1. Giới thiệu đề thi HSK 4 mã H41224
Bộ đề thi thật HSK Cấp 4 chính thức mã đề H41224 được phát hành theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế của Hanban / CTI Khảo thí Bắc Kinh. Đề thi gồm 100 câu hỏi phân bổ trong các phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, đi kèm file nghe Audio giọng đọc chuẩn phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức.
| Thông Tin | Chi Tiết |
|---|---|
| Cấp độ | HSK Cấp 4 (2.0) |
| Mã đề | H41224 |
| Tổng số câu hỏi | 100 câu |
| Thời gian làm bài | 105 phút (Nghe: 30p + 5p tô đáp án, Đọc: 40p, Viết: 25p) |
| Tài liệu đính kèm | File Đề PDF + File Đáp Án PDF + Audio MP3 |
Chi tiết từng câu
PHẦN 1: NGHE HIỂU (45 câu)
Phần Nghe hiểu mã đề H41224 (xoay quanh các ngữ cảnh có từ 机考, 现在是冬) — nghe băng ghi âm và chọn phương án đúng
★ 现在是冬季。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 春天到了,公园里开满了五颜六色的花,白的,红的,黄的,漂亮极了。 (chūn tiān dào le, gōng yuán lǐ kāi mǎn le wǔ yán liù sè de huā, bái de, hóng de, huáng de, piào liang jí le)
- Nhận định đối chiếu (★): 现在是冬季。 (xiàn zài shì dōng jì)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Mùa xuân đã đến, trong công viên nở đầy nhữngin hoa muôn màu muôn vẻ, màu trắng, màu đỏ, màu vàng, đẹp vô cùng. ★ Hiện tại là mùa đông.
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Mùa xuân đã đến, trong công viên nở đầy nhữngin hoa muôn màu muôn vẻ, màu trắng, màu đỏ, màu vàng, đẹp vô cùng. ★ Hiện tại là mùa đông.
- Băng phát tiếng Trung:春天到了,公园里开满了五颜六色的花,白的,红的,黄的,漂亮极了。 ★现在是冬季。
- Nhận định trong đề bài:★ 现在是冬季。
- Phân tích đối chiếu:★现在是冬季。 Lời thoại trong băng nêu rõ "春天到了,公园里开满了五颜六色的花,白的,红的,黄的,漂亮极了。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 现在是冬季。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
- Bẫy & Loại trừ:Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
- Kết luận:Nhận định là SAI (× 错).
★ 饺子没放盐。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 我都尝过了,除了饺子稍微有点儿咸,其他的都还不错,你第一次就能做成这样,已经很厉害了。 (wǒ dōu cháng guò le, chú le jiǎo zǐ shāo wēi yǒu diǎn er xián, qí tā de dōu hái bú cuò, nǐ dì yī cì jiù néng zuò chéng zhè yàng, yǐ jīng hěn lì hài le)
- Nhận định đối chiếu (★): 饺子没放盐。 3在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 ★小马和小张赢了。 4.来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的环境也是他们考虑的重要方面。 ★窗户向南的房子比较受欢迎。 5.只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情这么高,我估计他没问题,你不用担心。 ★他已经通过了考试。 6.现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 ★网上银行让生活变得更方便。 7.这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 ★箱子里面是旧报纸。 8.很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 ★开车时听广播很危险。 9.头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 ★他觉得头发太长了。 10.我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生的事情,也要保证新闻的准确性。 ★他父亲是记者。 (jiǎo zǐ méi fàng yán. 3 zài zuó tiān de yǔ máo qiú nán zǐ shuāng dǎ bǐ sài zhōng, xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng zuì hòu yíng dé le bǐ sài. sài hòu tā men jī dòng dì bào zài le yì qǐ, chǎng shàng de guān zhòng yě dōu gǔ zhǎng xiàng tā men biǎo shì zhù hè. xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng yíng le. lái wǒ men zhè ér kàn fáng de gù kè yì bān dōu xǐ huan chuāng hù xiàng nán de fáng zi. lìng wài, fáng zi zhōu wéi de huán jìng yě shì tā men kǎo lǜ de zhòng yào fāng miàn. chuāng hù xiàng nán de fáng zi bǐ jiào shòu huān yíng. zhī yào tā zhè cì kǎo shì de chéng jì dōu hé gé, jiù kě yǐ jìn rù gāo jí bān xué xí. tā xué xí de rè qíng zhè me gāo, wǒ gū jì tā méi wèn tí, nǐ bú yòng dān xīn. tā yǐ jīng tōng guò le kǎo shì. xiàn zài wǎng shàng yín háng de zuò yòng yuè lái yuè dà. yǒu le tā, wǒ men zài wǎng shàng gòu wù jiù fāng biàn duō le, hái kě yǐ jiāo shuǐ fèi、 diàn fèi děng. wǎng shàng yín háng ràng shēng huó biàn de gèng fāng biàn. zhè ge xiāng zǐ lǐ dōu shì bēi zi hé pán zi, nǐ bān de shí hòu xiǎo xīn diǎn ér, yí dìng yào qīng ná qīng fàng, qiān wàn bié dǎ pò le. xiāng zǐ lǐ miàn shì jiù bào zhǐ. hěn duō sī jī dōu xǐ huan kāi chē shí tīng guǎng bō, yīn wèi tōng guò guǎng bō tā men bú dàn kě yǐ liǎo jiě dāng shí de lù miàn jiāo tōng qíng kuàng, ér qiě bú huì jué de tài wú liáo. kāi chē shí tīng guǎng bō hěn wēi xiǎn. tóu fa cháng dé zhēn kuài, cái yí gè yuè yòu zhè me cháng le, míng tiān guàng jiē de shí hòu wǒ shùn biàn qù lǐ gè fā, duǎn diǎn ér kàn qǐ lái huì gèng jīng shén. tā jué de tóu fa tài cháng le. wǒ bà ba shì yí wèi jì zhě, tā zǒng shì gào sù wǒ, zuò jì zhě jì yào jí shí dì bào dào shè huì shàng fā shēng de shì qíng, yě yào bǎo zhèng xīn wén de zhǔn què xìng. tā fù qīn shì jì zhě)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Tôi đều đã nếm qua, ngoại trừ sủi cảo hơi mặn một chút, những món khác đều khá ổn, lần đầu tiên bạn mà làm được thế này thì đã rất giỏi rồi. ★ Sủi cảo không cho muối. 3 Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng. 4. Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn. 5. Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi. 6. Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn. 7. Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ. 8. Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm. 9. Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài. 10. Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 环境 (huán jìng — môi trường, không gian); 祝贺 (zhù hè — chúc mừng); 方便 (fāng biàn — thuận tiện); 比赛 (bǐ sài — trận đấu, cuộc thi); 观众 (guān zhòng — khán giả).
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Tôi đều đã nếm qua, ngoại trừ sủi cảo hơi mặn một chút, những món khác đều khá ổn, lần đầu tiên bạn mà làm được thế này thì đã rất giỏi rồi. ★ Sủi cảo không cho muối. 3 Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng. 4. Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn. 5. Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi. 6. Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn. 7. Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ. 8. Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm. 9. Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài. 10. Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
- Băng phát tiếng Trung:我都尝过了,除了饺子稍微有点儿咸,其他的都还不错,你第一次就能 做成这样,已经很厉害了。 ★饺子没放盐。 3在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 ★小马和小张赢了。 4.来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的 环境也是他们考虑的重要方面。 ★窗户向南的房子比较受欢迎。 5.只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情 这么高,我估计他没问题,你不用担心。 ★他已经通过了考试。 6.现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 ★网上银行让生活变得更方便。 7.这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 ★箱子里面是旧报纸。 8.很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的 路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 ★开车时听广播很危险。 9.头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 ★他觉得头发太长了。 10.我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生 的事情,也要保证新闻的准确性。 ★他父亲是记者。
- Nhận định trong đề bài:★ 饺子没放盐。
- Phân tích đối chiếu:做成这样,已经很厉害了。 Lời thoại trong băng nêu rõ "我都尝过了,除了饺子稍微有点儿咸,其他的都还不错,你第一次就能 做成这样,已经很厉害了。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 饺子没放盐。 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
- Bẫy & Loại trừ:Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
- Kết luận:Nhận định là SAI (× 错).
第3题:听录音,判断对错
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 (zài zuó tiān de yǔ máo qiú nán zǐ shuāng dǎ bǐ sài zhōng, xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng zuì hòu yíng dé le bǐ sài. sài hòu tā men jī dòng dì bào zài le yì qǐ, chǎng shàng de guān zhòng yě dōu gǔ zhǎng xiàng tā men biǎo shì zhù hè)
- Nhận định đối chiếu (★): 小马和小张赢了。 (xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng yíng le)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng.
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 祝贺 (zhù hè — chúc mừng); 比赛 (bǐ sài — trận đấu, cuộc thi); 观众 (guān zhòng — khán giả); 羽毛球 (yǔ máo qiú — cầu lông).
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng.
- Băng phát tiếng Trung:在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 ★小马和小张赢了。
- Nhận định trong đề bài:★ 小马和小张赢了。
- Phân tích đối chiếu:们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 Nội dung lời thoại "在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 小马和小张赢了。" là chính xác.
- Bẫy & Loại trừ:Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
- Kết luận:Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
★ 窗户向南的房子比较受欢迎。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的环境也是他们考虑的重要方面。 (lái wǒ men zhè ér kàn fáng de gù kè yì bān dōu xǐ huan chuāng hù xiàng nán de fáng zi. lìng wài, fáng zi zhōu wéi de huán jìng yě shì tā men kǎo lǜ de zhòng yào fāng miàn)
- Nhận định đối chiếu (★): 窗户向南的房子比较受欢迎。 (chuāng hù xiàng nán de fáng zi bǐ jiào shòu huān yíng)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn.
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 环境 (huán jìng — môi trường, không gian).
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn.
- Băng phát tiếng Trung:来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的 环境也是他们考虑的重要方面。 ★窗户向南的房子比较受欢迎。
- Nhận định trong đề bài:★ 窗户向南的房子比较受欢迎。
- Phân tích đối chiếu:环境也是他们考虑的重要方面。 Nội dung lời thoại "来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的 环境也是他们考虑的重要方面。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 窗户向南的房子比较受欢迎。" là chính xác.
