhǔ yào jì lù le nǎ xiē jì yì ?
- A. 狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺
- B. 无人机芯片制造与光纤电缆铺设技术
- C. 北京景泰蓝制作与苏州刺绣技艺
- D. 深海捕鲸与极地造船技术
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第56题:阅读短文并回答问题: 胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。 根据短文,黎鸿峰高中的学生在堤岸开展田野调查时,采访老一辈华裔手工艺人主要记录了哪些技艺?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, khi thực hiện khảo sát điền dã tại Chợ Lớn, học sinh Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong đã phỏng vấn các nghệ nhân lão thành để ghi chép lại những kỹ nghệ truyền thống nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺:Khớp chính xác với câu: “记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺”. (Khiêu vũ, múa đâm, tiêm làm việc, tác phẩm truyền thống thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự câu đối đỏ ngày Tết và, cùng với rộng lớn, bao la kiểu, dạng chế tác, sản xuất bánh trung thu tay nghề, kỹ nghệ kỹ thuật điêu luyện ghi chép, ghi lại khiêu vũ, múa đâm, tiêm làm việc, tác phẩm truyền thống thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự câu đối đỏ ngày Tết và, cùng với rộng lớn, bao la kiểu, dạng chế tác, sản xuất bánh trung thu tay nghề, kỹ nghệ kỹ thuật điêu luyện)
- B. 无人机芯片制造与光纤电缆铺设技术:Không phải nghề thủ công truyền thống được nêu trong đoạn văn. (Không, không có (vô) người máy móc con chip vi xử lý, IC chế tạo, sản xuất và, cùng với ánh sáng, quang điện, điện năng trải ra, lát đường kỹ thuật, công nghệ)
- C. 北京景泰蓝制作与苏州刺绣技艺:Không được nhắc tới trong đoạn văn này. (Bắc Kinh cảnh, cảnh sắc Hanh thông, yên ổn màu xanh chế tác, sản xuất và, cùng với Tô (họ Tô châu (đơn vị hành chính cấp tỉnh thêu thùa, tranh thêu gấm thêu truyền thống tay nghề, kỹ nghệ kỹ thuật điêu luyện)
- D. 深海捕鲸与极地造船技术:Hoàn toàn không có trong bài. (Sâu, sâu sắc biển, đại dương bắt, bắt giữ và, cùng với cực kỳ, vô cùng chế tạo, làm ra tàu, thuyền kỹ thuật, công nghệ)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn liệt kê cụ thể 3 nghề truyền thống tại Chợ Lớn: “记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺” → chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 57 (Phần 4)
第57题:阅读短文并回答问题:
胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。
根据短文,这种结合课堂与社区文化的教学模式给学生带来了什么收获?
胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。
根据短文,这种结合课堂与社区文化的教学模式给学生带来了什么收获?
dì 57 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hú zhì míng shì lí hóng fēng zhòng diǎn gāo zhōng de zhōng wén zhuān yè bān sù yǐ jiào xué chuán tǒng shēn hòu 、 xué shēng shí jiàn néng lì tū chū ér wén míng 。 xué xiào bù jǐn kāi shè le xì tǒng de xiàn dài hàn yǔ tīng shuō dú xiě kè chéng , hái jīng cháng zǔ zhī xué shēng shēn rù dī àn lì shǐ huì guǎn kāi zhǎn tián yě diào chá , cǎi fǎng lǎo yī bèi huá yì shǒu gōng yì rén , jì lù shī wǔ zhā zuò 、 chuán tǒng shū fǎ chūn lián yǐ jí guǎng shì yuè bǐng de zhì zuò jì yì 。 zhè zhǒng jiāng kè táng yǔ yán zhī shí yǔ shè qū xiān huó wén huà xiāng jié hé de jiào xué mó shì , ràng nián qīng xué zǐ duì hàn yǔ de shí yòng jià zhí yǒu le gèng zhēn qiè de tǐ huì 。 gēn jù duǎn wén , zhè zhǒng jié hé kè táng yǔ shè qū wén huà de jiào xué mó shì gěi xué shēng dài lái le shén me shōu huò ?