- Bẫy & Loại trừ:Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
- Kết luận:Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
★ 他已经通过了考试。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情这么高,我估计他没问题,你不用担心。 (zhī yào tā zhè cì kǎo shì de chéng jì dōu hé gé, jiù kě yǐ jìn rù gāo jí bān xué xí. tā xué xí de rè qíng zhè me gāo, wǒ gū jì tā méi wèn tí, nǐ bú yòng dān xīn)
- Nhận định đối chiếu (★): 他已经通过了考试。 (tā yǐ jīng tōng guò le kǎo shì)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi.
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi.
- Băng phát tiếng Trung:只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情 这么高,我估计他没问题,你不用担心。 ★他已经通过了考试。
- Nhận định trong đề bài:★ 他已经通过了考试。
- Phân tích đối chiếu:这么高,我估计他没问题,你不用担心。 Lời thoại trong băng nêu rõ "只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情 这么高,我估计他没问题,你不用担心。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 他已经通过了考试。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
- Bẫy & Loại trừ:Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
- Kết luận:Nhận định là SAI (× 错).
★ 网上银行让生活变得更方便。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 (xiàn zài wǎng shàng yín háng de zuò yòng yuè lái yuè dà. yǒu le tā, wǒ men zài wǎng shàng gòu wù jiù fāng biàn duō le, hái kě yǐ jiāo shuǐ fèi、 diàn fèi děng)
- Nhận định đối chiếu (★): 网上银行让生活变得更方便。 (wǎng shàng yín háng ràng shēng huó biàn de gèng fāng biàn)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn.
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 方便 (fāng biàn — thuận tiện); 银行 (yín háng — ngân hàng).
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn.
- Băng phát tiếng Trung:现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 ★网上银行让生活变得更方便。
- Nhận định trong đề bài:★ 网上银行让生活变得更方便。
- Phân tích đối chiếu:还可以交水费、电费等。 Nội dung lời thoại "现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 网上银行让生活变得更方便。" là chính xác.
- Bẫy & Loại trừ:Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
- Kết luận:Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
★ 箱子里面是旧报纸。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 (zhè ge xiāng zǐ lǐ dōu shì bēi zi hé pán zi, nǐ bān de shí hòu xiǎo xīn diǎn ér, yí dìng yào qīng ná qīng fàng, qiān wàn bié dǎ pò le)
- Nhận định đối chiếu (★): 箱子里面是旧报纸。 (xiāng zǐ lǐ miàn shì jiù bào zhǐ)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ.
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ.
- Băng phát tiếng Trung:这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 ★箱子里面是旧报纸。
- Nhận định trong đề bài:★ 箱子里面是旧报纸。
- Phân tích đối chiếu:千万别打破了。 Lời thoại trong băng nêu rõ "这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 箱子里面是旧报纸。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
- Bẫy & Loại trừ:Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
- Kết luận:Nhận định là SAI (× 错).
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
★ 开车时听广播很危险。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 (hěn duō sī jī dōu xǐ huan kāi chē shí tīng guǎng bō, yīn wèi tōng guò guǎng bō tā men bú dàn kě yǐ liǎo jiě dāng shí de lù miàn jiāo tōng qíng kuàng, ér qiě bú huì jué de tài wú liáo)
- Nhận định đối chiếu (★): 开车时听广播很危险。 (kāi chē shí tīng guǎng bō hěn wēi xiǎn)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm.
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm.
- Băng phát tiếng Trung:很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的 路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 ★开车时听广播很危险。
- Nhận định trong đề bài:★ 开车时听广播很危险。
- Phân tích đối chiếu:路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 Lời thoại trong băng nêu rõ "很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的 路面交通情况,而且不会觉得太无聊。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 开车时听广播很危险。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
- Bẫy & Loại trừ:Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
- Kết luận:Nhận định là SAI (× 错).
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
★ 他觉得头发太长了。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 (tóu fa cháng dé zhēn kuài, cái yí gè yuè yòu zhè me cháng le, míng tiān guàng jiē de shí hòu wǒ shùn biàn qù lǐ gè fā, duǎn diǎn ér kàn qǐ lái huì gèng jīng shén)
- Nhận định đối chiếu (★): 他觉得头发太长了。 (tā jué de tóu fa tài cháng le)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài.
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài.
- Băng phát tiếng Trung:头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 ★他觉得头发太长了。
- Nhận định trong đề bài:★ 他觉得头发太长了。
- Phân tích đối chiếu:短点儿看起来会更精神。 Nội dung lời thoại "头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 他觉得头发太长了。" là chính xác.
- Bẫy & Loại trừ:Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
- Kết luận:Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
★ 他父亲是记者。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung băng phát: 我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生的事情,也要保证新闻的准确性。 (wǒ bà ba shì yí wèi jì zhě, tā zǒng shì gào sù wǒ, zuò jì zhě jì yào jí shí dì bào dào shè huì shàng fā shēng de shì qíng, yě yào bǎo zhèng xīn wén de zhǔn què xìng)
- Nhận định đối chiếu (★): 他父亲是记者。 (tā fù qīn shì jì zhě)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
- Trọng tâm bắt ý: Dạng câu phán đoán Đúng / Sai: Cần đối chiếu trực tiếp mệnh đề sau dấu ★ với thông tin cốt lõi trong băng nghe để xác định mức độ trùng khớp.
- Nghĩa tiếng Việt:Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
- Băng phát tiếng Trung:我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生 的事情,也要保证新闻的准确性。 ★他父亲是记者。
- Nhận định trong đề bài:★ 他父亲是记者。
- Phân tích đối chiếu:的事情,也要保证新闻的准确性。 Nội dung lời thoại "我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生 的事情,也要保证新闻的准确性。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 他父亲是记者。" là chính xác.
- Bẫy & Loại trừ:Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
- Kết luận:Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第11题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 喂,你在哪儿呢?怎么这么吵? (wèi, nǐ zài nǎ ér ne? zěn me zhè me chǎo) — Này, cậu đang ở đâu thế? Sao mà ồn thế?
- Nữ (女): 我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。 (wǒ xiàn zài zài huǒ chē zhàn, nǐ shuō huà wǒ tīng bú tài qīng chǔ, guò huì er wǒ zài gēn nǐ lián xì ba) — Tớ hiện đang ở ga tàu hỏa, cậu nói tớ nghe không rõ lắm, lát nữa tớ liên lạc lại với cậu sau nhé.
- Câu hỏi (问): 女的现在在哪儿? (nǚ de xiàn zài zài nǎ ér) — Người nữ hiện đang ở đâu?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 火车站 (huǒ chē zhàn — ga tàu hỏa); 火车 (huǒ chē — tàu hỏa, xe lửa).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi xác định địa điểm ("女的现在在哪儿?"), cần lắng nghe các danh từ chỉ nơi chốn hoặc hoạt động đặc trưng trong lời thoại.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Này, cậu đang ở đâu thế? Sao mà ồn thế? Nữ: Tớ hiện đang ở ga tàu hỏa, cậu nói tớ nghe không rõ lắm, lát nữa tớ liên lạc lại với cậu sau nhé. Hỏi: Người nữ hiện đang ở đâu?
- Băng phát tiếng Trung:男:喂,你在哪儿呢?怎么这么吵? 女:我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。 问:女的现在在哪儿?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 超市 (chāo shì: siêu thị)
- B. 火车站 (huǒ chē zhàn: ga xe lửa, ga tàu)
- C. 动物园 (dòngwùyuán: vườn bách thú, sở thú)
- D. 出租车上 (xe taxi trên)
- Phân tích đối chiếu:女:我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。
- 男:喂,你在哪儿呢?怎么这么吵?
- 女:我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (火车站).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第12题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 你饿不饿?饿的话吃块儿巧克力吧, (nǐ è bu è? è de huà chī kuài ér qiǎo kè lì ba,) — Anh có đói không? Nếu đói thì ăn một viên sô-cô-la đi,
- Nam (男): 现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。 (xiàn zài bù gǎn chī le, yī shēng ràng wǒ yǐ hòu shǎo chī tián shí) — Bây giờ không dám ăn nữa, bác sĩ bảo tôi sau này ít ăn đồ ngọt lại.
- Câu hỏi (问): 男的为什么不吃巧克力? (nán de wèi shén me bù chī qiǎo kè lì) — Người nam tại sao không ăn sô-cô-la?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 医生 (yī shēng — bác sĩ).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi tìm nguyên nhân ("男的为什么不吃巧克力?"), cần chú ý các vế giải thích lý do hoặc từ nối chỉ nguyên nhân - kết quả trong băng.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Anh có đói không? Nếu đói thì ăn một viên sô-cô-la đi, Nam: Bây giờ không dám ăn nữa, bác sĩ bảo tôi sau này ít ăn đồ ngọt lại. Hỏi: Người nam tại sao không ăn sô-cô-la?
- Băng phát tiếng Trung:女:你饿不饿?饿的话吃块儿巧克力吧, 男:现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。 问:男的为什么不吃巧克力?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 刷牙了 (đánh răng, chải răng rồi)
- B. 吃饱了 (ăn no rồi)
- C. 爱吃饼干 (Yêu, yêu thích ăn bánh quy)
- D. 医生让少吃 (Bác sĩ để ít, thiếu ăn)
- Phân tích đối chiếu:男:现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。
- 女:你饿不饿?饿的话吃块儿巧克力吧,
- 男:现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án D (医生让少吃).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第13题:听对话,选择正确答案。
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 你困了就先去睡一会儿吧,等比赛开始了,我再叫你起来。 (nǐ kùn le jiù xiān qù shuì yí huì er ba, děng bǐ sài kāi shǐ le, wǒ zài jiào nǐ qǐ lái) — Em buồn ngủ thì cứ đi ngủ một lát đi, đợi khi nào trận đấu bắt đầu, anh lại gọi em dậy.
- Nữ (女): 好的,我实在受不了了,先去躺会儿。 (hǎo de, wǒ shí zài shòu bù liǎo liǎo, xiān qù tǎng huì er) — Vâng, em chịu hết nổi rồi, đi nằm một lát đây.
- Câu hỏi (问): 女的怎么了? (nǚ de zěn me le) — Người nữ bị làm sao vậy?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 比赛 (bǐ sài — trận đấu, cuộc thi).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "女的怎么了?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Em buồn ngủ thì cứ đi ngủ một lát đi, đợi khi nào trận đấu bắt đầu, anh lại gọi em dậy. Nữ: Vâng, em chịu hết nổi rồi, đi nằm một lát đây. Hỏi: Người nữ bị làm sao vậy?
- Băng phát tiếng Trung:男:你困了就先去睡一会儿吧,等比赛开始了,我再叫你起来。 女:好的,我实在受不了了,先去躺会儿。 问:女的怎么了?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 非常困 (vô cùng, rất buồn ngủ)
- B. 发烧了 (bị sốt, lên cơn sốt rồi)
- C. 没起床 (chưa thức dậy)
- D. 被骗了 (Bị lừa dối, lừa gạt rồi)
- Phân tích đối chiếu:女:好的,我实在受不了了,先去躺会儿。
- 男:你困了就先去睡一会儿吧,等比赛开始了,我再叫你起来。
- 女:好的,我实在受不了了,先去躺会儿。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án A (非常困).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第14题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 请问,您知道海洋馆的入口在哪儿吗? (qǐng wèn, nín zhī dào hǎi yáng guǎn de rù kǒu zài nǎ ér ma) — Xin hỏi, anh có biết lối vào của thủy cung ở đâu không?
- Nam (男): 这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。 (zhè tiáo lù zhí zǒu, dà yuē zài yǒu liǎng bǎi mǐ, nǐ jiù néng kàn dào le) — Con đường này đi thẳng, khoảng hai trăm mét nữa là cô có thể nhìn thấy.
- Câu hỏi (问): 根据对话,可以知道什么? (gēn jù duì huà, kě yǐ zhī dào shén me) — Dựa vào đoạn đối thoại, có thể biết được điều gì?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "根据对话,可以知道什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Xin hỏi, anh có biết lối vào của thủy cung ở đâu không? Nam: Con đường này đi thẳng, khoảng hai trăm mét nữa là cô có thể nhìn thấy. Hỏi: Dựa vào đoạn đối thoại, có thể biết được điều gì?
- Băng phát tiếng Trung:女:请问,您知道海洋馆的入口在哪儿吗? 男:这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。 问:根据对话,可以知道什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 街道很窄 (Đường phố, khu phố rất hẹp, chật hẹp)
- B. 车是租的 (Xe hơi là, phải thuê, cho thuê)
- C. 女的在问路 (Ở nữ, phụ nữ hỏi đường)
- D. 商店很热闹 (Cửa hàng rất náo nhiệt, tấp nập)
- Phân tích đối chiếu:男:这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。
- 女:请问,您知道海洋馆的入口在哪儿吗?
- 男:这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (女的在问路).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第15题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 你不是和同学约了下午两点见面吗?再不出发就来不及了。 (nǐ bú shì hé tóng xué yuē le xià wǔ liǎng diǎn jiàn miàn ma? zài bù chū fā jiù lái bù jí le) — Chẳng phải cậu hẹn gặp bạn học lúc hai giờ chiều nay sao? Còn không xuất phát nữa thì không kịp đâu.
- Nữ (女): 他今天有事,我们改明天早上了。 (tā jīn tiān yǒu shì, wǒ men gǎi míng tiān zǎo shàng le) — Cậu ấy có việc rồi, chúng tớ đổi sang sáng mai.
- Câu hỏi (问): 女的是什么意思? (nǚ de shì shén me yì sī) — Người nữ có ý gì?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "女的是什么意思?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Chẳng phải cậu hẹn gặp bạn học lúc hai giờ chiều nay sao? Còn không xuất phát nữa thì không kịp đâu. Nữ: Cậu ấy có việc rồi, chúng tớ đổi sang sáng mai. Hỏi: Người nữ có ý gì?
- Băng phát tiếng Trung:男:你不是和同学约了下午两点见面吗?再不出发就来不及了。 女:他今天有事,我们改明天早上了。 问:女的是什么意思?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 迟到了 (đến muộn, đi trễ rồi)
- B. 要加班 (cần tăng ca, làm thêm giờ)
- C. 肚子难受 (bụng khó chịu, đau buồn)
- D. 今天不去了 (Hôm nay không đi rồi)
- Phân tích đối chiếu:女:他今天有事,我们改明天早上了。
- 男:你不是和同学约了下午两点见面吗?再不出发就来不及了。
- 女:他今天有事,我们改明天早上了。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án D (今天不去了).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第16题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 我的钱包怎么不见了?钱和信用卡都在里面呢。 (wǒ de qián bāo zěn me bú jiàn le? qián hé xìn yòng kǎ dōu zài lǐ miàn ne) — Cái ví của tôi đâu mất rồi? Tiền và thẻ tín dụng đều ở trong đó đấy.
- Nam (男): 你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它? (nǐ xiān bié zháo jí, zǐ xì huí yì yí xià, nǐ zuì hòu zài nǎ ér yòng guò tā) — Em đừng vội đã, nhớ lại thật kỹ xem, lần cuối cùng em dùng nó ở đâu?
- Câu hỏi (问): 女的现在心情怎么样? (nǚ de xiàn zài xīn qíng zěn me yàng) — Tâm trạng hiện tại của người nữ thế nào?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi hỏi về cảm nhận / đánh giá ("女的现在心情怎么样?"), cần bắt chuẩn các tính từ hoặc cụm từ thể hiện thái độ của người nói.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Cái ví của tôi đâu mất rồi? Tiền và thẻ tín dụng đều ở trong đó đấy. Nam: Em đừng vội đã, nhớ lại thật kỹ xem, lần cuối cùng em dùng nó ở đâu? Hỏi: Tâm trạng hiện tại của người nữ thế nào?
- Băng phát tiếng Trung:女:我的钱包怎么不见了?钱和信用卡都在里面呢。 男:你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它? 问:女的现在心情怎么样?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 着急 (zháo jí: sốt ruột, lo lắng)
- B. 得意 (dé yì: tự hào)
- C. 孤单 (gū dān: cô đơn, cô độc)
- D. 兴奋 (xīng fèn: hào hứng, phấn khích)
- Phân tích đối chiếu:男:你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它?
- 女:我的钱包怎么不见了?钱和信用卡都在里面呢。
- 男:你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它? Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án A (着急).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第17题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 打扰一下,请问是您家的洗衣机坏了吗? (dǎ rǎo yí xià, qǐng wèn shì nín jiā de xǐ yī jī huài le ma) — Làm phiền một chút, xin hỏi có phải máy giặt nhà anh bị hỏng không?
- Nữ (女): 对,快请进,您给看一下还能不能修好。 (duì, kuài qǐng jìn, nín gěi kàn yí xià hái néng bu néng xiū hǎo) — Vâng, mời vào nhanh lên, anh xem giúp xem còn có thể sửa được không.
- Câu hỏi (问): 男的来做什么? (nán de lái zuò shén me) — Người nam đến để làm gì?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "男的来做什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Làm phiền một chút, xin hỏi có phải máy giặt nhà anh bị hỏng không? Nữ: Vâng, mời vào nhanh lên, anh xem giúp xem còn có thể sửa được không. Hỏi: Người nam đến để làm gì?
- Băng phát tiếng Trung:男:打扰一下,请问是您家的洗衣机坏了吗? 女:对,快请进,您给看一下还能不能修好。 问:男的来做什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 关空调 (đóng, tắt (đèn máy điều hòa, máy lạnh)
- B. 送家具 (tặng, tiễn đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng)
- C. 修洗衣机 (sửa chữa, tu sửa máy giặt)
- D. 借照相机 (mượn, vay máy ảnh)
- Phân tích đối chiếu:女:对,快请进,您给看一下还能不能修好。
- 男:打扰一下,请问是您家的洗衣机坏了吗?
- 女:对,快请进,您给看一下还能不能修好。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (修洗衣机).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第18题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 这个词真的是这个意思?不会是你猜的吧? (zhè ge cí zhēn de shì zhè ge yì sī? bú huì shì nǐ cāi de ba) — Từ này thực sự có nghĩa này à? Không phải là anh đoán đấy chứ?
- Nam (男): 当然不是,我查过词典,就是这么解释的。 (dāng rán bú shì, wǒ chá guò cí diǎn, jiù shì zhè me jiě shì de) — Đương nhiên không phải, tôi tra từ điển rồi, giải thích như thế đấy.
- Câu hỏi (问): 男的是怎么知道词的意思的? (nán de shì zěn me zhī dào cí de yì sī de) — Người nam biết nghĩa của từ bằng cách nào?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "男的是怎么知道词的意思的?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Từ này thực sự có nghĩa này à? Không phải là anh đoán đấy chứ? Nam: Đương nhiên không phải, tôi tra từ điển rồi, giải thích như thế đấy. Hỏi: Người nam biết nghĩa của từ bằng cách nào?
- Băng phát tiếng Trung:女:这个词真的是这个意思?不会是你猜的吧? 男:当然不是,我查过词典,就是这么解释的。 问:男的是怎么知道词的意思的?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 看电视 (nhìn, xem vô tuyến, truyền hình)
- B. 问奶奶 (hỏi bà)
- C. 查词典 (tra, tra cứu từ điển)
- D. 课本上有 (Sách giáo khoa trên có)
- Phân tích đối chiếu:男:当然不是,我查过词典,就是这么解释的。
- 女:这个词真的是这个意思?不会是你猜的吧?
- 男:当然不是,我查过词典,就是这么解释的。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (查词典).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第19题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 现在报名的人有多少了? (xiàn zài bào míng de rén yǒu duō shǎo le) — Hiện tại số người đăng ký là bao nhiêu rồi?
- Nữ (女): 已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。 (yǐ jīng qī qiān liù bǎi duō le, hái yǒu bàn gè yuè, gū jì zuì hòu zǒng shù huì chāo guò bā qiān) — Đã hơn bảy nghìn sáu trăm người rồi, còn nửa tháng nữa, đoán là tổng số cuối cùng sẽ vượt quá tám nghìn.
- Câu hỏi (问): 他们在谈什么? (tā men zài tán shén me) — Họ đang bàn về chuyện gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 报名 (bào míng — đăng ký).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "他们在谈什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Hiện tại số người đăng ký là bao nhiêu rồi? Nữ: Đã hơn bảy nghìn sáu trăm người rồi, còn nửa tháng nữa, đoán là tổng số cuối cùng sẽ vượt quá tám nghìn. Hỏi: Họ đang bàn về chuyện gì?
- Băng phát tiếng Trung:男:现在报名的人有多少了? 女:已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。 问:他们在谈什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 盒子数量 (số lượng cái hộp, chiếc tráp)
- B. 报名人数 (số lượng người, quân số đăng ký, ghi danh)
- C. 参观时间 (thời gian tham quan)
- D. 工资和奖金 (Tiền lương và tiền thưởng, giải thưởng)
- Phân tích đối chiếu:女:已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。
- 男:现在报名的人有多少了?
- 女:已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (报名人数).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第20题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 爸,我昨天打印的那份材料您帮我寄出去了吗? (bà, wǒ zuó tiān dǎ yìn de nà fèn cái liào nín bāng wǒ jì chū qù le ma) — Bố ơi, tài liệu con in ngày hôm qua bố đã gửi đi giúp con chưa?
- Nam (男): 还没呢,你还没给我地址呢。 (hái méi ne, nǐ hái méi gěi wǒ dì zhǐ ne) — Vẫn chưa con ạ, con còn chưa cho bố địa chỉ mà.
- Câu hỏi (问): 男的为什么没寄材料? (nán de wèi shén me méi jì cái liào) — Người nam tại sao chưa gửi tài liệu?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 材料 (cái liào — tài liệu).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi tìm nguyên nhân ("男的为什么没寄材料?"), cần chú ý các vế giải thích lý do hoặc từ nối chỉ nguyên nhân - kết quả trong băng.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Bố ơi, tài liệu con in ngày hôm qua bố đã gửi đi giúp con chưa? Nam: Vẫn chưa con ạ, con còn chưa cho bố địa chỉ mà. Hỏi: Người nam tại sao chưa gửi tài liệu?
- Băng phát tiếng Trung:女:爸,我昨天打印的那份材料您帮我寄出去了吗? 男:还没呢,你还没给我地址呢。 问:男的为什么没寄材料?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 没地址 (chưa địa chỉ)
- B. 没检查 (chưa kiểm tra, rà soát)
- C. 没复印 (chưa photocopy, sao chụp)
- D. 没空儿 (chưa thời gian rảnh, lúc rảnh rỗi)
- Phân tích đối chiếu:男:还没呢,你还没给我地址呢。
- 女:爸,我昨天打印的那份材料您帮我寄出去了吗?
- 男:还没呢,你还没给我地址呢。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án A (没地址).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第21题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 这个灯太暗了,这样看书对眼睛不好,换个稍微亮点儿的吧。 (zhè ge dēng tài àn le, zhè yàng kàn shū duì yǎn jīng bù hǎo, huàn gè shāo wēi liàng diǎn ér de ba) — Cái đèn này tối quá, đọc sách thế này không tốt cho mắt đâu, đổi cái sáng hơn một chút đi.
- Nữ (女): 确实有点儿暗,我明天就去买新的。 (què shí yǒu diǎn ér àn, wǒ míng tiān jiù qù mǎi xīn de) — Quả thực hơi tối, ngày mai tôi sẽ đi mua cái mới.
- Câu hỏi (问): 男的觉得这个灯怎么样? (nán de jué de zhè ge dēng zěn me yàng) — Người nam cảm thấy cái đèn này thế nào?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi hỏi về cảm nhận / đánh giá ("男的觉得这个灯怎么样?"), cần bắt chuẩn các tính từ hoặc cụm từ thể hiện thái độ của người nói.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Cái đèn này tối quá, đọc sách thế này không tốt cho mắt đâu, đổi cái sáng hơn một chút đi. Nữ: Quả thực hơi tối, ngày mai tôi sẽ đi mua cái mới. Hỏi: Người nam cảm thấy cái đèn này thế nào?
- Băng phát tiếng Trung:男:这个灯太暗了,这样看书对眼睛不好,换个稍微亮点儿的吧。 女:确实有点儿暗,我明天就去买新的。 问:男的觉得这个灯怎么样?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 很新 (rất mới)
- B. 不够亮 (chưa đủ, không đủ tươi sáng)
- C. 很便宜 (rất giá rẻ)
- D. 样子不好看 (Dáng vẻ, điệu bộ không đẹp mắt, ưa nhìn)
- Phân tích đối chiếu:女:确实有点儿暗,我明天就去买新的。
- 男:这个灯太暗了,这样看书对眼睛不好,换个稍微亮点儿的吧。
- 女:确实有点儿暗,我明天就去买新的。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (不够亮).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第22题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 你怎么咳嗽得越来越厉害了?吃药了吗? (nǐ zěn me hāi sòu dé yuè lái yuè lì hài le? chī yào le ma) — Sao anh ho ngày càng nặng thế? Đã uống thuốc chưa?
- Nam (男): 吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。 (chī le, hǎo xiàng bú tài guǎn yòng, wǒ míng tiān hái shì qù yī yuàn dǎ zhēn ba) — Uống rồi, hình như không có tác dụng lắm, ngày mai tôi vẫn nên đến bệnh viện tiêm thôi.
- Câu hỏi (问): 男的怎么了? (nán de zěn me le) — Người nam bị làm sao vậy?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 咳嗽 (ké sou — ho); 打针 (dǎ zhēn — tiêm thuốc); 医院 (yī yuàn — bệnh viện).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "男的怎么了?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Sao anh ho ngày càng nặng thế? Đã uống thuốc chưa? Nam: Uống rồi, hình như không có tác dụng lắm, ngày mai tôi vẫn nên đến bệnh viện tiêm thôi. Hỏi: Người nam bị làm sao vậy?
- Băng phát tiếng Trung:女:你怎么咳嗽得越来越厉害了?吃药了吗? 男:吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。 问:男的怎么了?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 口渴 (miệng, mồm khát nước)
- B. 没睡醒 (Chưa ngủ, đi ngủ tỉnh, thức dậy)
- C. 非常生气 (vô cùng, rất tức giận, giận dữ)
- D. 咳嗽得厉害 (Ho, cơn ho lợi hại, ghê gớm)
- Phân tích đối chiếu:男:吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。
- 女:你怎么咳嗽得越来越厉害了?吃药了吗?
- 男:吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án D (咳嗽得厉害).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第23题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 孙叔叔邀请我们去他家做客,我们带点儿什么礼物好呢? (sūn shū shu yāo qǐng wǒ men qù tā jiā zuò kè, wǒ men dài diǎn ér shén me lǐ wù hǎo ne) — Chú Tôn mời chúng ta đến nhà chú ấy chơi, chúng ta mang theo chút quà gì thì tốt nhỉ?
- Nữ (女): 我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。 (wǒ jì de tā zuì ài hē chá le, wǒ men qù mǎi diǎn ér lǜ chá ba) — Em nhớ chú ấy thích uống trà nhất, chúng ta đi mua ít trà xanh đi.
- Câu hỏi (问): 他们要去谁家做客? (tā men yào qù shuí jiā zuò kè) — Họ chuẩn bị đi nhà ai làm khách?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "他们要去谁家做客?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Chú Tôn mời chúng ta đến nhà chú ấy chơi, chúng ta mang theo chút quà gì thì tốt nhỉ? Nữ: Em nhớ chú ấy thích uống trà nhất, chúng ta đi mua ít trà xanh đi. Hỏi: Họ chuẩn bị đi nhà ai làm khách?
- Băng phát tiếng Trung:男:孙叔叔邀请我们去他家做客,我们带点儿什么礼物好呢? 女:我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。 问:他们要去谁家做客?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 邻居 (lín jū: hàng xóm)
- B. 孙叔叔 (chú Tôn (họ Tôn)
- C. 王阿姨 (cô, dì vua, quốc vương)
- D. 李大夫 (bác sĩ, thầy thuốc Lý (họ Lý)
- Phân tích đối chiếu:女:我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。
- 男:孙叔叔邀请我们去他家做客,我们带点儿什么礼物好呢?
- 女:我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (孙叔叔).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第24题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 我想在这边墙上挂几张照片。 (wǒ xiǎng zài zhè biān qiáng shàng guà jǐ zhāng zhào piàn) — Em muốn treo mấy bức ảnh lên bức tường ở đây.
- Nam (男): 这个主意不错,要我帮忙吗? (zhè ge zhǔ yì bú cuò, yào wǒ bāng máng ma) — Ý kiến này được đấy, có cần anh giúp gì không?
- Câu hỏi (问): 女的打算做什么? (nǚ de dǎ suàn zuò shén me) — Người nữ dự định làm gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 主意 (zhǔ yì — ý kiến, sáng kiến); 照片 (zhào piàn — bức ảnh).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi hỏi về lời khuyên hoặc dự định hành động ("女的打算做什么?"), cần tập trung nghe quyết định hoặc đề xuất ở phần kết của đoạn băng.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Em muốn treo mấy bức ảnh lên bức tường ở đây. Nam: Ý kiến này được đấy, có cần anh giúp gì không? Hỏi: Người nữ dự định làm gì?
- Băng phát tiếng Trung:女:我想在这边墙上挂几张照片。 男:这个主意不错,要我帮忙吗? 问:女的打算做什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 搬椅子 (chuyển, dọn (nhà cái ghế)
- B. 挂照片 (treo, móc bức ảnh, tấm hình)
- C. 抬沙发 (nâng lên, khiêng ghế sô-pha, đi-văng)
- D. 洗袜子 (rửa, giặt tất, vớ)
- Phân tích đối chiếu:男:这个主意不错,要我帮忙吗?
- 女:我想在这边墙上挂几张照片。
- 男:这个主意不错,要我帮忙吗? Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (挂照片).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第25题:听对话,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 没有你的帮助,我肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。 (méi yǒu nǐ de bāng zhù, wǒ kěn dìng bù néng àn shí wán chéng rèn wu, zhēn shì tài xiè xiè nǐ le) — Không có sự giúp đỡ của bạn, tôi chắc chắn không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, thực sự cảm ơn bạn rất nhiều.
- Nữ (女): 你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的结果。 (nǐ tài kè qì le, wǒ bú guò shì gěi le xiē yì jiàn, zhè yí qiè dōu shì nǐ zì jǐ xīn kǔ nǔ lì de jié guǒ) — Anh khách sáo quá, tôi chẳng qua chỉ đưa ra vài ý kiến, tất cả điều này đều là kết quả từ sự chăm chỉ nỗ lực của chính anh.
- Câu hỏi (问): 关于男的,下列哪个正确? (guān yú nán de, xià liè nǎ gè zhèng què) — Về người nam, câu nào sau đây đúng?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "关于男的,下列哪个正确?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Không có sự giúp đỡ của bạn, tôi chắc chắn không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, thực sự cảm ơn bạn rất nhiều. Nữ: Anh khách sáo quá, tôi chẳng qua chỉ đưa ra vài ý kiến, tất cả điều này đều là kết quả từ sự chăm chỉ nỗ lực của chính anh. Hỏi: Về người nam, câu nào sau đây đúng?
- Băng phát tiếng Trung:男:没有你的帮助,我肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。 女:你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的 结果。 问:关于男的,下列哪个正确?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 很后悔 (rất hối hận, hối tiếc)
- B. 变懒了 (Thay đổi, biến đổi lười biếng, lười rồi)
- C. 完成任务了 (Hoàn thành, làm xong nhiệm vụ, công tác rồi)
- D. 做完作业了 (Làm, chế tạo xong, hoàn thành bài tập về nhà, bài tập rồi)
- Phân tích đối chiếu:女:你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的
- 男:没有你的帮助,我肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。
- 女:你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的
- 结果。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (完成任务了).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第26题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 你女儿毕业了吧? (nǐ nǚ ér bì yè le ba)
- Nam (男): 是,毕业差不多两年了。 (shì, bì yè chà bù duō liǎng nián le)
- Nữ (女): 现在在哪儿上班啊? (xiàn zài zài nǎ ér shàng bān a)
- Nam (男): 在我们家附近的一个医院,当护士。 (zài wǒ men jiā fù jìn de yí gè yī yuàn, dāng hù shì)
- Câu hỏi (问): 关于他女儿,可以知道什么? (guān yú tā nǚ ér, kě yǐ zhī dào shén me) — Có thể biết thông tin gì đúng về "他女儿"?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nữ: Con gái chị tốt nghiệp rồi chứ? Nam: Vâng, tốt nghiệp được khoảng hai năm rồi. Nữ: Hiện tại đang đi làm ở đâu thế? Nam: Ở một bệnh viện gần nhà chúng tôi, làm y tá. Hỏi: Về con gái của anh ấy, có thể biết được điều gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 医院 (yī yuàn — bệnh viện); 上班 (shàng bān — đi làm).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi yêu cầu nắm bắt thông tin chi tiết về "他女儿" ("关于他女儿,可以知道什么?"), cần tập trung vào câu nhận xét hoặc giải thích trực tiếp của nhân vật.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Con gái chị tốt nghiệp rồi chứ? Nam: Vâng, tốt nghiệp được khoảng hai năm rồi. Nữ: Hiện tại đang đi làm ở đâu thế? Nam: Ở một bệnh viện gần nhà chúng tôi, làm y tá. Hỏi: Về con gái của anh ấy, có thể biết được điều gì?
- Băng phát tiếng Trung:女:你女儿毕业了吧? 男:是,毕业差不多两年了。 女:现在在哪儿上班啊? 男:在我们家附近的一个医院,当护士。 问:关于他女儿,可以知道什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 爱打扮 (yêu, yêu thích trang điểm, ăn diện)
- B. 个子矮 (vóc dáng, chiều cao thấp, lùn)
- C. 是护士 (là, phải y tá, điều dưỡng)
- D. 想当警察 (Muốn làm (nghề), khi cảnh sát, công an)
- Phân tích đối chiếu:男:是,毕业差不多两年了。
- 女:你女儿毕业了吧?
- 男:是,毕业差不多两年了。
- 女:现在在哪儿上班啊?
- 男:在我们家附近的一个医院,当护士。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án C (是护士).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第27题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 呀,你的手怎么了? (ya, nǐ de shǒu zěn me le)
- Nữ (女): 收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。 (shōu shí chú fáng de shí hòu, bù xiǎo xīn cā pò le diǎn ér pí)
- Nam (男): 等一下,我给你包起来。 (děng yí xià, wǒ gěi nǐ bāo qǐ lái)
- Nữ (女): 好的。 (hǎo de)
- Câu hỏi (问): 女的怎么了? (nǚ de zěn me le) — Người nữ gặp chuyện gì / làm sao thế?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nam: Ồ, tay của em bị sao thế? Nữ: Lúc dọn dẹp nhà bếp, sơ ý làm xước một chút da. Nam: Đợi một chút, anh băng lại cho em. Nữ: Vâng ạ. Hỏi: Người nữ bị làm sao vậy?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 不小心 (bù xiǎo xīn — không cẩn thận, vô ý).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "女的怎么了?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Ồ, tay của em bị sao thế? Nữ: Lúc dọn dẹp nhà bếp, sơ ý làm xước một chút da. Nam: Đợi một chút, anh băng lại cho em. Nữ: Vâng ạ. Hỏi: Người nữ bị làm sao vậy?
- Băng phát tiếng Trung:男:呀,你的手怎么了? 女:收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。 男:等一下,我给你包起来。 女:好的。 问:女的怎么了?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 牙疼 (răng, chiếc răng đau đớn)
- B. 哭了 (khóc rồi)
- C. 手破了 (Tay, bàn tay vỡ, rách rồi)
- D. 耳朵不舒服 (Đôi tai không dễ chịu, thoải mái khoan khoái)
- Phân tích đối chiếu:女:收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。
- 男:呀,你的手怎么了?
- 女:收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。
- 男:等一下,我给你包起来。
- 女:好的。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án C (手破了).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第28题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 师傅,这附近有交通银行吗? (shī fu, zhè fù jìn yǒu jiāo tōng yín háng ma)
- Nam (男): 你不是要去大使馆吗? (nǐ bú shì yào qù dà shǐ guǎn ma)
- Nữ (女): 我突然想起来得先去趟银行。 (wǒ tū rán xiǎng qǐ lái de xiān qù tàng yín háng)
- Nam (男): 没问题,前面那条路上就有一家。 (méi wèn tí, qián miàn nà tiáo lù shang jiù yǒu yì jiā)
- Câu hỏi (问): 关于女的,下列哪个正确? (guān yú nǚ de, xià liè nǎ gè zhèng què)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nữ: Sư phụ, ở gần đây có Ngân hàng Giao thông không? Nam: Chẳng phải cô định đi đại sứ quán sao? Nữ: Tôi chợt nhớ ra là phải đi ngân hàng trước. Nam: Không vấn đề gì, trên con đường phía trước có một cái đấy. Hỏi: Về người nữ, câu nào sau đây đúng?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 银行 (yín háng — ngân hàng).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "关于女的,下列哪个正确?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Sư phụ, ở gần đây có Ngân hàng Giao thông không? Nam: Chẳng phải cô định đi đại sứ quán sao? Nữ: Tôi chợt nhớ ra là phải đi ngân hàng trước. Nam: Không vấn đề gì, trên con đường phía trước có một cái đấy. Hỏi: Về người nữ, câu nào sau đây đúng?
- Băng phát tiếng Trung:女:师傅,这附近有交通银行吗? 男:你不是要去大使馆吗? 女:我突然想起来得先去趟银行。 男:没问题,前面那条路上就有一家。 问:关于女的,下列哪个正确?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 来取护照 (Đến, tới lấy, nhận hộ chiếu)
- B. 要去约会 (Cần đi hẹn hò, cuộc hẹn)
- C. 错过了航班 (Bỏ lỡ, lỡ mất (cơ hội rồi chuyến bay)
- D. 想先去银行 (Muốn trước, trước tiên trước hết đi ngân hàng)
- Phân tích đối chiếu:男:你不是要去大使馆吗?
- 女:师傅,这附近有交通银行吗?
- 男:你不是要去大使馆吗?
- 女:我突然想起来得先去趟银行。
- 男:没问题,前面那条路上就有一家。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (想先去银行).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第29题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 中秋节有什么打算? (zhōng qiū jié yǒu shén me dǎ suàn)
- Nữ (女): 我想和妹妹去丽江。 (wǒ xiǎng hé mèi mei qù lì jiāng)
- Nam (男): 丽江?我去年去过那儿,那儿风景很美,气候湿润。 (lì jiāng? wǒ qù nián qù guò nà ér, nà ér fēng jǐng hěn měi, qì hòu shī rùn)
- Nữ (女): 是吗? (shì ma)
- Câu hỏi (问): 男的认为丽江怎么样? (nán de rèn wéi lì jiāng zěn me yàng) — "男的认为丽江" như thế nào?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nam: Tết Trung thu có dự định gì không? Nữ: Tôi muốn cùng em gái đi Lệ Giang. Nam: Lệ Giang? Năm ngoái tôi đã đến đó rồi, phong cảnh ở đó rất đẹp, khí hậu ẩm ướt. Nữ: Thế ạ? Hỏi: Người nam cho rằng Lệ Giang thế nào?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 气候 (qì hòu — khí hậu).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi hỏi về cảm nhận / đánh giá ("男的认为丽江怎么样?"), cần bắt chuẩn các tính từ hoặc cụm từ thể hiện thái độ của người nói.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Tết Trung thu có dự định gì không? Nữ: Tôi muốn cùng em gái đi Lệ Giang. Nam: Lệ Giang? Năm ngoái tôi đã đến đó rồi, phong cảnh ở đó rất đẹp, khí hậu ẩm ướt. Nữ: Thế ạ? Hỏi: Người nam cho rằng Lệ Giang thế nào?
- Băng phát tiếng Trung:男:中秋节有什么打算? 女:我想和妹妹去丽江。 男:丽江?我去年去过那儿,那儿风景很美,气候湿润。 女:是吗? 问:男的认为丽江怎么样?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 风景好 (phong cảnh, cảnh sắc tốt, đẹp)
- B. 很干燥 (rất khô hanh, khô ráo)
- C. 污染严重 (nghiêm trọng, trầm trọng ô nhiễm, làm ô nhiễm)
- D. 经济增长快 (Kinh tế tăng trưởng, mở mang nhanh, mau)
- Phân tích đối chiếu:女:我想和妹妹去丽江。
- 男:中秋节有什么打算?
- 女:我想和妹妹去丽江。
- 男:丽江?我去年去过那儿,那儿风景很美,气候湿润。
- 女:是吗? Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án A (风景好).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第30题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 您为什么会写这本书呢? (nín wèi shén me huì xiě zhè běn shū ne)
- Nam (男): 这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。 (zhè xiē nián wǒ jīng lì le xǔ duō nán wàng de shì qíng, wǒ xiǎng bǎ tā men dōu xiě xià lái)
- Nữ (女): 您想通过这本书告诉读者什么呢? (nín xiǎng tōng guò zhè běn shū gào sù dú zhě shén me ne)
- Nam (男): 我主要想告诉大家,友谊是我们生命中不可缺少的一部分。 (wǒ zhǔ yào xiǎng gào sù dà jiā, yǒu yì shì wǒ men shēng mìng zhòng bù kě quē shǎo de yí bù fen)
- Câu hỏi (问): 男的为什么要写那本书? (nán de wèi shén me yào xiě nà běn shū) — Tại sao người nam lại làm/nói như vậy?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tại sao ông lại viết cuốn sách này? Nam: Những năm này tôi đã trải qua rất nhiều chuyện đáng nhớ, tôi muốn viết tất cả chúng ra. Nữ: Ông muốn thông qua cuốn sách này để nói với độc giả điều gì? Nam: Tôi chủ yếu muốn nói với mọi người rằng, tình bạn là một phần không thể thiếu trong sinh mệnh của chúng ta. Hỏi: Người nam tại sao lại viết cuốn sách đó?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi tìm nguyên nhân ("男的为什么要写那本书?"), cần chú ý các vế giải thích lý do hoặc từ nối chỉ nguyên nhân - kết quả trong băng.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Tại sao ông lại viết cuốn sách này? Nam: Những năm này tôi đã trải qua rất nhiều chuyện đáng nhớ, tôi muốn viết tất cả chúng ra. Nữ: Ông muốn thông qua cuốn sách này để nói với độc giả điều gì? Nam: Tôi chủ yếu muốn nói với mọi người rằng, tình bạn là một phần không thể thiếu trong sinh mệnh của chúng ta. Hỏi: Người nam tại sao lại viết cuốn sách đó?
- Băng phát tiếng Trung:女:您为什么会写这本书呢? 男:这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。 女:您想通过这本书告诉读者什么呢? 男:我主要想告诉大家,友谊是我们生命中不可缺少的一部分。 问:男的为什么要写那本书?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 赚钱 (zhuànqián: kiếm tiền, làm ra tiền)
- B. 感兴趣 (gǎn xìngqù: hứng thú, có hứng thú với)
- C. 扩大影响 (mở rộng, khuếch đại ảnh hưởng, tác động)
- D. 记下难忘经历 (Ghi nhớ dưới khó quên, không thể nào quên trải nghiệm, kinh qua)
- Phân tích đối chiếu:男:这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。
- 女:您为什么会写这本书呢?
- 男:这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。
- 女:您想通过这本书告诉读者什么呢?
- 男:我主要想告诉大家,友谊是我们生命中不可缺少的一部分。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (记下难忘经历).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第31题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 你好,我要两张电影票,八点二十那场。 (nǐ hǎo, wǒ yào liǎng zhāng diàn yǐng piào, bā diǎn èr shí nà chǎng)
- Nữ (女): 好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。 (hǎo de, nín xuǎn yí xià zuò wèi ba, diàn nǎo shàng zhè xiē lán sè de dōu kě yǐ xuǎn)
- Nam (男): 我要中间的,第十排,九号和十号。 (wǒ yào zhōng jiān de, dì shí pái, jiǔ hào hé shí hào)
- Nữ (女): 好的,先生,一共一百二十元。 (hǎo de, xiān shēng, yí gòng yì bǎi èr shí yuán)
- Câu hỏi (问): 他们最可能在哪儿? (tā men zuì kě néng zài nǎ ér) — Họ đang ở đâu (hoặc bối cảnh hội thoại diễn ra ở đâu)?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nam: Chào cô, tôi lấy hai vé xem phim, suất chiếu tám giờ hai mươi. Nữ: Vâng, anh chọn ghế đi nhé, những cái màu xanh trên máy tính đều có thể chọn. Nam: Tôi lấy hàng ghế ở giữa, hàng thứ mười, số chín và số mười. Nữ: Vâng, thưa anh, tổng cộng là một trăm hai mươi tệ. Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 电脑 (diàn nǎo — máy tính); 电影 (diàn yǐng — bộ phim, điện ảnh).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi xác định địa điểm ("他们最可能在哪儿?"), cần lắng nghe các danh từ chỉ nơi chốn hoặc hoạt động đặc trưng trong lời thoại.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Chào cô, tôi lấy hai vé xem phim, suất chiếu tám giờ hai mươi. Nữ: Vâng, anh chọn ghế đi nhé, những cái màu xanh trên máy tính đều có thể chọn. Nam: Tôi lấy hàng ghế ở giữa, hàng thứ mười, số chín và số mười. Nữ: Vâng, thưa anh, tổng cộng là một trăm hai mươi tệ. Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất?
- Băng phát tiếng Trung:男:你好,我要两张电影票,八点二十那场。 女:好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。 男:我要中间的,第十排,九号和十号。 女:好的,先生,一共一百二十元。 问:他们最可能在哪儿?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 宾馆 (bīn guǎn: khách sạn)
- B. 电影院 (diànyǐngyuàn: rạp chiếu phim)
- C. 菜市场 (càishìchǎng: chợ dân sinh, chợ rau củ thực phẩm)
- D. 图书馆 (tú shū guǎn: thư viện)
- Phân tích đối chiếu:女:好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。
- 男:你好,我要两张电影票,八点二十那场。
- 女:好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。
- 男:我要中间的,第十排,九号和十号。
- 女:好的,先生,一共一百二十元。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án B (电影院).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第32题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 没想到你钢琴弹得这么好,学很多年了吧? (méi xiǎng dào nǐ gāng qín tán dé zhè me hǎo, xué hěn duō nián le ba)
- Nam (男): 我从六岁开始学,一直没断过。 (wǒ cóng liù suì kāi shǐ xué, yì zhí méi duàn guò)
- Nữ (女): 一开始学琴的时候很苦吧? (yì kāi shǐ xué qín de shí hòu hěn kǔ ba)
- Nam (男): 是,万事开头难,后来慢慢就好了。 (shì, wàn shì kāi tóu nán, hòu lái màn màn jiù hǎo le)
- Câu hỏi (问): 关于男的,下列哪个正确? (guān yú nán de, xià liè nǎ gè zhèng què)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nữ: Không ngờ anh đánh piano giỏi thế, chắc học nhiều năm rồi nhỉ? Nam: Anh học từ năm sáu tuổi, trước giờ chưa từng đứt quãng. Nữ: Lúc mới bắt đầu học đàn chắc là rất khổ sở nhỉ? Nam: Đúng vậy, vạn sự khởi đầu nan, sau này dần dần thì tốt lên. Hỏi: Về người nam, câu nào sau đây đúng?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "关于男的,下列哪个正确?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Không ngờ anh đánh piano giỏi thế, chắc học nhiều năm rồi nhỉ? Nam: Anh học từ năm sáu tuổi, trước giờ chưa từng đứt quãng. Nữ: Lúc mới bắt đầu học đàn chắc là rất khổ sở nhỉ? Nam: Đúng vậy, vạn sự khởi đầu nan, sau này dần dần thì tốt lên. Hỏi: Về người nam, câu nào sau đây đúng?
- Băng phát tiếng Trung:女:没想到你钢琴弹得这么好,学很多年了吧? 男:我从六岁开始学,一直没断过。 女:一开始学琴的时候很苦吧? 男:是,万事开头难,后来慢慢就好了。 问:关于男的,下列哪个正确?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 会跳舞 (biết khiêu vũ, nhảy múa)
- B. 羡慕女的 (Ngưỡng mộ, ghen tị (tích cực) nữ, phụ nữ)
- C. 从小弹钢琴 (Từ nhỏ, từ thuở ấu thơ chơi đàn, gảy đàn đàn dương cầm, đàn piano)
- D. 喜欢打篮球 (thích chơi bóng rổ)
- Phân tích đối chiếu:男:我从六岁开始学,一直没断过。
- 女:没想到你钢琴弹得这么好,学很多年了吧?
- 男:我从六岁开始学,一直没断过。
- 女:一开始学琴的时候很苦吧?
- 男:是,万事开头难,后来慢慢就好了。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án C (从小弹钢琴).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第33题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 你认识的人有学法律的吗? (nǐ rèn shi de rén yǒu xué fǎ lǜ de ma)
- Nữ (女): 我有个亲戚是律师,怎么了? (wǒ yǒu gè qīn qi shì lǜ shī, zěn me le)
- Nam (男): 我想读研究生,但我以前学的不是这个专业,所以想先了解一下。 (wǒ xiǎng dú yán jiū shēng, dàn wǒ yǐ qián xué de bú shì zhè ge zhuān yè, suǒ yǐ xiǎng xiān liǎo jiě yí xià)
- Nữ (女): 那我帮你问一下他什么时候有空儿。 (nà wǒ bāng nǐ wèn yí xià tā shén me shí hòu yǒu kòng er)
- Câu hỏi (问): 男的想读哪个专业? (nán de xiǎng dú nǎ gè zhuān yè)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nam: Người mà cô quen có ai học luật không? Nữ: Tôi có một người họ hàng làm luật sư, sao thế? Nam: Tôi muốn học cao học, nhưng trước đây tôi không học chuyên ngành này, cho nên muốn tìm hiểu trước một chút. Nữ: Vậy để tôi giúp anh hỏi xem khi nào anh ấy rảnh. Hỏi: Người nam muốn học chuyên ngành nào?
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "男的想读哪个专业?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Người mà cô quen có ai học luật không? Nữ: Tôi có một người họ hàng làm luật sư, sao thế? Nam: Tôi muốn học cao học, nhưng trước đây tôi không học chuyên ngành này, cho nên muốn tìm hiểu trước một chút. Nữ: Vậy để tôi giúp anh hỏi xem khi nào anh ấy rảnh. Hỏi: Người nam muốn học chuyên ngành nào?
- Băng phát tiếng Trung:男:你认识的人有学法律的吗? 女:我有个亲戚是律师,怎么了? 男:我想读研究生,但我以前学的不是这个专业,所以想先了解一下。 女:那我帮你问一下他什么时候有空儿。 问:男的想读哪个专业?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 法律 (fǎ lǜ: pháp luật, luật pháp)
- B. 语法学 (học, học tập ngữ pháp)
- C. 基础医学 (y học, ngành y học nền tảng, cơ sở)
- D. 国际关系 (mối quan hệ quốc tế)
- Phân tích đối chiếu:女:我有个亲戚是律师,怎么了?
- 男:你认识的人有学法律的吗?
- 女:我有个亲戚是律师,怎么了?
- 男:我想读研究生,但我以前学的不是这个专业,所以想先了解一下。
- 女:那我帮你问一下他什么时候有空儿。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án A (法律).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第34题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nữ (女): 帮我看看,我穿哪条裙子合适? (bāng wǒ kàn kàn, wǒ chuān nǎ tiáo qún zǐ hé shì)
- Nam (男): 两条都不错。你要去做什么? (liǎng tiáo dōu bú cuò. nǐ yào qù zuò shén me)
- Nữ (女): 今晚公司有活动,所有人都必须参加。 (jīn wǎn gōng sī yǒu huó dòng, suǒ yǒu rén dōu bì xū cān jiā)
- Nam (男): 那穿这条吧,黑色的正式一些。 (nà chuān zhè tiáo ba, hēi sè de zhèng shì yì xiē)
- Câu hỏi (问): 关于女的,可以知道什么? (guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me) — Có thể biết thông tin gì đúng về "女的"?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nữ: Giúp tôi xem với, tôi mặc chiếc váy nào thì phù hợp? Nam: Cả hai chiếc đều đẹp. Em định đi đâu thế? Nữ: Tối nay công ty có sự kiện, tất cả mọi người đều bắt buộc phải tham gia. Nam: Vậy mặc chiếc này đi, chiếc màu đen trang trọng hơn một chút. Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 黑色 (hēi sè — màu đen).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi yêu cầu nắm bắt thông tin chi tiết về "女的" ("关于女的,可以知道什么?"), cần tập trung vào câu nhận xét hoặc giải thích trực tiếp của nhân vật.
- Nghĩa tiếng Việt:Nữ: Giúp tôi xem với, tôi mặc chiếc váy nào thì phù hợp? Nam: Cả hai chiếc đều đẹp. Em định đi đâu thế? Nữ: Tối nay công ty có sự kiện, tất cả mọi người đều bắt buộc phải tham gia. Nam: Vậy mặc chiếc này đi, chiếc màu đen trang trọng hơn một chút. Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì?
- Băng phát tiếng Trung:女:帮我看看,我穿哪条裙子合适? 男:两条都不错。你要去做什么? 女:今晚公司有活动,所有人都必须参加。 男:那穿这条吧,黑色的正式一些。 问:关于女的,可以知道什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 很难过 (rất buồn, đau lòng)
- B. 想买裤子 (Muốn mua quần, cái quần)
- C. 胖了5公斤 (Béo rồi kilôgam)
- D. 晚上有活动 (Buổi tối, đêm có hoạt động, sự kiện)
- Phân tích đối chiếu:男:两条都不错。你要去做什么?
- 女:帮我看看,我穿哪条裙子合适?
- 男:两条都不错。你要去做什么?
- 女:今晚公司有活动,所有人都必须参加。
- 男:那穿这条吧,黑色的正式一些。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (晚上有活动).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第35题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nam (男): 你果然在这儿,电话怎么一直打不通? (nǐ guǒ rán zài zhè ér, diàn huà zěn me yì zhí dǎ bù tōng)
- Nữ (女): 可能是手机没电了,你找我什么事? (kě néng shì shǒu jī méi diàn le, nǐ zhǎo wǒ shén me shì)
- Nam (男): 大家在教室商量晚会节目的事情呢,就差你了。 (dà jiā zài jiào shì shāng liáng wǎn huì jié mù dì shì qíng ne, jiù chà nǐ le)
- Nữ (女): 对不起,我忘了。 (duì bù qǐ, wǒ wàng le)
- Câu hỏi (问): 男的找女的做什么? (nán de zhǎo nǚ de zuò shén me)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Nam: Quả nhiên cậu ở đây, sao điện thoại gọi mãi không thông thế? Nữ: Chắc là điện thoại hết pin rồi, cậu tìm tớ có việc gì thế? Nam: Mọi người đang ở phòng học bàn về chuyện tiết mục văn nghệ tối hội diễn, chỉ còn thiếu mỗi cậu thôi. Nữ: Xin lỗi nhé, tớ quên mất. Hỏi: Người nam tìm người nữ để làm gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 商量 (shāng liang — bàn bạc, thương lượng).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "男的找女的做什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Quả nhiên cậu ở đây, sao điện thoại gọi mãi không thông thế? Nữ: Chắc là điện thoại hết pin rồi, cậu tìm tớ có việc gì thế? Nam: Mọi người đang ở phòng học bàn về chuyện tiết mục văn nghệ tối hội diễn, chỉ còn thiếu mỗi cậu thôi. Nữ: Xin lỗi nhé, tớ quên mất. Hỏi: Người nam tìm người nữ để làm gì?
- Băng phát tiếng Trung:男:你果然在这儿,电话怎么一直打不通? 女:可能是手机没电了,你找我什么事? 男:大家在教室商量晚会节目的事情呢,就差你了。 女:对不起,我忘了。 问:男的找女的做什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 买字典 (mua từ điển chữ Hán (Tự điển))
- B. 去跑步 (đi chạy bộ)
- C. 找地图 (tìm kiếm bản đồ)
- D. 商量事情 (việc, sự việc bàn bạc, thương lượng)
- Phân tích đối chiếu:女:可能是手机没电了,你找我什么事?
- 男:你果然在这儿,电话怎么一直打不通?
- 女:可能是手机没电了,你找我什么事?
- 男:大家在教室商量晚会节目的事情呢,就差你了。
- 女:对不起,我忘了。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (商量事情).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第36题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” (yí wèi mǔ qīn zhèng zài jiào yù zì jǐ de hái zi. mǔ qīn shuō: “ bié yǎng chéng huài xí guàn, jì zhù, jīn tiān néng wán chéng de shì qíng yí dìng bú yào liú dào míng tiān zuò. ” hái zǐ tīng le gāo xìng dì shuō: “ mā ma, kuài bǎ gāng cái méi chī wán de dàn gāo ná chū lái, wǒ xiàn zài jiù bǎ tā chī guāng! ”)
- Câu hỏi (问): 那位母亲正在做什么? (nà wèi mǔ qīn zhèng zài zuò shén me)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nãy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Người mẹ đó đang làm gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 习惯 (xí guàn — thói quen).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "那位母亲正在做什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nãy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Người mẹ đó đang làm gì?
- Băng phát tiếng Trung:一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才 没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” 问:那位母亲正在做什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 讲笑话 (giảng, nói chuyện cười, trò đùa)
- B. 做面包 (làm, chế tạo bánh mì)
- C. 教育孩子 (đứa trẻ giáo dục)
- D. 表扬弟弟 (em trai khen ngợi, biểu dương)
- Phân tích đối chiếu:能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án C (教育孩子).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第37题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” (yí wèi mǔ qīn zhèng zài jiào yù zì jǐ de hái zi. mǔ qīn shuō: “ bié yǎng chéng huài xí guàn, jì zhù, jīn tiān néng wán chéng de shì qíng yí dìng bú yào liú dào míng tiān zuò. ” hái zǐ tīng le gāo xìng dì shuō: “ mā ma, kuài bǎ gāng cái méi chī wán de dàn gāo ná chū lái, wǒ xiàn zài jiù bǎ tā chī guāng! ”)
- Câu hỏi (问): 关于孩子,下列哪个正确? (guān yú hái zi, xià liè nǎ gè zhèng què)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nấy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Về đứa trẻ, câu nào sau đây đúng?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 习惯 (xí guàn — thói quen).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "关于孩子,下列哪个正确?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nấy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Về đứa trẻ, câu nào sau đây đúng?
- Băng phát tiếng Trung:一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才 没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” 问:关于孩子,下列哪个正确?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 爱吃糖 (Yêu, yêu thích ăn đường)
- B. 很伤心 (rất đau lòng, buồn bã)
- C. 想吃蛋糕 (Muốn ăn bánh kem, bánh ngọt)
- D. 弄脏了鞋子 (Làm, nghịch bẩn, dơ bẩn (zāng) rồi giày, đôi giày)
- Phân tích đối chiếu:能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án C (想吃蛋糕).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第38题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 (měi gè rén dōu xī wàng zì jǐ jiàn kāng, nà me dào dǐ shén me cái shì jiàn kāng ne? guò qù, rén men rèn wéi jiàn kāng jiù shì zhǐ shēn tǐ bù shēng bìng. dàn shì, xiàn zài rén men rèn shí dào, jiàn kāng hái yīng gāi bāo kuò jīng shén shàng de jiàn kāng. zhǐ yǒu shēn tǐ hé jīng shén dōu jiàn kāng, cái suàn shì zhēn zhèng de jiàn kāng)
- Câu hỏi (问): 过去人们认为健康是什么? (guò qù rén men rèn wéi jiàn kāng shì shén me) — "过去人们认为健康" là gì?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Trước đây mọi người cho rằng khỏe mạnh là gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 健康 (jiàn kāng — sức khỏe, khỏe mạnh).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "过去人们认为健康是什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Trước đây mọi người cho rằng khỏe mạnh là gì?
- Băng phát tiếng Trung:每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健 康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 问:过去人们认为健康是什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 休息好 (nghỉ ngơi tốt, đẹp)
- B. 少抽烟 (hút thuốc lá ít, thiếu)
- C. 幸福快乐 (hạnh phúc vui vẻ, hạnh phúc)
- D. 身体不生病 (Cơ thể, sức khỏe không bị bệnh)
- Phân tích đối chiếu:康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án D (身体不生病).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第39题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 (měi gè rén dōu xī wàng zì jǐ jiàn kāng, nà me dào dǐ shén me cái shì jiàn kāng ne? guò qù, rén men rèn wéi jiàn kāng jiù shì zhǐ shēn tǐ bù shēng bìng. dàn shì, xiàn zài rén men rèn shí dào, jiàn kāng hái yīng gāi bāo kuò jīng shén shàng de jiàn kāng. zhǐ yǒu shēn tǐ hé jīng shén dōu jiàn kāng, cái suàn shì zhēn zhèng de jiàn kāng)
- Câu hỏi (问): 这段话主要谈什么? (zhè duàn huà zhǔ yào tán shén me) — Đoạn băng trên chủ yếu bàn về nội dung gì?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu bàn về điều gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 健康 (jiàn kāng — sức khỏe, khỏe mạnh).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "这段话主要谈什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu bàn về điều gì?
- Băng phát tiếng Trung:每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健 康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 问:这段话主要谈什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 真正的健康 (khỏe mạnh, lành mạnh chân chính, thực sự)
- B. 年轻的好处 (điểm tốt, lợi ích trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung)
- C. 锻炼的原因 (nguyên nhân, lý do tập thể dục, rèn luyện)
- D. 最浪漫的事 (Nhất việc, sự việc lãng mạn)
- Phân tích đối chiếu:康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án A (真正的健康).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第40题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung đoạn nghe: 小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? (xiǎo wáng yuán lái shì wèi yǎn yuán, dàn shì yǎn le shí jǐ nián yě méi jǐ gè rén jì zhù tā. hòu lái zài qī zǐ de gǔ lì xià, tā kāi shǐ shì zhe zài wǎng shàng xiě xiǎo shuō, méi xiǎng dào tā de xiǎo shuō hěn shòu huān yíng, yuè lái yuè duō de rén tōng guò xiǎo shuō rèn shi le tā, tā yě yīn cǐ chéng le rén men yǎn zhōng de míng rén. 40 qī zǐ gǔ lì xiǎo wáng zuò shén me)
- Câu hỏi 41: 小王后来怎么了? (xiǎo wáng hòu lái zěn me le)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 演员 (yǎn yuán — diễn viên); 鼓励 (gǔ lì — khích lệ, động viên).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "小王后来怎么了?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào?
- Băng phát tiếng Trung:小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的 人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? 41.小王后来怎么了?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 写小说 (viết tiểu thuyết, truyện)
- B. 做生意 (zuò shēng yì: làm kinh doanh, buôn bán)
- C. 听京剧 (nghe Kinh kịch)
- D. 研究普通话 (tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại nghiên cứu, tìm tòi khảo sát)
- Phân tích đối chiếu:鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án A (写小说).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第41题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? 41.小王后来怎么了? (xiǎo wáng yuán lái shì wèi yǎn yuán, dàn shì yǎn le shí jǐ nián yě méi jǐ gè rén jì zhù tā. hòu lái zài qī zǐ de gǔ lì xià, tā kāi shǐ shì zhe zài wǎng shàng xiě xiǎo shuō, méi xiǎng dào tā de xiǎo shuō hěn shòu huān yíng, yuè lái yuè duō de rén tōng guò xiǎo shuō rèn shi le tā, tā yě yīn cǐ chéng le rén men yǎn zhōng de míng rén. 4 0 qī zǐ gǔ lì xiǎo wáng zuò shén me? xiǎo wáng hòu lái zěn me le)
- Câu hỏi (问): 小王后来怎么了? (xiǎo wáng hòu lái zěn me le)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào? Hỏi: Tiểu Vương sau đó thế nào?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 演员 (yǎn yuán — diễn viên); 鼓励 (gǔ lì — khích lệ, động viên).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "小王后来怎么了?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào? Hỏi: Tiểu Vương sau đó thế nào?
- Băng phát tiếng Trung:小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的 人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? 41.小王后来怎么了? 问:小王后来怎么了?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 变瘦了 (Thay đổi, biến đổi gầy, ốm rồi)
- B. 出名了 (nổi tiếng, nổi danh rồi)
- C. 考上博士了 (Thi, kiểm tra thi cử trên tiến sĩ rồi)
- D. 成为一名导游 (Trở thành, biến thành một người hướng dẫn viên du lịch)
- Phân tích đối chiếu:鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án B (出名了).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第42题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 (pīng pāng qiú shì zhōng guó rén hěn xǐ ài de yì zhǒng tǐ yù yùn dòng, yīn qiú yǔ zhuō miàn xiāng zhuàng shí fā chū de shēng yīn ér dé míng. zài sài chǎng kàn pīng pāng qiú bǐ sài shí, yóu qí shì zài yùn dòng yuán fā qiú de shí hòu, guān zhòng yào ān jìng, bú yào dà shēng jiǎng huà huò suí biàn zǒu dòng)
- Câu hỏi (问): 乒乓球根据什么而得名? (pīng pāng qiú gēn jù shén me ér dé míng)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Bóng bàn được đặt tên dựa vào cái gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 乒乓球 (pīng pāng qiú — bóng bàn); 运动员 (yùn dòng yuán — vận động viên); 比赛 (bǐ sài — trận đấu, cuộc thi); 观众 (guān zhòng — khán giả).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "乒乓球根据什么而得名?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Bóng bàn được đặt tên dựa vào cái gì?
- Băng phát tiếng Trung:乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 问:乒乓球根据什么而得名?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 声音 (shēng yīn: âm thanh)
- B. 距离 (jù lí: khoảng cách, cự ly)
- C. 比赛过程 (quá trình, tiến trình thi đấu, cuộc thi)
- D. 球的质量 (chất lượng, khối lượng (vật lý) quả bóng, trái cầu)
- Phân tích đối chiếu:而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静,
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án A (声音).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第43题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 (pīng pāng qiú shì zhōng guó rén hěn xǐ ài de yì zhǒng tǐ yù yùn dòng, yīn qiú yǔ zhuō miàn xiāng zhuàng shí fā chū de shēng yīn ér dé míng. zài sài chǎng kàn pīng pāng qiú bǐ sài shí, yóu qí shì zài yùn dòng yuán fā qiú de shí hòu, guān zhòng yào ān jìng, bú yào dà shēng jiǎng huà huò suí biàn zǒu dòng)
- Câu hỏi (问): 根据这段话,在赛场看比赛时不能做什么? (gēn jù zhè duàn huà, zài sài chǎng kàn bǐ sài shí bù néng zuò shén me)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Dựa vào đoạn văn này, khi xem thi đấu ở sân vận động không được làm gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 乒乓球 (pīng pāng qiú — bóng bàn); 运动员 (yùn dòng yuán — vận động viên); 比赛 (bǐ sài — trận đấu, cuộc thi); 观众 (guān zhòng — khán giả).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "根据这段话,在赛场看比赛时不能做什么?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Dựa vào đoạn văn này, khi xem thi đấu ở sân vận động không được làm gì?
- Băng phát tiếng Trung:乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 问:根据这段话,在赛场看比赛时不能做什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 戴帽子 (đeo, đội mũ)
- B. 坐电梯 (ngồi, đi (bằng phương tiện) thang máy)
- C. 喝饮料 (uống đồ uống, nước giải khát)
- D. 大声说话 (to tiếng, lớn tiếng nói chuyện, nói)
- Phân tích đối chiếu:而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静,
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án D (大声说话).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第44题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 (zhǎo gōng zuò de rén yí dìng yào dào zhè ge wǎng zhàn kàn yi kàn, zhè lǐ tí gōng de gōng zuò jī huì shì zuì duō de, měi tiān dōu yǒu hěn duō gōng sī zài shàng miàn fā zhāo pìn xiāo xī. zuì zhòng yào de shì zhè ge wǎng zhàn néng gēn jù nǐ de tiáo jiàn hé yāo qiú, zhǎo chū shì hé nǐ de gōng zuò gòng nǐ xuǎn zé, ràng nǐ gèng kuài dì zhǎo dào zì yǐ mǎn yì de gōng zuò)
- Câu hỏi (问): 这个网站对哪种人帮助最大? (zhè ge wǎng zhàn duì nǎ zhǒng rén bāng zhù zuì dà)
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Trang web này có sự giúp đỡ lớn nhất đối với loại người nào?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 适合 (shì hé — phù hợp, thích hợp).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi trọng tâm là "这个网站对哪种人帮助最大?", cần bắt đúng từ khóa nghi vấn ở cuối băng để đối chiếu nhanh với 4 phương án.
- Nghĩa tiếng Việt:Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Trang web này có sự giúp đỡ lớn nhất đối với loại người nào?
- Băng phát tiếng Trung:找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件 和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 问:这个网站对哪种人帮助最大?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 儿童 (ér tóng: trẻ em, thiếu nhi)
- B. 找工作的 (tìm việc làm, xin việc của (trợ từ định ngữ))
- C. 想看表演的 (Muốn nhìn, xem biểu diễn, trình diễn)
- D. 游戏爱好者 (Trò chơi sở thích người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu)
- Phân tích đối chiếu:每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án B (找工作的).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
第45题:听对话或短文,选择正确答案
- Nguyên văn & Bóc tách lời thoại:
- Nội dung dẫn: 找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 (zhǎo gōng zuò de rén yí dìng yào dào zhè ge wǎng zhàn kàn yi kàn, zhè lǐ tí gōng de gōng zuò jī huì shì zuì duō de, měi tiān dōu yǒu hěn duō gōng sī zài shàng miàn fā zhāo pìn xiāo xī. zuì zhòng yào de shì zhè ge wǎng zhàn néng gēn jù nǐ de tiáo jiàn hé yāo qiú, zhǎo chū shì hé nǐ de gōng zuò gòng nǐ xuǎn zé, ràng nǐ gèng kuài dì zhǎo dào zì yǐ mǎn yì de gōng zuò)
- Câu hỏi (问): 关于这个网站,可以知道什么? (guān yú zhè ge wǎng zhàn, kě yǐ zhī dào shén me) — Có thể biết thông tin gì đúng về "这个网站"?
- Dịch nghĩa tiếng Việt: Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Về trang web này, có thể biết được điều gì?
- Từ vựng & Cấu trúc trọng tâm: 适合 (shì hé — phù hợp, thích hợp).
- Trọng tâm bắt ý: Câu hỏi yêu cầu nắm bắt thông tin chi tiết về "这个网站" ("关于这个网站,可以知道什么?"), cần tập trung vào câu nhận xét hoặc giải thích trực tiếp của nhân vật.
- Nghĩa tiếng Việt:Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Về trang web này, có thể biết được điều gì?
- Băng phát tiếng Trung:找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件 和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 问:关于这个网站,可以知道什么?
- Phân tích các bức tranh / phương án:
- A. 很安全 (rất an toàn, bình an)
- B. 速度慢 (tốc độ, vận tốc chậm)
- C. 访问量过亿 (Thăm, viếng thăm số lượng, chất lượng đã từng ức, một trăm triệu (100.000.000))
- D. 招聘消息最多 (Tuyển dụng, chiêu mộ tin tức, thông tin nhất nhiều)
- Phân tích đối chiếu:每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件
- Đoạn văn/độc thoại trong băng:找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án D (招聘消息最多).
- Bẫy & Loại trừ:Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Nội dung giải thích chi tiết (chỉ cần từ Gói VIP 1 Tháng trở lên)
Bạn Muốn Trải Nghiệm Phòng Thi Thật Chuẩn 机考?
Vào phòng thi thử mã H41224 (gồm các từ ngữ trọng tâm như 机考, 现在是冬, 正确, 错误) để rèn kỹ năng phân bổ thời gian làm bài HSK 4 và nghe lại nguyên văn băng ghi âm chuẩn.
VÀO PHÒNG THI THỬ HSK 4 NGAY