- A. 让学生觉得学习汉语没有任何实际用途
- B. 让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会
- C. 使学生不再需要参加任何学校的期末考试
- D. 让所有学生在高中阶段就全部转学去学法语
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第57题:阅读短文并回答问题: 胡志明市黎鸿峰重点高中的中文专业班素以教学传统深厚、学生实践能力突出而闻名。学校不仅开设了系统的现代汉语听说读写课程,还经常组织学生深入堤岸历史会馆开展田野调查,采访老一辈华裔手工艺人,记录狮舞扎作、传统书法春联以及广式月饼的制作技艺。这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会。 根据短文,这种结合课堂与社区文化的教学模式给学生带来了什么收获?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, mô hình giảng dạy kết hợp giữa lớp học và văn hóa cộng đồng này đã mang lại thu hoạch gì cho học sinh?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 让学生觉得学习汉语没有任何实际用途:Trái ngược hoàn toàn với câu kết của bài. (Để học sinh, sinh viên cảm thấy học tập, học tiếng Trung, tiếng Hán không có bất kỳ, bất cứ thực tế, thực tiễn công dụng, mục đích sử dụng)
- B. 让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会:Khớp trực tiếp với câu cuối của đoạn văn. (Để trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung học, học tập cái, chiếc đối với thực dụng, thiết thực tiếng Trung, tiếng Hán giá trị có rồi hơn thật là, rất thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc cắt, thái)
- C. 使学生不再需要参加任何学校的期末考试:Không được đề cập trong bài. (Khiến cho, làm cho học sinh, sinh viên không còn nữa, không lặp lại cần, đòi hỏi tham gia, tham dự bất kỳ, bất cứ cuối kỳ, cuối học kỳ trường học kỳ thi)
- D. 让所有学生在高中阶段就全部转学去学法语:Thông tin sai lệch hoàn toàn. (Để tất cả, toàn bộ học sinh, sinh viên ở trường trung học phổ thông, cấp ba (THPT) giai đoạn, thời kỳ thì, liền toàn bộ, tất cả chuyển hướng, thay đổi học, học tập đi học, học tập tiếng Pháp)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối đoạn văn khẳng định: “这种将课堂语言知识与社区鲜活文化相结合的教学模式,让年轻学子对汉语的实用价值有了更真切的体会” → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 58 (Phần 4)
第58题:阅读短文并回答问题:
舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。
根据短文,少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上完成“采青”等高难度动作,寄托了人们怎样的美好愿望?
舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。
根据短文,少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上完成“采青”等高难度动作,寄托了人们怎样的美好愿望?
dì 58 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : wǔ shī yǔ wǔ lóng shì nán fāng jié qìng huó dòng zhōng bù kě huò quē de mín sú yì shù 。 měi féng nóng lì chūn jié huò yuán xiāo jiā jié , hú zhì míng shì gè dà jiē qū dū huì xiǎng qǐ kēng qiāng yǒu lì de luó gǔ shēng 。 jì yì jīng zhàn de shào nián wǔ shī duì zài gāo dá shù mǐ de “ méi huā zhuāng ” shàng téng yuè fān zhuǎn , wán chéng “ cǎi qīng ” děng gāo nán dù dòng zuò , yù yì zhe xīn de yī nián fēng tiáo yǔ shùn 、 shēng yì xìng lóng 。 rú jīn , xǔ duō wǔ shī tuán hái dǎ pò chuán tǒng jiè xiàn , xī nà le rè ài zhōng huá wǔ shù de gè zú yì qīng shào nián gòng tóng xùn liàn , shǐ zhè xiàng gǔ lǎo jì yì huàn fā chū péng bó de xiàn dài qīng chūn huó lì 。 gēn jù duǎn wén , shào nián wǔ shī duì zài gāo dá shù mǐ de “ méi huā zhuāng ” shàng wán chéng “ cǎi qīng ” děng gāo nán dù dòng zuò , jì tuō le rén men zěn yàng de měi hǎo yuàn wàng ?
- A. 寓意着天气即将变得寒冷干燥
- B. 为了测试街头梅花桩木头的坚硬程度
- C. 寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆
- D. 表示新的一年所有商铺都将减少营业时间
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第58题:阅读短文并回答问题: 舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。 根据短文,少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上完成“采青”等高难度动作,寄托了人们怎样的美好愿望?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, việc đội lân thiếu niên biểu diễn nhào lộn trên “Mai hoa thung” cao vài mét và hoàn thành động tác “Thái thanh” gửi gắm ước vọng tốt đẹp gì của người dân?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 寓意着天气即将变得寒冷干燥:Sai ý nghĩa chúc phúc đầu xuân của múa lân. (Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành đang thời tiết sắp sửa, chuẩn bị thay đổi, biến đổi giá rét, rét buốt khô hanh, khô ráo)
- B. 为了测试街头梅花桩木头的坚硬程度:Hiểu sai mục đích biểu diễn nghệ thuật dân gian. (Để, vì (mục đích) thử nghiệm, kiểm tra đo đạc đầu đường, trên đường phố hoa mai, bông hoa mai mùa đông cọc, bài cứng rắn, rắn chắc gỗ, khúc gỗ mức độ, trình độ)
- C. 寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆:Đoạn văn ghi rõ: “寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆”. (Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành đang một mới năm (thời gian) gió, cơn gió điều chỉnh, pha chế mưa, cơn mưa thuận lợi, suôn sẻ kinh doanh, buôn bán hưng long, buôn may bán đắt Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành đang một mới năm (thời gian) gió, cơn gió điều chỉnh, pha chế mưa, cơn mưa thuận lợi, suôn sẻ kinh doanh, buôn bán hưng long, buôn may bán đắt)
- D. 表示新的一年所有商铺都将减少营业时间:Trái ngược với ước vọng “生意兴隆” (buôn may bán đắt).
- Phân tích đối chiếu:Câu thứ ba của đoạn văn viết rõ: “完成‘采青’等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆” → chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 59 (Phần 4)
第59题:阅读短文并回答问题:
舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。
根据短文,如今胡志明市的许多舞狮团在传承这项古老技艺时做出了怎样的创新之举?
舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。
根据短文,如今胡志明市的许多舞狮团在传承这项古老技艺时做出了怎样的创新之举?
dì 59 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : wǔ shī yǔ wǔ lóng shì nán fāng jié qìng huó dòng zhōng bù kě huò quē de mín sú yì shù 。 měi féng nóng lì chūn jié huò yuán xiāo jiā jié , hú zhì míng shì gè dà jiē qū dū huì xiǎng qǐ kēng qiāng yǒu lì de luó gǔ shēng 。 jì yì jīng zhàn de shào nián wǔ shī duì zài gāo dá shù mǐ de “ méi huā zhuāng ” shàng téng yuè fān zhuǎn , wán chéng “ cǎi qīng ” děng gāo nán dù dòng zuò , yù yì zhe xīn de yī nián fēng tiáo yǔ shùn 、 shēng yì xìng lóng 。 rú jīn , xǔ duō wǔ shī tuán hái dǎ pò chuán tǒng jiè xiàn , xī nà le rè ài zhōng huá wǔ shù de gè zú yì qīng shào nián gòng tóng xùn liàn , shǐ zhè xiàng gǔ lǎo jì yì huàn fā chū péng bó de xiàn dài qīng chūn huó lì 。 gēn jù duǎn wén , rú jīn hú zhì míng shì de xǔ duō wǔ shī tuán zài chuán chéng zhè xiàng gǔ lǎo jì yì shí zuò chū le zěn yàng de chuàng xīn zhī jǔ ?
- A. 只允许六十岁以上的老年人参加梅花桩跳跃表演
- B. 打破传统界限,吸纳热爱中华武术的各族裔青少年共同训练
- C. 用静音电子音乐完全取代了传统的锣鼓声
- D. 规定每年只能在盛夏的七月份表演一次
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第59题:阅读短文并回答问题: 舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。 根据短文,如今胡志明市的许多舞狮团在传承这项古老技艺时做出了怎样的创新之举?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, ngày nay nhiều đoàn lân sư rồng tại TP.HCM đã có bước đổi mới như thế nào khi truyền thừa nghệ thuật cổ xưa này?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只允许六十岁以上的老年人参加梅花桩跳跃表演:Trái với chữ “少年舞狮队” và “各族裔青少年”. (Con, chiếc — lượng từ (zhī) cho phép, thừa nhận sáu mười tuổi tuổi già, tuổi cao niên trở lên, từ... trở lên người tham gia, tham dự hoa mai, bông hoa mai mùa đông cọc, bài nhảy vọt, bật nhảy biểu diễn, trình diễn thiếu niên, tuổi thiếu niên khiêu vũ, múa đội, hàng ngũ các, mỗi dân tộc thanh thiếu niên, giới trẻ)
- B. 打破传统界限,吸纳热爱中华武术的各族裔青少年共同训练:Khớp chính xác với câu cuối: “打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练”. (Phá vỡ, đánh vỡ truyền thống ranh giới, giới hạn thu hút thu nhận yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến Trung Hoa, đất nước và dân tộc Trung Hoa các, mỗi võ thuật, võ học Trung Hoa dân tộc thanh thiếu niên, giới trẻ chung, cùng nhau huấn luyện, rèn luyện phá vỡ, đánh vỡ truyền thống ranh giới, giới hạn thu hút thu nhận rồi yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến Trung Hoa, đất nước và dân tộc Trung Hoa các, mỗi võ thuật, võ học Trung Hoa dân tộc thanh thiếu niên, giới trẻ chung, cùng nhau huấn luyện, rèn luyện)
- C. 用静音电子音乐完全取代了传统的锣鼓声:Trái với chi tiết “响起铿锵有力的锣鼓声”. (Sử dụng yên tĩnh, thanh tịnh điện tử âm nhạc hoàn toàn, trọn vẹn lấy, nhận thế hệ, thời đại rồi truyền thống cái trống âm thanh, tiếng vang vang lên, kêu dậy, nhấc lên đánh, đánh leng keng, leng keng đầy sức mạnh, đắc lực cái trống âm thanh, tiếng vang)
- D. 规定每年只能在盛夏的七月份表演一次:Trái với chi tiết biểu diễn vào dịp Tết Nguyên đán và Tết Nguyên tiêu. (Quy định mỗi năm (thời gian) chỉ có thể, chỉ đành ở thịnh vượng, nở rộ mùa hè, mùa hạ bảy tháng, các tháng trong năm biểu diễn, trình diễn một lần)
- Phân tích đối chiếu:Câu kết đoạn văn nêu rõ: “如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力” → chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 60 (Phần 4)
第60题:阅读短文并回答问题:
舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。
根据短文,胡志明市各大街区通常在什么传统节日期间最常听到铿锵有力的舞狮锣鼓声?
舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。
根据短文,胡志明市各大街区通常在什么传统节日期间最常听到铿锵有力的舞狮锣鼓声?
dì 60 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : wǔ shī yǔ wǔ lóng shì nán fāng jié qìng huó dòng zhōng bù kě huò quē de mín sú yì shù 。 měi féng nóng lì chūn jié huò yuán xiāo jiā jié , hú zhì míng shì gè dà jiē qū dū huì xiǎng qǐ kēng qiāng yǒu lì de luó gǔ shēng 。 jì yì jīng zhàn de shào nián wǔ shī duì zài gāo dá shù mǐ de “ méi huā zhuāng ” shàng téng yuè fān zhuǎn , wán chéng “ cǎi qīng ” děng gāo nán dù dòng zuò , yù yì zhe xīn de yī nián fēng tiáo yǔ shùn 、 shēng yì xìng lóng 。 rú jīn , xǔ duō wǔ shī tuán hái dǎ pò chuán tǒng jiè xiàn , xī nà le rè ài zhōng huá wǔ shù de gè zú yì qīng shào nián gòng tóng xùn liàn , shǐ zhè xiàng gǔ lǎo jì yì huàn fā chū péng bó de xiàn dài qīng chūn huó lì 。 gēn jù duǎn wén , hú zhì míng shì gè dà jiē qū tōng cháng zài shén me chuán tǒng jié rì qī jiān zuì cháng tīng dào kēng qiāng yǒu lì de wǔ shī luó gǔ shēng ?
- A. 每年公历四月一日愚人节
- B. 冬至深夜的暴风雪期间
- C. 只在每个星期三的午休时间
- D. 农历春节或元宵佳节
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第60题:阅读短文并回答问题: 舞狮与舞龙是南方节庆活动中不可或缺的民俗艺术。每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声。技艺精湛的少年舞狮队在高达数米的“梅花桩”上腾跃翻转,完成“采青”等高难度动作,寓意着新的一年风调雨顺、生意兴隆。如今,许多舞狮团还打破传统界限,吸纳了热爱中华武术的各族裔青少年共同训练,使这项古老技艺焕发出蓬勃的现代青春活力。 根据短文,胡志明市各大街区通常在什么传统节日期间最常听到铿锵有力的舞狮锣鼓声?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, các khu phố lớn tại TP.HCM thường vang lên tiếng trống chiêng múa lân hào hùng nhất vào dịp lễ tết truyền thống nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 每年公历四月一日愚人节:Không có trong văn bản. (Mỗi năm (thời gian) công, công cộng bốn tháng, mặt trăng một ngày người tiết, đoạn)
- B. 冬至深夜的暴风雪期间:Sai cả dịp lễ lẫn khí hậu TP.HCM. (Mùa đông đến, tới sâu, sâu sắc đêm, ban đêm gió, cơn gió tuyết thời gian, thời kỳ)
- C. 只在每个星期三的午休时间:Không đúng với nội dung bài. (Con, chiếc — lượng từ (zhī) ở mỗi cái, con tuần, thứ ba thời gian)
- D. 农历春节或元宵佳节:Đoạn văn nêu rõ: “每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声”. (Âm lịch, Nông lịch Tết Nguyên Đán, Tết Âm lịch cổ truyền hoặc, hay là đồng (đơn vị tiền tệ) đêm, buổi tối ngày hội tết vui, dịp tết ngày tết đẹp tươi mỗi gặp, gặp gỡ Âm lịch, Nông lịch Tết Nguyên Đán, Tết Âm lịch cổ truyền hoặc, hay là đồng (đơn vị tiền tệ) đêm, buổi tối ngày hội tết vui, dịp tết ngày tết đẹp tươi Hồ (họ Hồ Ý chí, chí hướng Minh (họ Minh thành phố, thị xã các, mỗi đường phố lớn, phố xá chính khu, khu vực đô thị lớn, thành phố trung tâm vang lên, kêu dậy, nhấc lên đánh, đánh leng keng, leng keng đầy sức mạnh, đắc lực cái trống âm thanh, tiếng vang)
- Phân tích đối chiếu:Câu thứ hai của đoạn văn chỉ rõ thời điểm: “每逢农历春节或元宵佳节,胡志明市各大街区都会响起铿锵有力的锣鼓声” → chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Chủ đề thẻ tag: