Bảng điều khiển
Tốc độ:
Trọn bộ Đề Luyện Tập Học Sinh Giỏi Lớp 12 Cấp Thành Phố Hà Nội Môn Tiếng Trung (Mô Phỏng) gồm đầy đủ 50 câu hỏi chuẩn cấu trúc đề thi tuyển sinh Chuyên / Học Sinh Giỏi trên FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, kèm file PDF đề thi, bảng đáp án đối chiếu và lời giải phân tích chi tiết từng câu.
Đây là bộ đề luyện tập do FoxHSK tự biên soạn theo phong cách và cấu trúc tham khảo, không phải đề thi chính thức của trường hay đơn vị tổ chức thi. (Đề Luyện Tập Học Sinh Giỏi Lớp 12 Cấp Thành Phố Hà Nội Môn Tiếng Trung (Mô Phỏng) · ngữ cảnh từ 词语中 #DE-HN)
Chi tiết từng câu
Câu 1 (Phần 1)
第1题:下列各组词语中,加点字“载”在“千年古都记载着辉煌历史”与“青年代表载歌载舞”中的读音分别是______。
dì 1 tí : xià liè gè zǔ cí yǔ zhōng , jiā diǎn zì “ zài ” zài “ qiān nián gǔ dū jì zǎi zhe huī huáng lì shǐ ” yǔ “ qīng nián dài biǎo zài gē zài wǔ ” zhōng de dú yīn fēn bié shì ______。
- A. jì zài / zǎi gē zǎi wǔ
- B. jì zǎi / zài gē zài wǔ
- C. jì zǎi / zǎi gē zǎi wǔ
- D. jì zài / zài gē zài wǔ
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第1题:下列各组词语中,加点字“载”在“千年古都记载着辉煌历史”与“青年代表载歌载舞”中的读音分别是______。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong hai cụm từ 'cố đô ngàn năm ghi chép lại lịch sử huy hoàng' và 'đại biểu thanh niên vừa múa vừa hát', chữ 'tải' (载) lần lượt đọc là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. jì zài / zǎi gē zǎi wǔ:Đọc ngược thanh điệu của cả hai từ
- B. jì zǎi / zài gē zài wǔ:Chữ 载 mang nghĩa 'ghi chép, năm' đọc là zǎi (thanh 3); mang nghĩa 'chở, vừa.. vừa..' đọc là zài (thanh 4)
- C. jì zǎi / zǎi gē zǎi wǔ:Sai âm đọc của chữ 载 trong thành ngữ 载歌载舞 (Bài hát, ca khúc khiêu vũ, múa)
- D. jì zài / zài gē zài wǔ:Sai âm đọc của chữ 载 trong động từ 记载 (Ghi chép, ghi lại)
- Phân tích đối chiếu:Chữ đa âm 载 (TẢI): khi mang nghĩa ghi đăng báo chí/sử sách (记载、刊载) hoặc năm tháng (三年五载) đọc thanh 3 là zǎi; khi mang nghĩa chuyên chở (载重、满载而归) hoặc làm đồng thời hai hành động (载歌载舞) đọc thanh 4 là zài → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 2 (Phần 1)
第2题:河内文庙—国子监作为越南第一所国立大学,八十二块进士石碑历经数百年风雨依然保存______。
dì 2 tí : hé nèi wén miào — guó zǐ jiàn zuò wéi yuè nán dì yī suǒ guó lì dà xué , bā shí èr kuài jìn shì shí bēi lì jīng shù bǎi nián fēng yǔ yī rán bǎo cún ______。
- A. 完善
- B. 完美
- C. 完毕
- D. 完好
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第2题:河内文庙—国子监作为越南第一所国立大学,八十二块进士石碑历经数百年风雨依然保存______。
- Nghĩa tiếng Việt:Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hà Nội là trường đại học quốc lập đầu tiên của Việt Nam, 82 tấm bia Tiến sĩ trải qua hàng trăm năm mưa nắng vẫn được bảo tồn nguyên vẹn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 完善:HOÀN THIỆN: đầy đủ và tốt đẹp (thường đi với 制度、设施、法律)
- B. 完美:HOÀN MỸ: đẹp đẽ tuyệt đối không tì vết (thường形容 nghệ thuật, tính cách)
- C. 完毕:HOÀN TẤT: kết thúc, xong xuôi một công việc (Hoàn tất, xong xuôi)
- D. 完好:HOÀN HẢO: nguyên vẹn, không bị hư hỏng (thường đi sau động từ 保存)
- Phân tích đối chiếu:Sau động từ 保存 (bảo tồn cổ vật/di tích), bổ ngữ chuẩn mực nhất chỉ trạng thái nguyên lành không sứt mẻ là 完好 (HOÀN HẢO - 保存完好) → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 3 (Phần 1)
第3题:漫步在河内三十六古街,只见传统手工作坊与现代文创咖啡馆______,展现出独特的城市魅力。
dì 3 tí : màn bù zài hé nèi sān shí liù gǔ jiē , zhǐ jiàn chuán tǒng shǒu gōng zuō fang yǔ xiàn dài wén chuàng kā fēi guǎn ______, zhǎn xiàn chū dú tè de chéng shì mèi lì 。
- A. 交相辉映
- B. 格格不入
- C. 水火不容
- D. 本末倒置
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第3题:漫步在河内三十六古街,只见传统手工作坊与现代文创咖啡馆______,展现出独特的城市魅力。
- Nghĩa tiếng Việt:Dạo bước trên 36 phố phường Hà Nội, ta bắt gặp các xưởng thủ công truyền thống và những quán cà phê sáng tạo hiện đại cùng tôn vinh vẻ đẹp của nhau, phô diễn sức quyến rũ đô thị độc đáo.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交相辉映:GIAO TƯƠNG HUY ÁNH: cùng chiếu sáng, tôn vinh vẻ đẹp của nhau (Giao nộp, kết bạn Huy (Ánh sáng rực rỡ, chói lọi dự án)
- B. 格格不入:CÁCH CÁCH BẤT NHẬP: lạc lõng, xung đột nhau (mâu thuẫn với 展现出独特的城市魅力)
- C. 水火不容:THỦY HỎA BẤT DUNG: xung khắc như nước với lửa (Nước lửa không cho phép, không thể dung thứ)
- D. 本末倒置:BẢN MẠT ĐẢO TRÍ: đảo lộn gốc ngọn (Cuốn, quyển (sách) cuối, mạt ngã, đổ sập nơi, bố trí)
- Phân tích đối chiếu:Ngữ cảnh ca ngợi sự hòa quyện giữa cổ kính (传统手工作坊) và hiện đại (现代文创咖啡馆). Thành ngữ 交相辉映 (GIAO TƯƠNG HUY ÁNH) diễn tả hai yếu tố đẹp đẽ cùng làm nổi bật lẫn nhau → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 4 (Phần 1)
第4题:为缓解首都早晚高峰期的交通拥堵,河内市政部门正大力推进城市轻轨与智慧公交系统的______。
dì 4 tí : wèi huǎn jiě shǒu dū zǎo wǎn gāo fēng qī de jiāo tōng yōng dǔ , hé nèi shì zhèng bù mén zhèng dà lì tuī jìn chéng shì qīng guǐ yǔ zhì huì gōng jiāo xì tǒng de ______。
- A. 摩擦
- B. 垄断
- C. 接驳
- D. 裁撤
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第4题:为缓解首都早晚高峰期的交通拥堵,河内市政部门正大力推进城市轻轨与智慧公交系统的______。
- Nghĩa tiếng Việt:Để giảm tải ùn tắc giao thông giờ cao điểm sáng chiều tại thủ đô, ngành giao thông đô thị Hà Nội đang đẩy mạnh việc kết nối chuyển tiếp giữa tàu điện trên cao và hệ thống xe buýt thông minh.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 摩擦:MA SÁT: cọ xát, va chạm (Ma sát)
- B. 垄断:LŨNG ĐOẠN: thao túng độc quyền (Độc quyền, thao túng lũng đoạn thị trường)
- C. 接驳:TIẾP BÁC: kết nối chuyển tiếp giữa các loại hình giao thông công cộng (tàu điện - xe buýt)
- D. 裁撤:TÀI TRIỆT: giải thể, cắt giảm cơ quan (cắt, may cắt rút, rút lui giải tỏa)
- Phân tích đối chiếu:Thuật ngữ quy hoạch giao thông đô thị hiện đại: 接驳 (TIẾP BÁC -无缝接驳) chỉ sự kết nối trung chuyển nhịp nhàng giữa đường sắt đô thị (城市轻轨) và xe buýt (公交系统) → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 5 (Phần 1)
第5题:在“东盟青年领袖峰会”上,来自河内各高校的大学生代表用流利的中文发表演讲,举止端庄,令各国嘉宾______。
dì 5 tí : zài “ dōng méng qīng nián lǐng xiù fēng huì ” shàng , lái zì hé nèi gè gāo xiào de dà xué shēng dài biǎo yòng liú lì de zhōng wén fā biǎo yǎn jiǎng , jǔ zhǐ duān zhuāng , lìng gè guó jiā bīn ______。
- A. 嗤之以鼻
- B. 赞不绝口
- C. 膛目结舌
- D. 袖手旁观
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第5题:在“东盟青年领袖峰会”上,来自河内各高校的大学生代表用流利的中文发表演讲,举止端庄,令各国嘉宾______。
- Nghĩa tiếng Việt:Tại 'Hội nghị Thượng đỉnh Thủ lĩnh Thanh niên ASEAN', đại biểu sinh viên từ các trường đại học ở Hà Nội đã thuyết trình bằng tiếng Trung lưu loát, phong thái đĩnh đạc, khiến quan khách các nước khen ngợi không ngớt lời.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 嗤之以鼻:XUY CHI DĨ TỴ: khịt mũi coi thường (Của lấy, dùng)
- B. 赞不绝口:TÁN BẤT TUYỆT KHẨU: khen ngợi không ngớt lời (Không tuyệt đối miệng, mồm)
- C. 膛目结舌:Viết sai chính tả chữ 瞠 (đúng là 瞠目结舌 - trợn mắt cứng lưỡi vì kinh ngạc)
- D. 袖手旁观:TỤ THỦ BÀNG QUAN: khoanh tay đứng nhìn (Tay, bàn tay bên cạnh, kế bên nhìn, quan sát)
- Phân tích đối chiếu:Trước phong thái xuất sắc (流利的中文, 举止端庄) của sinh viên thủ đô, phản ứng của khách mời quốc tế là hết lời khen ngợi: 赞不绝口 (TÁN BẤT TUYỆT KHẨU) → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 6 (Phần 1)
第6题:升龙皇城遗址出土了大量李朝、陈朝时期的青釉莲花纹瓦当,这些文物______了千年古都深厚的历史底蕴。
dì 6 tí : shēng lóng huáng chéng yí zhǐ chū tǔ le dà liàng lǐ cháo 、 chén cháo shí qī de qīng yòu lián huā wén wǎ dāng , zhè xiē wén wù ______ le qiān nián gǔ dū shēn hòu de lì shǐ dǐ yùn 。
- A. 见识
- B. 鉴定
- C. 见证
- D. 监视
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第6题:升龙皇城遗址出土了大量李朝、陈朝时期的青釉莲花纹瓦当,这些文物______了千年古都深厚的历史底蕴。
- Nghĩa tiếng Việt:Khu di tích Hoàng thành Thăng Long đã khai quật được số lượng lớn đầu ngói men xanh hoa văn hoa sen thời Lý - Trần; những cổ vật này đã minh chứng cho bề dày lịch sử sâu sắc của cố đô ngàn năm.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 见识:KIẾN THỨC: mở mang tầm mắt, hiểu biết (không mang tân ngữ kiểu 历史底蕴)
- B. 鉴定:GIÁM ĐỊNH: chuyên gia thẩm định thật giả (chủ ngữ phải là người/cơ quan)
- C. 见证:CHỨNG KIẾN / MINH CHỨNG: làm nhân chứng lịch sử, minh chứng cho một thời kỳ (Chứng kiến, làm chứng vật chứng nhân chứng)
- D. 监视:GIÁM THỊ: theo dõi, canh chừng tội phạm (Giám thị, theo dõi quan sát (mục tiêu)
- Phân tích đối chiếu:Chủ ngữ là 这些文物 (những cổ vật này), tân ngữ là 千年古都深厚的历史底蕴 (bề dày lịch sử của cố đô ngàn năm). Động từ 见证 (KIẾN CHỨNG) dùng theo nghĩa ẩn dụ văn học 'làm chứng nhân lịch sử' là chuẩn xác nhất → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 7 (Phần 1)
第7题:政务服务数字化转型并非简单地把纸质表格搬到网上,而是要彻底重构审批流程,实现跨部门数据______。
dì 7 tí : zhèng wù fú wù shù zì huà zhuǎn xíng bìng fēi jiǎn dān dì bǎ zhǐ zhì biǎo gé bān dào wǎng shàng , ér shì yào chè dǐ zhòng gòu shěn pī liú chéng , shí xiàn kuà bù mén shù jù ______。
- A. 互通
- B. 堵塞
- C. 封闭
- D. 闲置
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第7题:政务服务数字化转型并非简单地把纸质表格搬到网上,而是要彻底重构审批流程,实现跨部门数据______。
- Nghĩa tiếng Việt:Chuyển đổi số dịch vụ hành chính công không phải chỉ đơn giản là đưa biểu mẫu giấy lên mạng, mà phải tái cấu trúc triệt để quy trình phê duyệt, thực hiện liên thông dữ liệu liên ngành.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 互通:HỖ THÔNG: liên thông, kết nối thông suốt qua lại (互联互通 / 数据互通) (Thông thương liên lạc đôi bên thông thương liên lạc đôi bên dữ liệu, số liệu thông thương liên lạc đôi bên)
- B. 堵塞:ĐỔ TẮC: tắc nghẽn, ứ đọng (Tắc nghẽn, bít tắc)
- C. 封闭:PHONG BẾ: khép kín, đóng chặt (Đóng kín, phong tỏa)
- D. 闲置:NHÀN TRÍ: bỏ không, để lãng phí không dùng (nơi, bố trí nhàn rỗi, rảnh rỗi)
- Phân tích đối chiếu:Trong chuyển đổi số đô thị (数字化转型), cụm từ cố định “跨部门数据互通” (liên thông dữ liệu giữa các sở ban ngành) thể hiện mục tiêu cốt lõi của chính phủ điện tử → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 8 (Phần 1)
第8题:每逢中秋佳节,河内航马街便挂满五彩斑斓的传统鲤鱼灯与星灯,吸引成千上万的市民与游客前来______。
dì 8 tí : měi féng zhōng qiū jiā jié , hé nèi háng mǎ jiē biàn guà mǎn wǔ cǎi bān lán de chuán tǒng lǐ yú dēng yǔ xīng dēng , xī yǐn chéng qiān shàng wàn de shì mín yǔ yóu kè qián lái ______。
- A. 落荒而逃
- B. 闭门造车
- C. 走马观花
- D. 驻足观赏
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第8题:每逢中秋佳节,河内航马街便挂满五彩斑斓的传统鲤鱼灯与星灯,吸引成千上万的市民与游客前来______。
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi dịp Tết Trung thu, phố Hàng Mã (Hà Nội) lại treo đầy đèn cá chép và đèn ông sao truyền thống rực rỡ sắc màu, thu hút hàng vạn người dân và du khách tìm đến dừng chân thưởng lãm.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 落荒而逃:LẠC HOANG NHI ĐÀO: bỏ chạy toán loạn (Rơi, rụng hoang vu cằn cỗi mà, nhưng trốn, đào tẩu)
- B. 闭门造车:BẾ MÔN TẠO XA: đóng cửa làm xe, làm việc thoát ly thực tế (Đóng, khép lại cửa chế tạo, làm ra xe hơi)
- C. 走马观花:TẨU MÃ QUAN HOA: cưỡi ngựa xem hoa, xem qua loa (không đi sau 前来 làm mục đích tích cực)
- D. 驻足观赏:TRÚ TÚC QUAN THƯỞNG: dừng chân ngắm nhìn (Đóng quân, đồn trú đầy đủ, sung túc thưởng ngoạn, chiêm ngưỡng ngắm nhìn thưởng thức)
- Phân tích đối chiếu:Sau “吸引……前来” (thu hút.. tới để..) cần một cụm động từ tích cực miêu tả hoạt động thưởng ngoạn phố đèn lồng: 驻足观赏 (TRÚ TÚC QUAN THƯỞNG - dừng bước ngắm nhìn) → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 9 (Phần 1)
第9题:选出下列句子中加点成语使用恰当的一项:______。
dì 9 tí : xuǎn chū xià liè jù zi zhōng jiā diǎn chéng yǔ shǐ yòng qià dàng de yī xiàng :______。
- A. 为了在汉语演讲比赛中夺冠,他每天处心积虑地练习发音。
- B. 在保护古街建筑原貌的前提下引入现代公共艺术,这种做法可谓独具匠心。
- C. 周末的还剑湖步行街人山人海,游客们绘声绘色地散着步。
- D. 这座新建的数字图书馆藏书丰富,真是巧夺天工。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第9题:选出下列句子中加点成语使用恰当的一项:______。
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn câu sử dụng thành ngữ gạch chân hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh và sắc thái tu từ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为了在汉语演讲比赛中夺冠,他每天处心积虑地练习发音。:Sai vì 处心积虑 (XỬ TÂM TÍCH LỰ) mang nghĩa贬义 tiêu cực: mưu tính rắp tâm chuyện xấu
- B. 在保护古街建筑原貌的前提下引入现代公共艺术,这种做法可谓独具匠心。:ĐỘC CỤ TƯỢNG TÂM: có ý tưởng sáng tạo nghệ thuật độc đáo, dùng rất chuẩn (Ở bảo vệ, giữ gìn cổ, thời cổ xưa phố, con phố kiến trúc, công trình kiến trúc tiền đề, điều kiện tiên quyết nguyên trạng lúc đầu dưới dẫn, dẫn dắt vào, bước vào hiện đại công cộng, chung cho xã hội nghệ thuật đây, này loại, kiểu cách làm, phương pháp thực hiện có thể độc nhất, một mình đơn độc tim, trái tim)
- C. 周末的还剑湖步行街人山人海,游客们绘声绘色地散着步。:Sai vì 绘声绘色 (HỘI THANH HỘI SẮC) chỉ dùng để miêu tả lời kể chuyện/miêu tả sinh động, không bổ nghĩa cho 散步
- D. 这座新建的数字图书馆藏书丰富,真是巧夺天工。:Sai vì 巧夺天工 (XẢO ĐOẠT THIÊN CÔNG) chỉ kỹ nghệ chạm khắc/kiến trúc tinh xảo hơn cả tạo hóa, không dùng để khen 藏书丰富
- Phân tích đối chiếu:Thành ngữ 独具匠心 (ĐỘC CỤ TƯỢNG TÂM) khen ngợi sự khéo léo, sáng tạo độc đáo trong thiết kế, nghệ thuật hoặc quy hoạch văn hóa. Các câu còn lại dùng sai sắc thái biểu cảm (处心积虑) hoặc sai đối tượng kết hợp (绘声绘色, 巧夺天工) → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 10 (Phần 1)
第10题:随着无现金支付在河内大街小巷的普及,连传统集市里卖鲜花的老奶奶都能熟练地出示二维码收款,令人______。
dì 10 tí : suí zhe wú xiàn jīn zhī fù zài hé nèi dà jiē xiǎo xiàng de pǔ jí , lián chuán tǒng jí shì lǐ mài xiān huā de lǎo nǎi nǎi dōu néng shú liàn dì chū shì èr wéi mǎ shōu kuǎn , lìng rén ______。
- A. 耳目一新
- B. 痛心疾首
- C. 莫名其妙
- D. 垂头丧气
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第10题:随着无现金支付在河内大街小巷的普及,连传统集市里卖鲜花的老奶奶都能熟练地出示二维码收款,令人______。
- Nghĩa tiếng Việt:Cùng với sự phổ cập của thanh toán không tiền mặt khắp ngõ ngách Hà Nội, ngay cả cụ bà bán hoa tươi ở chợ truyền thống cũng thành thạo đưa mã QR nhận tiền, khiến người ta cảm thấy vô cùng mới mẻ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 耳目一新:NHĨ MỤC NHẤT TÂN: tai nghe mắt thấy đều cảm thấy mới mẻ, đầy ấn tượng tốt đẹp (Hoàn toàn mới mẻ, mới mẻ tinh khôi)
- B. 痛心疾首:THỐNG TÂM TẬT THỦ: đau đớn và căm giận tột cùng (Đau, đau đớn tim, trái tim đầu tiên, đứng đầu)
- C. 莫名其妙:MẠC DANH KỲ DIỆU: chẳng hiểu đầu cua tai nheo ra sao (Kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao)
- D. 垂头丧气:THÙY ĐẦU TÁNG KHÍ: cúi đầu ủ rũ chán nản (Ủ rũ cúi đầu, chán nản thất vọng)
- Phân tích đối chiếu:Sự kết hợp thú vị giữa nét truyền thống (cụ bà bán hoa ở chợ) và công nghệ số (quét mã QR) tạo nên diện mạo đô thị hiện đại mới mẻ: 耳目一新 (NHĨ MỤC NHẤT TÂN) → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 11 (Phần 1)
第11题:西湖畔的镇国寺历史悠久,每当夕阳西下,古塔倒映在波光粼粼的湖面上,构成一幅______的画卷。
dì 11 tí : xī hú pàn de zhèn guó sì lì shǐ yōu jiǔ , měi dāng xī yáng xī xià , gǔ tǎ dào yìng zài bō guāng lín lín de hú miàn shàng , gòu chéng yī fú ______ de huà juàn 。
- A. 喧嚣浮躁
- B. 惊心动魄
- C. 静谧祥和
- D. 荒凉破败
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第11题:西湖畔的镇国寺历史悠久,每当夕阳西下,古塔倒映在波光粼粼的湖面上,构成一幅______的画卷。
- Nghĩa tiếng Việt:Chùa Trấn Quốc bên bờ Hồ Tây có lịch sử lâu đời; mỗi khi hoàng hôn buông xuống, bóng tháp cổ in xuống mặt hồ lấp lánh ánh sóng, tạo nên một bức tranh yên bình và an hòa.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 喧嚣浮躁:HUYÊN HIÊU PHÙ TÁO: ồn ào, xô bồ và nóng vội (Phù phiếm nông nổi, nôn nóng bốc đồng xốc nổi)
- B. 惊心动魄:KINH TÂM ĐỘNG PHÁCH: rùng rợn hoặc gay cấn đến thót tim (Kinh tâm động phách, thót tim rúng động lòng người nghẹt thở)
- C. 静谧祥和:TĨNH MỊT TƯỜNG HÒA: yên bình, tĩnh lặng và an hòa (Yên tĩnh, thanh tịnh Tường (Cát tường, điềm lành tốt đẹp và)
- D. 荒凉破败:HOANG LƯƠNG PHÁ BẠI: hoang tàn đổ nát (Hoang vu, cằn cỗi vỡ, rách thua, thất bại)
- Phân tích đối chiếu:Cảnh chùa cổ Trấn Quốc lúc chiều tà bên mặt nước Hồ Tây mang vẻ đẹp thanh tịnh, trang nghiêm và yên ả: 静谧祥和 (TĨNH MỊT TƯỜNG HÒA) → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 12 (Phần 1)
第12题:青年志愿者们利用周末时间走进社区,耐心地手把手教老年人使用智能手机挂号就医,有效跨越了“______”。
dì 12 tí : qīng nián zhì yuàn zhě men lì yòng zhōu mò shí jiān zǒu jìn shè qū , nài xīn dì shǒu bǎ shǒu jiào lǎo nián rén shǐ yòng zhì néng shǒu jī guà hào jiù yī , yǒu xiào kuà yuè le “______”。
- A. 贸易壁垒
- B. 文化冲突
- C. 生态赤字
- D. 数字鸿沟
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第12题:青年志愿者们利用周末时间走进社区,耐心地手把手教老年人使用智能手机挂号就医,有效跨越了“______”。
- Nghĩa tiếng Việt:Các tình nguyện viên thanh niên tranh thủ dịp cuối tuần xuống cộng đồng, kiên nhẫn cầm tay chỉ việc hướng dẫn người cao tuổi dùng điện thoại thông minh đặt lịch khám bệnh, giúp thu hẹp hiệu quả 'khoảng cách số'.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 贸易壁垒:MẠO DỊCH BÍCH LŨY: rào cản thương mại (Thương mại, mậu dịch Chữ Hán mang ý nghĩa cao quý, cát tường trong danh xưng và văn hóa Á Đông.)
- B. 文化冲突:VĂN HÓA XUNG ĐỘT: xung đột văn hóa (xung đột, va chạm mâu thuẫn văn hóa)
- C. 生态赤字:SINH THÁI XÍCH TỰ: thâm hụt sinh thái (thâm hụt, thâm hụt ngân sách sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên)
- D. 数字鸿沟:SỐ TỰ HỒNG CÂU: khoảng cách số / hố ngăn cách kỹ thuật số giữa các thế hệ hoặc nhóm xã hội (Con số, chữ số loài thiên nga hoang dã mương rãnh, vực rãnh)
- Phân tích đối chiếu:Thuật ngữ xã hội học thời đại công nghệ: 数字鸿沟 (khoảng cách số - Digital Divide) chỉ sự chênh lệch khả năng tiếp cận công nghệ số giữa người trẻ và người cao tuổi, thường đi với động từ 跨越 / 弥合 → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 13 (Phần 1)
第13题:河内歌剧院不仅是一座经典的法式新古典主义建筑,更是首都重要的高雅艺术殿堂,常年______国内外交响乐团演出。
dì 13 tí : hé nèi gē jù yuàn bù jǐn shì yī zuò jīng diǎn de fǎ shì xīn gǔ diǎn zhǔ yì jiàn zhù , gèng shì shǒu dū zhòng yào de gāo yǎ yì shù diàn táng , cháng nián ______ guó nèi wài jiāo xiǎng yuè tuán yǎn chū 。
- A. 承诺
- B. 承办
- C. 承认
- D. 承受
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第13题:河内歌剧院不仅是一座经典的法式新古典主义建筑,更是首都重要的高雅艺术殿堂,常年______国内外交响乐团演出。
- Nghĩa tiếng Việt:Nhà hát Lớn Hà Nội không chỉ là một công trình kiến trúc tân cổ điển kiểu Pháp kinh điển, mà còn là thánh đường nghệ thuật hàn lâm quan trọng của thủ đô, quanh năm đăng cai tổ chức các buổi biểu diễn của dàn nhạc giao hưởng trong và ngoài nước.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 承诺:THỪA NẠC: hứa hẹn, cam kết (Cam kết, hứa hẹn)
- B. 承办:THỪA BIỆN: đứng ra tổ chức, đăng cai thực hiện sự kiện/biểu diễn (Đăng cai, nhận tổ chức thực hiện)
- C. 承认:THỪA NHẬN: công nhận một sự thật (Thừa nhận, công nhận)
- D. 承受:THỪA THỤ: chịu đựng áp lực hoặc sức nặng (Chịu đựng, gánh chịu)
- Phân tích đối chiếu:Tân ngữ là 国内外交响乐团演出 (các buổi biểu diễn của dàn nhạc giao hưởng). Động từ chuẩn xác chỉ việc đơn vị/địa điểm đứng ra tổ chức thực hiện sự kiện văn hóa là 承办 (THỪA BIỆN) → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 14 (Phần 1)
第14题:在跨国青年创客大赛中,越中两国大学生组成的联合团队______,凭借“AI古建筑病害检测系统”斩获金奖。
dì 14 tí : zài kuà guó qīng nián chuàng kè dà sài zhōng , yuè zhōng liǎng guó dà xué shēng zǔ chéng de lián hé tuán duì ______, píng jiè “AI gǔ jiàn zhù bìng hài jiǎn cè xì tǒng ” zhǎn huò jīn jiǎng 。
- A. 脱颖而出
- B. 名落孙山
- C. 功败垂成
- D. 畏首畏尾
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第14题:在跨国青年创客大赛中,越中两国大学生组成的联合团队______,凭借“AI古建筑病害检测系统”斩获金奖。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong cuộc thi Sáng tạo trẻ xuyên quốc gia, đội liên hợp gồm sinh viên hai nước Việt - Trung đã xuất sắc vượt lên nổi bật, giành giải Vàng nhờ 'Hệ thống AI phát hiện hư hại kiến trúc cổ'.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脱颖而出:THOÁT DĨNH NHI XUẤT: mũi dùi nhô ra khỏi túi, bộc lộ tài năng vượt trội giữa đám đông (Cởi (quần áo, giày dép) mà, nhưng ra, xuất hiện)
- B. 名落孙山:DANH LẠC TÔN SƠN: thi trượt, không có tên trên bảng vàng (mâu thuẫn với 斩获金奖)
- C. 功败垂成:CÔNG BẠI THÙY THÀNH: hỏng việc ngay trước lúc sắp thành công (Công lao, thành tựu thua, thất bại rủ xuống, buông thõng thành, hoàn thành)
- D. 畏首畏尾:ÚY ĐẦU ÚY VĨ: sợ trước sợ sau, nhút nhát do dự (Đầu tiên, đứng đầu)
- Phân tích đối chiếu:Điển cố 脱颖而出 (THOÁT DĨNH NHI XUẤT, từ truyện Mao Toại tự tiến cử trong 《史记·平原君虞卿列传》) chỉ người tài năng vượt qua nhiều đối thủ để tỏa sáng giành chiến thắng (斩获金奖) → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 15 (Phần 1)
第15题:对于承载着城市记忆的工业老厂房,与其将其一拆了之,不如通过创意改造赋予其全新的文化______。
dì 15 tí : duì yú chéng zài zhe chéng shì jì yì de gōng yè lǎo chǎng fáng , yǔ qí jiāng qí yī chāi le zhī , bù rú tōng guò chuàng yì gǎi zào fù yǔ qí quán xīn de wén huà ______。
- A. 功劳
- B. 功利
- C. 功能
- D. 功夫
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第15题:对于承载着城市记忆的工业老厂房,与其将其一拆了之,不如通过创意改造赋予其全新的文化______。
- Nghĩa tiếng Việt:Đối với những nhà máy công nghiệp cũ lưu giữ ký ức đô thị, thay vì phá bỏ sạch trơn, chi bằng thông qua cải tạo sáng tạo để trao cho chúng công năng văn hóa hoàn toàn mới.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 功劳:CÔNG LAO: công trạng đóng góp của con người (Công lao, công trạng)
- B. 功利:CÔNG LỢI: tính thực dụng, lợi ích trước mắt (có lợi, lợi ích công lao, thành tựu)
- C. 功能:CÔNG NĂNG: chức năng, công dụng hoạt động của không gian/công trình (Chức năng, công năng)
- D. 功夫:CÔNG PHU: thời gian, bản lĩnh rèn luyện (Công phu (võ thuật)
- Phân tích đối chiếu:Trong quy hoạch tái thiết đô thị (城市更新), việc chuyển đổi nhà máy cũ thành tổ hợp nghệ thuật được gọi là “赋予全新的文化功能” (trao cho CÔNG NĂNG văn hóa mới) → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 16 (Phần 2)
第16题:历史文化遗产一旦遭到破坏便不可再生;______,我们在推进旧城改造时必须秉持敬畏之心。
dì 16 tí : lì shǐ wén huà yí chǎn yí dàn zāo dào pò huài biàn bù kě zài shēng ;______, wǒ men zài tuī jìn jiù chéng gǎi zào shí bì xū bǐng chí jìng wèi zhī xīn 。
- A. 尽管
- B. 反而
- C. 哪怕
- D. 因此
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第16题:历史文化遗产一旦遭到破坏便不可再生;______,我们在推进旧城改造时必须秉持敬畏之心。
- Nghĩa tiếng Việt:Di sản văn hóa lịch sử một khi bị phá hủy thì không thể tái tạo; chính vì vậy, khi thúc đẩy cải tạo phố cũ, chúng ta bắt buộc phải giữ lòng kính cẩn trân trọng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽管:Mặc dù (liên từ nhượng bộ, không đứng độc lập sau dấu chấm phẩy để dẫn kết luận)
- B. 反而:Ngược lại (trái với logic nhân quả của câu)
- C. 哪怕:Dù cho (liên từ giả định nhượng bộ)
- D. 因此:NHÂN THỬ: chính vì vậy, do đó (liên từ chỉ kết quả nối tiếp mệnh đề nguyên nhân phía trước)
- Phân tích đối chiếu:Mệnh đề trước nêu quy luật khách quan (di sản bị hủy hoại sẽ không thể phục hồi), mệnh đề sau nêu phương châm hành động tất yếu, nên dùng liên từ nhân quả 因此 (do đó) → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 17 (Phần 2)
第17题:为了把河内建设成绿色宜居的现代化都市,市政府______大力扩建环城生态公园,______严格限制高污染企业的排放标准。
dì 17 tí : wèi le bǎ hé nèi jiàn shè chéng lǜ sè yí jū de xiàn dài huà dū shì , shì zhèng fǔ ______ dà lì kuò jiàn huán chéng shēng tài gōng yuán ,______ yán gé xiàn zhì gāo wū rǎn qǐ yè de pái fàng biāo zhǔn 。
- A. 之所以……是因为……
- B. 一方面……另一方面……
- C. 宁可……也不……
- D. 即使……也……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第17题:为了把河内建设成绿色宜居的现代化都市,市政府______大力扩建环城生态公园,______严格限制高污染企业的排放标准。
- Nghĩa tiếng Việt:Để xây dựng Hà Nội thành đô thị hiện đại xanh và đáng sống, chính quyền thành phố một mặt大力 mở rộng công viên sinh thái vành đai, mặt khác kiểm soát nghiêm ngặt tiêu chuẩn xả thải của các doanh nghiệp ô nhiễm cao.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 之所以……是因为……:Sở dĩ.. là vì.. (sai quan hệ ngữ nghĩa giữa hai biện pháp)
- B. 一方面……另一方面……:NHẤT PHƯƠNG DIỆN.. LƯỠNG PHƯƠNG DIỆN..: một mặt.. mặt khác.. (song hành hai giải pháp đồng bộ)
- C. 宁可……也不……:Thà.. chứ không.. (hai biện pháp đều cần làm, không phải chọn một bỏ một)
- D. 即使……也……:Cho dù.. cũng.. (sai quan hệ giả định)
- Phân tích đối chiếu:Hai vế nêu hai biện pháp song song cùng hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị xanh (tăng diện tích cây xanh + giảm nguồn xả thải), nên dùng cấu trúc song hành “一方面……另一方面……” → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 18 (Phần 2)
第18题:在智慧城市大数据平台的协助下,消防指挥中心能在火灾报警后数秒内规划出最优救援路线,______大幅缩短应急响应时间。
dì 18 tí : zài zhì huì chéng shì dà shù jù píng tái de xié zhù xià , xiāo fáng zhǐ huī zhōng xīn néng zài huǒ zāi bào jǐng hòu shù miǎo nèi guī huà chū zuì yōu jiù yuán lù xiàn ,______ dà fú suō duǎn yìng jí xiǎng yìng shí jiān 。
- A. 否则
- B. 何况
- C. 从而
- D. 固然
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第18题:在智慧城市大数据平台的协助下,消防指挥中心能在火灾报警后数秒内规划出最优救援路线,______大幅缩短应急响应时间。
- Nghĩa tiếng Việt:Với sự hỗ trợ của nền tảng dữ liệu lớn đô thị thông minh, trung tâm chỉ huy cứu hỏa có thể lập lộ trình cứu hộ tối ưu chỉ trong vài giây sau khi nhận báo cháy, từ đó rút ngắn đáng kể thời gian ứng cứu khẩn cấp.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 否则:Bằng không thì (dẫn ra hậu quả xấu nếu không làm vế trước)
- B. 何况:Huống hồ là (dùng trong câu phản vấn)
- C. 从而:TÙNG NHI: từ đó, nhờ đó mà (dẫn ra kết quả tích cực trực tiếp từ hành động ở vế trước)
- D. 固然:Tuy rằng (dùng ở vế đầu câu chuyển折)
- Phân tích đối chiếu:Vế trước nêu phương thức kỹ thuật (lập lộ trình tối ưu trong vài giây), vế sau nêu hiệu quả đạt được (rút ngắn thời gian ứng cứu). Liên từ 从而 (TÙNG NHI) chuyên dùng để nối phương thức với kết quả tích cực → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 19 (Phần 2)
第19题:下列各句中,没有语病的一项是______。
dì 19 tí : xià liè gè jù zhōng , méi yǒu yǔ bìng de yī xiàng shì ______。
- A. 通过举办“河内秋日文化节”,首都的传统手工艺品与美食文化吸引了大批国际游客。
- B. 由于红河沿岸生态景观带的建成,使河内市民周末休闲多了一个好去处。
- C. 为了防止古街消防安全事故不再发生,街道办定期组织商户开展演练。
- D. 来河内参加国际青年论坛的代表人数,比去年同期增加了近一倍以上。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第19题:下列各句中,没有语病的一项是______。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các câu dưới đây, câu nào hoàn toàn không mắc lỗi ngữ pháp?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过举办“河内秋日文化节”,首都的传统手工艺品与美食文化吸引了大批国际游客。:Cấu trúc câu chuẩn mực, chủ ngữ (传统手工艺品与美食文化) rõ ràng (Thông qua, nhờ có tổ chức, đăng cai con sông bên trong, nội bộ mùa thu, tiết thu ngày văn hóa tiết, đoạn truyền thống thủ đô thủ công, làm bằng tay phẩm chất, phẩm cách và, cùng với món ăn ngon, mỹ vị ẩm thực văn hóa thu hút, lôi cuốn rồi số lượng lớn, hàng loạt quốc tế du khách, khách du lịch tham quan truyền thống thủ công, làm bằng tay phẩm chất, phẩm cách và, cùng với món ăn ngon, mỹ vị ẩm thực văn hóa)
- B. 由于红河沿岸生态景观带的建成,使河内市民周末休闲多了一个好去处。:Lỗi khuyết chủ ngữ do lạm dụng đồng thời giới từ 由于 và động từ 使 (Do, bởi vì màu đỏ con sông dọc theo, men theo bờ (sông, biển sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên cảnh quan, thắng cảnh cảnh quan thiên nhiên xây dựng hoàn thành, khánh thành hoàn tất mang theo, dẫn dắt khiến cho, làm cho con sông bên trong, nội bộ công dân thành phố, thị dân cuối tuần nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã nhiều rồi một cái tốt, đẹp đi nơi, chỗ do, bởi vì khiến cho, làm cho)
- C. 为了防止古街消防安全事故不再发生,街道办定期组织商户开展演练。:Lỗi phủ định kép: 防止 (ngăn ngừa) + 不再发生 thành ra 'ngăn ngừa việc không xảy ra nữa'
- D. 来河内参加国际青年论坛的代表人数,比去年同期增加了近一倍以上。:Lỗi mâu thuẫn từ ngữ ước lượng: dùng đồng thời 近 (gần tới) và 以上 (trở lên)
- Phân tích đối chiếu:Ba phương án nhiễu mắc các lỗi ngữ pháp điển hình: (1) 由于……使…… làm câu mất chủ ngữ; (2) 防止……不再发生 thừa phủ định; (3) 近一倍以上 mâu thuẫn giữa 'gần' và 'trở lên'. Duy nhất câu “通过举办……,……吸引了……” đúng ngữ pháp 100% → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 20 (Phần 2)
第20题:这群高中生设计的“古街导览小程序”______具备多语种语音解说功能,______能通过AR技术重现百年前的城门风貌。
dì 20 tí : zhè qún gāo zhōng shēng shè jì de “ gǔ jiē dǎo lǎn xiǎo chéng xù ”______ jù bèi duō yǔ zhǒng yǔ yīn jiě shuō gōng néng ,______ néng tōng guò AR jì shù chóng xiàn bǎi nián qián de chéng mén fēng mào 。
- A. 无论……都……
- B. 既然……就……
- C. 哪怕……也……
- D. 不仅……甚至还……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第20题:这群高中生设计的“古街导览小程序”______具备多语种语音解说功能,______能通过AR技术重现百年前的城门风貌。
- Nghĩa tiếng Việt:Ứng dụng nhỏ dẫn đường phố cổ do nhóm học sinh cấp 3 này thiết kế không chỉ có tính năng thuyết minh giọng nói đa ngôn ngữ, mà thậm chí còn có thể tái hiện diện mạo cổng thành trăm năm trước bằng công nghệ thực tế tăng cường AR.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无论……都……:Bất luận.. đều.. (thiếu từ nghi vấn hoặc lựa chọn sau 无论)
- B. 既然……就……:Đã.. thì.. (sai quan hệ nhân quả suy luận)
- C. 哪怕……也……:Dù cho.. cũng.. (sai quan hệ nhượng bộ)
- D. 不仅……甚至还……:BẤT CẨN.. THẬM CHÍ HOÀN..: không chỉ.. mà thậm chí còn.. (quan hệ tăng tiến)
- Phân tích đối chiếu:Từ tính năng cơ bản (thuyết minh đa ngôn ngữ) nâng lên tính năng công nghệ cao ấn tượng hơn (tái hiện cổng thành bằng AR), cặp liên từ tăng tiến “不仅……甚至还……” là chuẩn xác nhất → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 21 (Phần 2)
第21题:文化交流贵在真诚平等,______怀着相互尊重、彼此欣赏的心态,不同民族的青年______能建立起深厚的友谊。
dì 21 tí : wén huà jiāo liú guì zài zhēn chéng píng děng ,______ huái zhe xiāng hù zūn zhòng 、 bǐ cǐ xīn shǎng de xīn tài , bù tóng mín zú de qīng nián ______ néng jiàn lì qǐ shēn hòu de yǒu yì 。
- A. 尽管……还是……
- B. 即使……也……
- C. 唯有……才……
- D. 不管……总是……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第21题:文化交流贵在真诚平等,______怀着相互尊重、彼此欣赏的心态,不同民族的青年______能建立起深厚的友谊。
- Nghĩa tiếng Việt:Giao lưu văn hóa quý ở sự chân thành bình đẳng; chỉ có mang tâm thế tôn trọng và trân trọng lẫn nhau thì thanh niên các dân tộc khác nhau mới có thể xây dựng được tình hữu nghị sâu sắc.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽管……还是……:Mặc dù.. vẫn.. (sai logic)
- B. 即使……也……:Cho dù.. cũng.. (sai logic)
- C. 唯有……才……:DUY HỮU.. TÀI..: chỉ có.. mới.. (điều kiện cần thiết duy nhất)
- D. 不管……总是……:Bất kể.. luôn.. (thiếu thành phần nghi vấn sau 不管)
- Phân tích đối chiếu:Nhấn mạnh tiền đề bắt buộc (怀着相互尊重的心态) để đạt kết quả (建立深厚友谊), cấu trúc “唯有……才……” (chỉ có.. mới..) hoàn toàn khớp ngữ pháp → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 22 (Phần 2)
第22题:关于城市古树名木的保护方案,市政园林局已经向社会公开征求意见,市民可______官方网站或手机客户端提交建议。
dì 22 tí : guān yú chéng shì gǔ shù míng mù de bǎo hù fāng àn , shì zhèng yuán lín jú yǐ jīng xiàng shè huì gōng kāi zhēng qiú yì jiàn , shì mín kě ______ guān fāng wǎng zhàn huò shǒu jī kè hù duān tí jiāo jiàn yì 。
- A. 关于
- B. 通过
- C. 对于
- D. 由于
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第22题:关于城市古树名木的保护方案,市政园林局已经向社会公开征求意见,市民可______官方网站或手机客户端提交建议。
- Nghĩa tiếng Việt:Về phương án bảo vệ cây cổ thụ quý hiếm trong đô thị, Cục Công viên Cây xanh thành phố đã công khai lấy ý kiến xã hội, người dân có thể gửi kiến nghị thông qua trang web chính thức hoặc ứng dụng điện thoại.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关于:Về (giới từ nêu phạm vi chủ đề, không dùng để chỉ phương tiện thực hiện)
- B. 通过:THÔNG QUA: thông qua kênh/phương tiện nào đó (Thông qua, nhờ có)
- C. 对于:Đối với (giới từ dẫn đối tượng)
- D. 由于:Do bởi (giới từ/liên từ chỉ nguyên nhân)
- Phân tích đối chiếu:Tân ngữ của giới từ là 官方网站或手机客户端 (trang web chính thức hoặc ứng dụng di động - tức phương tiện/kênh truyền dẫn), nên phải dùng giới từ 通过 (thông qua) → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 23 (Phần 2)
第23题:水上木偶戏作为红河三角洲独特的民间艺术,历经千年传承______生机勃勃,至今仍是外国游客到访河内的必看节目。
dì 23 tí : shuǐ shàng mù ǒu xì zuò wéi hóng hé sān jiǎo zhōu dú tè de mín jiān yì shù , lì jīng qiān nián chuán chéng ______ shēng jī bó bó , zhì jīn réng shì wài guó yóu kè dào fǎng hé nèi de bì kàn jié mù 。
- A. 依然
- B. 忽然
- C. 竟然
- D. 何必
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第23题:水上木偶戏作为红河三角洲独特的民间艺术,历经千年传承______生机勃勃,至今仍是外国游客到访河内的必看节目。
- Nghĩa tiếng Việt:Múa rối nước với tư cách là nghệ thuật dân gian độc đáo của châu thổ sông Hồng, trải qua ngàn năm truyền thừa vẫn tràn đầy sức sống, đến nay vẫn là tiết mục nhất định phải xem của du khách nước ngoài khi tới Hà Nội.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 依然:Y NHIÊN: vẫn như xưa, vẫn giữ nguyên trạng thái tốt đẹp (Vẫn như cũ, vẫn cứ)
- B. 忽然:HỐT NHIÊN: bỗng nhiên, đột ngột (Đột nhiên, bỗng nhiên)
- C. 竟然:CÁNH NHIÊN: vậy mà lại (chỉ sự bất ngờ trái dự đoán)
- D. 何必:HÀ TẤT: cần gì phải (dùng trong câu phản vấn)
- Phân tích đối chiếu:Sau cụm “历经千年传承” (trải qua ngàn năm truyền thừa) và trước vị ngữ “生机勃勃” (tràn đầy sức sống), phó từ 依然 (Y NHIÊN - vẫn như vậy) khẳng định sức sống bền bỉ qua thời gian → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 24 (Phần 2)
第24题:为了提升河内市民的阅读便利度,社区图书馆______延长了周末开放时间,还开通了线上预约借书配送服务。
dì 24 tí : wèi le tí shēng hé nèi shì mín de yuè dú biàn lì dù , shè qū tú shū guǎn ______ yán cháng le zhōu mò kāi fàng shí jiān , hái kāi tōng le xiàn shàng yù yuē jiè shū pèi sòng fú wù 。
- A. 虽然
- B. 哪怕
- C. 不但
- D. 免得
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第24题:为了提升河内市民的阅读便利度,社区图书馆______延长了周末开放时间,还开通了线上预约借书配送服务。
- Nghĩa tiếng Việt:Để nâng cao sự thuận tiện đọc sách cho người dân Hà Nội, thư viện cộng đồng không những kéo dài thời gian mở cửa cuối tuần mà còn mở dịch vụ đặt mượn sách trực tuyến giao tận nơi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 虽然:Tuy nhiên/Mặc dù (phải đi với 但是/却, không đi với 还开通了 cùng chiều)
- B. 哪怕:Dù cho (liên từ nhượng bộ)
- C. 不但:BẤT ĐÃN: không những (hô ứng với phó từ 还 ở vế sau)
- D. 免得:Kẻo mà / để tránh (liên từ chỉ mục đích phòng ngừa)
- Phân tích đối chiếu:Vế sau có phó từ tăng tiến “还开通了……” (còn mở thêm.), nên vế trước bắt buộc dùng liên từ tăng tiến 不但 (không những) → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 25 (Phần 2)
第25题:下面四个句子中,表意准确、逻辑严密的一项是______。
dì 25 tí : xià miàn sì gè jù zi zhōng , biǎo yì zhǔn què 、 luó jí yán mì de yī xiàng shì ______。
- A. 凡是来过河内旅游的人,没有一个不喜欢不喝鸡蛋咖啡的。
- B. 这家文创书店出售各种历史书籍、小说、笔记本和文具等图书。
- C. 在老师和同学们的帮助下,使他的汉语口语水平得到了飞速提高。
- D. 数字化博物馆的上线,并非要取代实地参观,而是为观众提供跨越时空的深度导览体验。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第25题:下面四个句子中,表意准确、逻辑严密的一项是______。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong bốn câu dưới đây, câu nào diễn đạt chính xác và có logic chặt chẽ nhất?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 凡是来过河内旅游的人,没有一个不喜欢不喝鸡蛋咖啡的。:Lỗi phủ định三重 (ba lần phủ định: 没有一个 + 不喜欢 + 不喝) làm đảo ngược nghĩa câu
- B. 这家文创书店出售各种历史书籍、小说、笔记本和文具等图书。:Lỗi quy loại logic: 笔记本和文具 (sổ tay và văn phòng phẩm) không thuộc phạm trù 图书 (sách)
- C. 在老师和同学们的帮助下,使他的汉语口语水平得到了飞速提高。:Lỗi khuyết chủ ngữ do cấu trúc '在……下,使……' (Ở thầy giáo, cô giáo và bạn cùng học, bạn học giúp đỡ các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi dưới khiến cho, làm cho tiếng Trung, tiếng Hán của anh ấy khẩu ngữ, ngôn ngữ nói hàng ngày trình độ, mức độ nhận được, đạt được (kết quả rồi nhanh như bay, thần tốc nhanh chóng nâng cao, cải thiện ở dưới khiến cho, làm cho)
- D. 数字化博物馆的上线,并非要取代实地参观,而是为观众提供跨越时空的深度导览体验。:Cấu trúc '并非……而是……' mạch lạc, biện chứng (Con số, chữ số biến hóa, văn hóa trên bảo tàng, viện bảo tàng đường, tuyến tuyệt nhiên không phải, không hề là cần lấy, nhận thế hệ, thời đại Thực (Chân thực, thành thực tham quan mà là, đúng hơn là (không phải A mà là B) vì, để khán giả, người xem cung cấp, mang lại bước qua giai đoạn thời gian, giờ độ sâu, chiều sâu trống rỗng, bầu trời chỉ đạo, hướng dẫn trải nghiệm, thể nghiệm tuyệt nhiên không phải, không hề là mà là, đúng hơn là (không phải A mà là B))
- Phân tích đối chiếu:Các phương án sai mắc lỗi: phủ định chồng chéo (没有一个不喜欢不喝); lỗi bao hàm khái niệm (xếp 笔记本和文具 vào loại 图书); lỗi mất chủ ngữ (在……下,使……). Chỉ câu dùng cấu trúc “并非……而是……” hoàn toàn chuẩn xác → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 26 (Phần 2)
第26题:老城区保护与居民生活改善绝非对立关系;恰恰相反,二者______,缺一不可。
dì 26 tí : lǎo chéng qū bǎo hù yǔ jū mín shēng huó gǎi shàn jué fēi duì lì guān xì ; qià qià xiāng fǎn , èr zhě ______, quē yī bù kě 。
- A. 南辕北辙
- B. 相辅相成
- C. 背道而驰
- D. 大同小异
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第26题:老城区保护与居民生活改善绝非对立关系;恰恰相反,二者______,缺一不可。
- Nghĩa tiếng Việt:Bảo tồn khu phố cổ và cải thiện đời sống cư dân tuyệt đối không phải là mối quan hệ đối lập; trái lại, hai việc này bổ trợ lẫn nhau, thiếu một thứ cũng không được.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 南辕北辙:NAM VIÊN BẮC TRIỆT: mục đích và hành động ngược chiều nhau (Phía Nam trục phía Bắc)
- B. 相辅相成:TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH: bổ trợ lẫn nhau, cùng nhau tạo nên thành quả (Bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển)
- C. 背道而驰:BỐI ĐẠO NHI TRÌ: chạy ngược đường nhau (Cái lưng, mặt sau con đường mà, nhưng)
- D. 大同小异:ĐẠI ĐỒNG TIỂU DỊ: đại thể giống nhau, chỉ khác đôi chút nhỏ (Đại đồng tiểu dị, nhìn chung giống nhau chỉ khác đôi chút)
- Phân tích đối chiếu:Ngữ cảnh có “绝非对立关系” (không phải đối lập) và “缺一不可” (thiếu một không được), nên thành ngữ chỉ sự gắn kết hỗ trợ hai chiều 相辅相成 (TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH) là đáp án duy nhất đúng → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 27 (Phần 2)
第27题:哪怕人工智能翻译软件再先进,外语学习者对目标语国家历史文化的切身体验与情感共鸣,也是机器永远______的。
dì 27 tí : nǎ pà rén gōng zhì néng fān yì ruǎn jiàn zài xiān jìn , wài yǔ xué xí zhě duì mù biāo yǔ guó jiā lì shǐ wén huà de qiè shēn tǐ yàn yǔ qíng gǎn gòng míng , yě shì jī qì yǒng yuǎn ______ de 。
- A. 无法替代
- B. 触手可及
- C. 轻而易举
- D. 微乎其微
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第27题:哪怕人工智能翻译软件再先进,外语学习者对目标语国家历史文化的切身体验与情感共鸣,也是机器永远______的。
- Nghĩa tiếng Việt:Cho dù phần mềm dịch thuật trí tuệ nhân tạo có tiên tiến đến đâu, sự trải nghiệm thực tế và đồng cảm sâu sắc của người học ngoại ngữ đối với lịch sử văn hóa nước bản ngữ vẫn là điều máy móc mãi mãi không thể thay thế được.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无法替代:VÔ PHÁP THẾ ĐẠI: không cách nào thay thế được (không thể, không có cách nào thay thế, thế chỗ)
- B. 触手可及:XÚC THỦ KHẢ CẬP: dễ dàng chạm tới trong tầm tay (Tay, bàn tay có thể và, cùng với)
- C. 轻而易举:KHINH NHI DỊ CỬ: dễ như trở bàn tay (Dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào)
- D. 微乎其微:VI HỒ KỲ VI: cực kỳ ít ỏi, nhỏ bé (Nhỏ, tiền tố micro- phần cuối cùng của câu hỏi hoặc câu cảm thán của nó, của họ nhỏ, tiền tố micro-)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc nhượng bộ “哪怕……再先进,……也是机器永远______的” khẳng định giá trị độc bản của con người mà máy móc không thể làm thay: 无法替代 (không thể thay thế) → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 28 (Phần 2)
第28题:为了按时完成升龙皇城三维数字建模任务,科研团队连续奋战了三个月,______攻克了古建筑复杂曲面还原的技术瓶颈。
dì 28 tí : wèi le àn shí wán chéng shēng lóng huáng chéng sān wéi shù zì jiàn mó rèn wù , kē yán tuán duì lián xù fèn zhàn le sān gè yuè ,______ gōng kè le gǔ jiàn zhù fù zá qū miàn huán yuán de jì shù píng jǐng 。
- A. 索性
- B. 未免
- C. 难怪
- D. 终于
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第28题:为了按时完成升龙皇城三维数字建模任务,科研团队连续奋战了三个月,______攻克了古建筑复杂曲面还原的技术瓶颈。
- Nghĩa tiếng Việt:Để hoàn thành đúng hạn nhiệm vụ dựng mô hình số 3D Hoàng thành Thăng Long, đội ngũ nghiên cứu đã chiến đấu liên tục suốt ba tháng, cuối cùng cũng chinh phục được nút thắt kỹ thuật tái hiện bề mặt cong phức tạp của kiến trúc cổ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 索性:TÁC TÍNH: dứt khoát cứ làm luôn (Dứt khoát, thà rằng)
- B. 未免:VỊ MIỄN: e rằng hơi.. (biểu thị sự đánh giá không đồng tình nhẹ)
- C. 难怪:NAN QUÁI: thảo nào, hèn chi (Thảo nào, hèn chi)
- D. 终于:CHUNG VU: cuối cùng cũng (biểu thị sau quá trình nỗ lực vất vả đã đạt được kết quả mong đợi)
- Phân tích đối chiếu:Sau quá trình “连续奋战了三个月” (nỗ lực liên tục 3 tháng), kết quả tích cực đạt được là “攻克了技术瓶颈” (vượt qua nút thắt kỹ thuật), phó từ 终于 (cuối cùng cũng) là phù hợp nhất → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 29 (Phần 2)
第29题:在河内举办的“国际青年绿色创新论坛”上,与会代表一致认为,青年人______是绿色低碳生活的践行者,更应成为环保科技的推动者。
dì 29 tí : zài hé nèi jǔ bàn de “ guó jì qīng nián lǜ sè chuàng xīn lùn tán ” shàng , yù huì dài biǎo yí zhì rèn wéi , qīng nián rén ______ shì lǜ sè dī tàn shēng huó de jiàn xíng zhě , gèng yīng chéng wéi huán bǎo kē jì de tuī dòng zhě 。
- A. 尽管
- B. 既然
- C. 不仅
- D. 除非
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第29题:在河内举办的“国际青年绿色创新论坛”上,与会代表一致认为,青年人______是绿色低碳生活的践行者,更应成为环保科技的推动者。
- Nghĩa tiếng Việt:Tại 'Diễn đàn Sáng tạo Xanh Thanh niên Quốc tế' tổ chức ở Hà Nội, các đại biểu nhất trí cho rằng thanh niên không chỉ là người thực hành lối sống xanh ít carbon, mà còn phải trở thành người thúc đẩy công nghệ bảo vệ môi trường.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽管:Mặc dù (sai quan hệ chuyển ý)
- B. 既然:Đã là (không đi với 更应)
- C. 不仅:BẤT CẨN: không chỉ (kết hợp chuẩn xác với cụm 更应成为 ở vế sau)
- D. 除非:Trừ phi (sai logic điều kiện)
- Phân tích đối chiếu:Vế sau có cụm tăng tiến “更应成为……” (càng nên trở thành.), do đó vế trước phải dùng 不仅 (không chỉ) để tạo cấu trúc递进 “不仅……更……” → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 30 (Phần 2)
第30题:无论时代如何变迁,“尊师重道、崇文尚学”的优良传统始终深深______在河内这座千年文献之邦的血脉之中。
dì 30 tí : wú lùn shí dài rú hé biàn qiān ,“ zūn shī zhòng dào 、 chóng wén shàng xué ” de yōu liáng chuán tǒng shǐ zhōng shēn shēn ______ zài hé nèi zhè zuò qiān nián wén xiàn zhī bāng de xuè mài zhī zhōng 。
- A. 涂抹
- B. 镌刻
- C. 拼凑
- D. 抛弃
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第30题:无论时代如何变迁,“尊师重道、崇文尚学”的优良传统始终深深______在河内这座千年文献之邦的血脉之中。
- Nghĩa tiếng Việt:Bất luận thời đại biến đổi ra sao, truyền thống tốt đẹp 'Tôn sư trọng đạo, sùng văn chuộng học' vẫn luôn khắc sâu trong huyết mạch của mảnh đất ngàn năm văn hiến Hà Nội.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 涂抹:ĐỒ MẠT: bôi quệt, tô vẽ (Bôi, trát)
- B. 镌刻:TUYÊN KHẮC: khắc sâu vào (thường dùng nghĩa bóng trang trọng: khắc sâu vào ký ức, huyết mạch văn hóa)
- C. 拼凑:PHANH THẤU: chắp vá tạm bợ (dốc sức liều mình, phấn đấu hết mình gom góp, tụ tập xúm lại)
- D. 抛弃:PHAO KHÍ: vứt bỏ, ruồng bỏ (Từ bỏ, vứt bỏ)
- Phân tích đối chiếu:Trong ngữ cảnh trang trọng “深深______在千年文献之邦的血脉之中” (in sâu/khắc sâu trong huyết mạch của vùng đất ngàn năm văn hiến), động từ 镌刻 (TUYÊN KHẮC) mang sắc thái tu từ cao nhã và chuẩn xác nhất → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 31 (Phần 3)
第31题:河内西湖不仅自然风光秀丽,环湖一带更分布着数十处历史遗迹与传统村落。近年来,当地政府通过建设环湖慢行绿道,将散落的文化景点______成一条生态文化旅游走廊。
dì 31 tí : hé nèi xī hú bù jǐn zì rán fēng guāng xiù lì , huán hú yī dài gèng fēn bù zhāo shù shí chù lì shǐ yí jì yǔ chuán tǒng cūn luò 。 jìn nián lái , dāng dì zhèng fǔ tōng guò jiàn shè huán hú màn xíng lǜ dào , jiāng sàn luò de wén huà jǐng diǎn ______ chéng yī tiáo shēng tài wén huà lǚ yóu zǒu láng 。
- A. 串联
- B. 隔离
- C. 拆散
- D. 掩盖
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第31题:河内西湖不仅自然风光秀丽,环湖一带更分布着数十处历史遗迹与传统村落。近年来,当地政府通过建设环湖慢行绿道,将散落的文化景点______成一条生态文化旅游走廊。
- Nghĩa tiếng Việt:Hồ Tây Hà Nội không chỉ có phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, mà ven hồ còn phân bố hàng chục di tích lịch sử và làng nghề truyền thống. Những năm gần đây, chính quyền địa phương thông qua việc xây dựng tuyến đường xanh đi bộ ven hồ đã xâu chuỗi các điểm văn hóa rải rác thành một hành lang du lịch văn hóa sinh thái.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 串联:XUYÊN LIÊN: kết nối, xâu chuỗi các điểm rời rạc thành một tuyến liên hoàn (Chuỗi, chùm)
- B. 隔离:CÁCH LY: tách biệt, cô lập (Cách ly, ngăn cách)
- C. 拆散:THÁI TÁN: tháo rời, làm tan đàn xẻ nghé (tháo dỡ, bóc tan học)
- D. 掩盖:YỂM CÁI: che đậy, che giấu lỗi lầm (Che đậy, che giấu sự thật)
- Phân tích đối chiếu:Từ khóa ngữ cảnh là “将散落的文化景点……成一条走廊” (biến các điểm văn hóa nằm rải rác thành một tuyến hành lang liên hoàn). Động từ 串联 (XUYÊN LIÊN - xâu chuỗi, kết nối) là chuẩn xác nhất → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 32 (Phần 3)
第32题:钵场陶瓷村位于河内红河左岸,已有七百余年烧制瓷器的历史。如今,村里的年轻匠人在保留传统手工拉坯技艺的同时,积极引入现代美学设计,使古老的陶艺重新______出勃勃生机。
dì 32 tí : bō chǎng táo cí cūn wèi yú hé nèi hóng hé zuǒ àn , yǐ yǒu qī bǎi yú nián shāo zhì cí qì de lì shǐ 。 rú jīn , cūn lǐ de nián qīng jiàng rén zài bǎo liú chuán tǒng shǒu gōng lā pī jì yì de tóng shí , jī jí yǐn rù xiàn dài měi xué shè jì , shǐ gǔ lǎo de táo yì chóng xīn ______ chū bó bó shēng jī 。
- A. 消耗
- B. 泯灭
- C. 焕发
- D. 停滞
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第32题:钵场陶瓷村位于河内红河左岸,已有七百余年烧制瓷器的历史。如今,村里的年轻匠人在保留传统手工拉坯技艺的同时,积极引入现代美学设计,使古老的陶艺重新______出勃勃生机。
- Nghĩa tiếng Việt:Làng gốm Bát Tràng nằm bên tả ngạn sông Hồng (Hà Nội), đã có lịch sử hơn 700 năm nung gốm sứ. Ngày nay, các nghệ nhân trẻ trong làng vừa giữ gìn kỹ nghệ vuốt gốm thủ công truyền thống, vừa tích cực đưa thiết kế mỹ thuật hiện đại vào, giúp nghề gốm cổ xưa bừng lên sức sống mãnh liệt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 消耗:TIÊU HAO: làm hao tổn năng lượng/tài nguyên (Tiêu hao, làm hao mòn tiêu tốn (năng lượng)
- B. 泯灭:MẪN DIỆT: xóa nhòa, tiêu diệt (tiêu diệt, loại bỏ tắt, dập tắt)
- C. 焕发:HOÁN PHÁT: bừng lên, tỏa ra sức sống mới (cụm cố định: 焕发出勃勃生机 / 焕发青春)
- D. 停滞:ĐÌNH TRỆ: ngưng trệ không phát triển (Đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển)
- Phân tích đối chiếu:Collocation cố định trong tiếng Hán: “焕发出勃勃生机” (HOÁN PHÁT - bừng sáng, trỗi dậy sức sống mới) → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 33 (Phần 3)
第33题:在首都智慧交通管理中心的大屏幕上,人工智能系统实时分析各主要路口的车流密度,并根据通行需求自动______红绿灯配时方案。
dì 33 tí : zài shǒu dū zhì huì jiāo tōng guǎn lǐ zhōng xīn de dà píng mù shàng , rén gōng zhì néng xì tǒng shí shí fēn xī gè zhǔ yào lù kǒu de chē liú mì dù , bìng gēn jù tōng xíng xū qiú zì dòng ______ hóng lǜ dēng pèi shí fāng àn 。
- A. 恶化
- B. 僵化
- C. 淡化
- D. 优化
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第33题:在首都智慧交通管理中心的大屏幕上,人工智能系统实时分析各主要路口的车流密度,并根据通行需求自动______红绿灯配时方案。
- Nghĩa tiếng Việt:Trên màn hình lớn của Trung tâm Quản lý Giao thông Thông minh Thủ đô, hệ thống trí tuệ nhân tạo phân tích mật độ dòng xe tại các nút giao chính theo thời gian thực, đồng thời tự động tối ưu hóa phương án phân bổ thời lượng đèn tín hiệu theo nhu cầu lưu thông.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 恶化:ÁC HÓA: làm trầm trọng thêm, trở nên xấu đi (Xấu đi, trầm trọng thêm)
- B. 僵化:CƯƠNG HÓA: trở nên cứng nhắc, máy móc (Cứng nhắc xơ cứng, rập khuôn hóa đá bảo thủ)
- C. 淡化:ĐẠM HÓA: làm nhạt nhòa, xem nhẹ (Khử mặn (dànhuà hǎishuǐ))
- D. 优化:ƯU HÓA: tối ưu hóa (điều chỉnh phương án/hệ thống để đạt hiệu suất cao nhất)
- Phân tích đối chiếu:phương án phân bổ thời gian đèn xanh đèn đỏ). Hệ thống AI phân tích lưu lượng xe nhằm tối ưu hóa thời gian đèn: 优化 (ƯU HÓA) → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 34 (Phần 3)
第34题:河内古街的“管屋”建筑具有门面狭窄、纵深修长的独特格局,内部常设有天井以解决采光与通风问题,充分体现了先民因地制宜的营造______。
dì 34 tí : hé nèi gǔ jiē de “ guǎn wū ” jiàn zhù jù yǒu mén miàn xiá zhǎi 、 zòng shēn xiū cháng de dú tè gé jú , nèi bù cháng shè yǒu tiān jǐng yǐ jiě jué cǎi guāng yǔ tōng fēng wèn tí , chōng fèn tǐ xiàn le xiān mín yīn dì zhì yí de yíng zào ______。
- A. 偏见
- B. 智慧
- C. 失误
- D. 隐患
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第34题:河内古街的“管屋”建筑具有门面狭窄、纵深修长的独特格局,内部常设有天井以解决采光与通风问题,充分体现了先民因地制宜的营造______。
- Nghĩa tiếng Việt:Kiến trúc 'nhà ống' ở phố cổ Hà Nội có bố cục độc đáo với mặt tiền hẹp, chiều sâu kéo dài, bên trong thường bố trí giếng trời để giải quyết bài toán lấy sáng và thông gió, thể hiện trọn vẹn trí tuệ kiến trúc tùy cơ ứng biến theo địa hình của người xưa.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 偏见:THIÊN KIẾN: định kiến lệch lạc (Định kiến, thiên kiến thành kiến hẹp hòi)
- B. 智慧:TRÍ TUỆ: sự thông thái, trí khôn sáng tạo của con người (Trí tuệ, sự thông thái)
- C. 失误:THẤT NGỘ: sai sót, nhầm lẫn (Sai sót, sơ suất)
- D. 隐患:ẨN HOẠN: hiểm họa tiềm ẩn (Nguy cơ tiềm ẩn, mầm họa rủi ro ẩn giấu)
- Phân tích đối chiếu:Thiết kế giếng trời (天井) khắc phục nhược điểm mặt tiền hẹp của nhà ống phố cổ là minh chứng cho trí tuệ kiến trúc của tiền nhân: 营造智慧 (TRÍ TUỆ kiến tạo) → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 35 (Phần 3)
第35题:随着越中人文交流日益密切,越来越多越南高中生选择学习汉语,他们希望以语言为桥梁,深入______邻邦悠久的历史文化与现代科技成就。
dì 35 tí : suí zhe yuè zhōng rén wén jiāo liú rì yì mì qiè , yuè lái yuè duō yuè nán gāo zhōng shēng xuǎn zé xué xí hàn yǔ , tā men xī wàng yǐ yǔ yán wèi qiáo liáng , shēn rù ______ lín bāng yōu jiǔ de lì shǐ wén huà yǔ xiàn dài kē jì chéng jiù 。
- A. 垄断
- B. 篡改
- C. 排斥
- D. 领略
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第35题:随着越中人文交流日益密切,越来越多越南高中生选择学习汉语,他们希望以语言为桥梁,深入______邻邦悠久的历史文化与现代科技成就。
- Nghĩa tiếng Việt:Cùng với giao lưu nhân văn Việt - Trung ngày càng mật thiết, ngày càng nhiều học sinh THPT Việt Nam lựa chọn học tiếng Trung; các bạn hy vọng lấy ngôn ngữ làm nhịp cầu để cảm nhận và tìm hiểu sâu sắc văn hóa lịch sử lâu đời cũng như thành tựu khoa học công nghệ hiện đại của nước láng giềng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 垄断:LŨNG ĐOẠN: độc chiếm thị trường (Độc quyền, thao túng lũng đoạn thị trường)
- B. 篡改:SOÁN CẢI: sửa đổi xuyên tạc (Sửa, sửa đổi)
- C. 排斥:BÀI XÍCH: bài trừ, gạt bỏ (Bài xích, gạt bỏ)
- D. 领略:LĨNH LƯỢC: cảm nhận, thưởng thức và thấu hiểu vẻ đẹp văn hóa/phong cảnh (sơ lược, tóm tắt dẫn dắt, lĩnh nhận (lương))
- Phân tích đối chiếu:Động từ 领略 (LĨNH LƯỢC) thường đi với 风光、历史文化、魅力、风采 để diễn tả việc trải nghiệm, cảm thụ và hiểu thấu những giá trị văn hóa tốt đẹp → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 36 (Phần 3)
第36题:河内万福丝绸村出产的传统丝绸质地轻柔、光泽温润,在古代曾是专供宫廷的贡品,如今则成为备受外国政要与游客喜爱的外交______。
dì 36 tí : hé nèi wàn fú sī chóu cūn chū chǎn de chuán tǒng sī chóu zhì dì qīng róu 、 guāng zé wēn rùn , zài gǔ dài céng shì zhuān gōng gōng tíng de gòng pǐn , rú jīn zé chéng wéi bèi shòu wài guó zhèng yào yǔ yóu kè xǐ ài de wài jiāo ______。
- A. 礼品
- B. 废品
- C. 样品
- D. 替代品
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第36题:河内万福丝绸村出产的传统丝绸质地轻柔、光泽温润,在古代曾是专供宫廷的贡品,如今则成为备受外国政要与游客喜爱的外交______。
- Nghĩa tiếng Việt:Lụa truyền thống sản xuất tại làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội) có chất vải mềm nhẹ, ánh sắc dịu dàng; thời xưa từng là vật phẩm tiến cung, ngày nay trở thành quà tặng ngoại giao được các nguyên thủ và du khách quốc tế vô cùng yêu thích.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 礼品:LỄ PHẨM: tặng phẩm, quà tặng trang trọng (外交礼品: quà tặng ngoại giao)
- B. 废品:PHẾ PHẨM: đồ bỏ đi, phế liệu (Phế phẩm, hàng hỏng phế phẩm)
- C. 样品:DẠNG PHẨM: hàng mẫu thử nghiệm (Mẫu vật, hàng mẫu thử nghiệm)
- D. 替代品:THẾ ĐẠI PHẨM: đồ dùng thay thế tạm thời (thay thế, thế chỗ phẩm chất, phẩm cách)
- Phân tích đối chiếu:Đối xứng với 宫廷的贡品 (cống phẩm cung đình thời xưa) và đi với định ngữ 外交 (ngoại giao), danh từ chuẩn xác là 外交礼品 (LỄ PHẨM ngoại giao) → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 37 (Phần 3)
第37题:在“绿色校园”倡议下,河内多所重点中学广泛开展垃圾分类与旧书循环利用活动,旨在让环保理念在青少年心中______。
dì 37 tí : zài “ lǜ sè xiào yuán ” chàng yì xià , hé nèi duō suǒ zhòng diǎn zhōng xué guǎng fàn kāi zhǎn lā jī fēn lèi yǔ jiù shū xún huán lì yòng huó dòng , zhǐ zài ràng huán bǎo lǐ niàn zài qīng shào nián xīn zhōng ______。
- A. 化为乌有
- B. 烟消云散
- C. 生根发芽
- D. 销声匿迹
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第37题:在“绿色校园”倡议下,河内多所重点中学广泛开展垃圾分类与旧书循环利用活动,旨在让环保理念在青少年心中______。
- Nghĩa tiếng Việt:Dưới sáng kiến 'Trường học Xanh', nhiều trường THPT trọng điểm tại Hà Nội đã triển khai rộng rãi hoạt động phân loại rác và tái sử dụng sách cũ, nhằm giúp ý thức bảo vệ môi trường bén rễ nảy mầm trong lòng thanh thiếu niên.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 化为乌有:HÓA VI Ô HỮU: tan thành mây khói, biến mất hoàn toàn (Biến hóa, văn hóa vì, để có)
- B. 烟消云散:YÊN TIÊU VÂN TÁN: tan biến như khói mây (Khói biến mất, chết đi mây, đám mây tan học)
- C. 生根发芽:SINH CĂN PHÁT NHA: bén rễ nảy mầm (ẩn dụ tư tưởng/ý thức tốt đẹp hình thành và phát triển vững chắc trong lòng người)
- D. 销声匿迹:TIÊU THANH NỊCH TÍCH: im hơi lặng tiếng, biệt tăm (Tan chảy, cầu chì âm thanh, tiếng vang)
- Phân tích đối chiếu:Ẩn dụ tu từ quen thuộc: “让……理念在心中生根发芽” (để lý tưởng/ý thức.. bén rễ nảy mầm trong tâm hồn) → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 38 (Phần 3)
第38题:为保护还剑湖周边的历史天际线,河内城市规划法规对核心保护区内的建筑高度作出了严格______,严禁兴建破坏古都风貌的摩天大楼。
dì 38 tí : wèi bǎo hù hái jiàn hú zhōu biān de lì shǐ tiān jì xiàn , hé nèi chéng shì guī huà fǎ guī duì hé xīn bǎo hù qū nèi de jiàn zhù gāo dù zuò chū le yán gé ______, yán jìn xīng jiàn pò huài gǔ dū fēng mào de mó tiān dà lóu 。
- A. 放纵
- B. 限制
- C. 鼓励
- D. 夸大
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第38题:为保护还剑湖周边的历史天际线,河内城市规划法规对核心保护区内的建筑高度作出了严格______,严禁兴建破坏古都风貌的摩天大楼。
- Nghĩa tiếng Việt:Để bảo vệ đường chân trời lịch sử quanh khu vực hồ Hoàn Kiếm, quy chế quy hoạch đô thị Hà Nội đã đưa ra giới hạn nghiêm ngặt đối với chiều cao công trình trong vùng bảo tồn lõi, nghiêm cấm xây dựng các tòa nhà chọc trời phá vỡ diện mạo cố đô.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 放纵:PHÓNG TÚNG: buông lỏng mặc sức làm bừa (Buông thả, dung túng phóng túng)
- B. 限制:HẠN CHẾ / GIỚI HẠN: quy định mức giới hạn không được vượt qua (严格限制) (Hạn chế, giới hạn nghiêm khắc, nghiêm ngặt hạn chế, giới hạn)
- C. 鼓励:CỔ LỆ: khuyến khích (trái ngược với 严禁兴建摩天大楼)
- D. 夸大:KHOA ĐẠI: phóng đại quá mức (khen ngợi, tán thưởng to, lớn)
- Phân tích đối chiếu:Vế sau có “严禁兴建……摩天大楼” (nghiêm cấm xây nhà chọc trời), nên đối với 建筑高度 (chiều cao công trình) phải là đưa ra quy định giới hạn nghiêm ngặt: 严格限制 (HẠN CHẾ) → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 39 (Phần 3)
第39题:数字化档案技术的应用,使得保存在国家档案馆里的数万卷阮朝朱批奏折得以高清扫描上线,为全球历史学者提供了极大的检索______。
dì 39 tí : shù zì huà dàng àn jì shù de yìng yòng , shǐ de bǎo cún zài guó jiā dàng àn guǎn lǐ de shù wàn juàn ruǎn cháo zhū pī zòu zhé dé yǐ gāo qīng sǎo miáo shàng xiàn , wèi quán qiú lì shǐ xué zhě tí gōng le jí dà de jiǎn suǒ ______。
- A. 障碍
- B. 困扰
- C. 负担
- D. 便利
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第39题:数字化档案技术的应用,使得保存在国家档案馆里的数万卷阮朝朱批奏折得以高清扫描上线,为全球历史学者提供了极大的检索______。
- Nghĩa tiếng Việt:Việc ứng dụng công nghệ lưu trữ số đã giúp hàng vạn tập Châu bản triều Nguyễn lưu giữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia được quét độ phân giải cao đưa lên mạng, mang lại sự thuận tiện tra cứu vô cùng lớn cho các học giả lịch sử toàn cầu.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 障碍:CHƯỚNG NGẠI: rào cản, trở ngại (Chướng ngại vật, rào cản trở ngại cản trở)
- B. 困扰:KHỐN NHIỄU: sự phiền toái, bối rối (Quấy rầy, làm phiền lòng)
- C. 负担:PHỤ ĐAM: gánh nặng (Gánh nặng, gánh vác)
- D. 便利:TIỆN LỢI: sự thuận tiện (提供极大的便利: mang lại sự thuận tiện to lớn)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc cố định: “为……提供(极大的)便利” (mang lại sự TIỆN LỢI to lớn cho ai đó) → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 40 (Phần 3)
第40题:在中越青年汉学沙龙上,学者们探讨了李白诗歌与阮攸《断肠新声》中的自然意象,发现两国古典文学在审美意趣上有着惊人的______之处。
dì 40 tí : zài zhōng yuè qīng nián hàn xué shā lóng shàng , xué zhě men tàn tǎo le lǐ bái shī gē yǔ ruǎn yōu 《 duàn cháng xīn shēng 》 zhōng de zì rán yì xiàng , fā xiàn liǎng guó gǔ diǎn wén xué zài shěn měi yì qù shàng yǒu zhe jīng rén de ______ zhī chù 。
- A. 契合
- B. 违背
- C. 敌对
- D. 疏远
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第40题:在中越青年汉学沙龙上,学者们探讨了李白诗歌与阮攸《断肠新声》中的自然意象,发现两国古典文学在审美意趣上有着惊人的______之处。
- Nghĩa tiếng Việt:Tại salon Hán học Thanh niên Việt - Trung, các học giả đã thảo luận về hình tượng thiên nhiên trong thơ Lý Bạch và 'Đoạn trường tân thanh' (Truyện Kiều) của Nguyễn Du, phát hiện văn học cổ điển hai nước có những điểm tương đồng ăn khớp đáng kinh ngạc về hứng thú thẩm mỹ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 契合:KHẾ HỢP: ăn khớp, tương đồng và hòa hợp sâu sắc (Ăn khớp hòa hợp tư tưởng)
- B. 违背:VI BỘI: làm trái, đi ngược lại (Vi phạm, làm trái)
- C. 敌对:ĐỊCH ĐỐI: thù địch, đối kháng (Đối với)
- D. 疏远:SƠ VIỄN: xa cách, lạnh nhạt (Xa)
- Phân tích đối chiếu:Trong nghiên cứu giao lưu văn học, “有着惊人的契合之处” (có những điểm KHẾ HỢP / tương thông kỳ diệu) diễn tả sự đồng điệu về mỹ học giữa thơ Đường và kiệt tác của Nguyễn Du → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 41 (Phần 4)
第41题:阅读短文并回答问题:
河内文庙—国子监始建于公元1070年李圣宗时期,是越南现存规模最大、历史最悠久的儒学建筑群。园区内最珍贵的历史遗产当属八十二块进士题名碑,这些石碑安放在象征长寿与智慧的石龟背上,详细镌刻着自1442年至1779年间黎朝与莫朝历次科举考试的登科进士姓名、籍贯及撰碑词。每篇碑文均采用典雅的汉字文言写成,反复申明“贤才,国家之元气”的治国理念。2010年,这批进士石碑被联合国教科文组织正式列入《世界记忆名录》。
根据短文,河内文庙八十二块进士石碑被列入《世界记忆名录》的核心历史文化价值是什么?
河内文庙—国子监始建于公元1070年李圣宗时期,是越南现存规模最大、历史最悠久的儒学建筑群。园区内最珍贵的历史遗产当属八十二块进士题名碑,这些石碑安放在象征长寿与智慧的石龟背上,详细镌刻着自1442年至1779年间黎朝与莫朝历次科举考试的登科进士姓名、籍贯及撰碑词。每篇碑文均采用典雅的汉字文言写成,反复申明“贤才,国家之元气”的治国理念。2010年,这批进士石碑被联合国教科文组织正式列入《世界记忆名录》。
根据短文,河内文庙八十二块进士石碑被列入《世界记忆名录》的核心历史文化价值是什么?
dì 41 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hé nèi wén miào — guó zǐ jiàn shǐ jiàn yú gōng yuán 1070 nián lǐ shèng zōng shí qī , shì yuè nán xiàn cún guī mó zuì dà 、 lì shǐ zuì yōu jiǔ de rú xué jiàn zhù qún 。 yuán qū nèi zuì zhēn guì de lì shǐ yí chǎn dāng shǔ bā shí èr kuài jìn shì tí míng bēi , zhè xiē shí bēi ān fàng zài xiàng zhēng cháng shòu yǔ zhì huì de shí guī bèi shàng , xiáng xì juān kè zhe zì 1442 nián zhì 1779 nián jiān lí cháo yǔ mò cháo lì cì kē jǔ kǎo shì de dēng kē jìn shì xìng míng 、 jí guàn jí zhuàn bēi cí 。 měi piān bēi wén jūn cǎi yòng diǎn yǎ de hàn zì wén yán xiě chéng , fǎn fù shēn míng “ xián cái , guó jiā zhī yuán qì ” de zhì guó lǐ niàn 。2010 nián , zhè pī jìn shì shí bēi bèi lián hé guó jiào kē wén zǔ zhī zhèng shì liè rù 《 shì jiè jì yì míng lù 》。 gēn jù duǎn wén , hé nèi wén miào bā shí èr kuài jìn shì shí bēi bèi liè rù 《 shì jiè jì yì míng lù 》 de hé xīn lì shǐ wén huà jià zhí shì shén me ?
- A. 详细记载了二十世纪现代工业机械的制造图纸与化学配方
- B. 真实记录了数百年科举登科名录,并体现了“贤才为国家元气”的崇文重教理念
- C. 全部采用现代拉丁字母书写,没有任何汉字文言痕迹
- D. 仅用于装饰皇家花园,上面没有镌刻任何考生的姓名与籍贯
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第41题:阅读短文并回答问题: 河内文庙—国子监始建于公元1070年李圣宗时期,是越南现存规模最大、历史最悠久的儒学建筑群。园区内最珍贵的历史遗产当属八十二块进士题名碑,这些石碑安放在象征长寿与智慧的石龟背上,详细镌刻着自1442年至1779年间黎朝与莫朝历次科举考试的登科进士姓名、籍贯及撰碑词。每篇碑文均采用典雅的汉字文言写成,反复申明“贤才,国家之元气”的治国理念。2010年,这批进士石碑被联合国教科文组织正式列入《世界记忆名录》。 根据短文,河内文庙八十二块进士石碑被列入《世界记忆名录》的核心历史文化价值是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hà Nội và trả lời câu hỏi: Giá trị văn hóa lịch sử cốt lõi giúp 82 tấm bia Tiến sĩ tại Văn Miếu Hà Nội được ghi danh vào 'Danh mục Ký ức Thế giới' là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 详细记载了二十世纪现代工业机械的制造图纸与化学配方:Hoàn toàn sai niên đại và nội dung (bia khắc khoa cử thời Lê - Mạc)
- B. 真实记录了数百年科举登科名录,并体现了“贤才为国家元气”的崇文重教理念:Khớp hoàn toàn với nội dung lịch sử và tư tưởng khắc trên bia Tiến sĩ (Chân thực, có thật ghi chép, ghi lại rồi số, con số trăm (100) năm (thời gian) khoa, phân khoa giơ lên, nâng lên leo lên, trèo lên khoa, phân khoa người ghi chép, ghi âm và, đồng thời thể hiện, phản ánh rồi Hiền (Hiền tài là nguyên khí quốc gia, người có đức hạnh vẹn toàn mới, vừa mới vì, để đất nước đồng (đơn vị tiền tệ) khí, không khí Văn (họ Văn nặng, quan trọng dạy, giảng dạy (jiāo) lý lẽ, đạo lý đọc to, đọc tụng)
- C. 全部采用现代拉丁字母书写,没有任何汉字文言痕迹:Trái với câu '每篇碑文均采用典雅的汉字文言写成' (Toàn bộ, tất cả áp dụng, sử dụng hiện đại kéo can Đinh chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái viết tay, thư tả không có bất kỳ, bất cứ chữ Hán, chữ Trung Quốc Văn (họ Văn dấu vết, vết tích mỗi bài, thiên tấm bia, bia đá kỷ niệm Văn (họ Văn bình đẳng, đồng đều áp dụng, sử dụng chữ Hán, chữ Trung Quốc Nhã (Tao nhã, nhã nhặn Văn (họ Văn viết thành, hoàn thành)
- D. 仅用于装饰皇家花园,上面没有镌刻任何考生的姓名与籍贯:Trái với thông tin '详细镌刻着……登科进士姓名、籍贯及撰碑词' (Chỉ, chỉ có vỏn vẹn dùng vào, ứng dụng trong trang trí hoàng gia, đế quốc nhà, gia đình vườn hoa, khu vườn phía trên, bên trên không có khắc (15 phút) bất kỳ, bất cứ họ và tên, danh tính thí sinh, sĩ tử đi thi và, cùng với nguyên quán, quê quán gốc gác chi tiết, cặn kẽ khắc (15 phút) đang leo lên, trèo lên khoa, phân khoa nhập, vào họ và tên, danh tính nguyên quán, quê quán gốc gác và, cùng với tấm bia, bia đá kỷ niệm từ, từ ngữ)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn nêu rõ: 82 tấm bia Tiến sĩ khắc tên tuổi, quê quán các vị đỗ đại khoa từ 1442 đến 1779 bằng chữ Hán cổ điển và khẳng định tư tưởng trị quốc “贤才,国家之元气” (Hiền tài là nguyên khí của quốc gia) → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 42 (Phần 4)
第42题:阅读短文并回答问题:
河内三十六古街形成于李朝与陈朝时期,最初由来自红河三角洲各专业手工业村落的工匠聚集而成。每一个同业公会都在固定的一条街道上生产并销售同类商品,因此形成了“一街一品”的独特命名方式,如航银街(银器)、航丝街(丝绸)、航铜街(铜器)与航马街(纸扎祭品)。尽管随着现代商业的演进,部分街道已不再单纯经营原有手工业,但古街区密集的传统“管屋”建筑、会馆祠堂与市井民俗,依然构成了河内最具活力的活态文化遗产。
根据短文,河内三十六古街最初形成“一街一品”格局的历史原因是什么?
河内三十六古街形成于李朝与陈朝时期,最初由来自红河三角洲各专业手工业村落的工匠聚集而成。每一个同业公会都在固定的一条街道上生产并销售同类商品,因此形成了“一街一品”的独特命名方式,如航银街(银器)、航丝街(丝绸)、航铜街(铜器)与航马街(纸扎祭品)。尽管随着现代商业的演进,部分街道已不再单纯经营原有手工业,但古街区密集的传统“管屋”建筑、会馆祠堂与市井民俗,依然构成了河内最具活力的活态文化遗产。
根据短文,河内三十六古街最初形成“一街一品”格局的历史原因是什么?
dì 42 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hé nèi sān shí liù gǔ jiē xíng chéng yú lǐ cháo yǔ chén cháo shí qī , zuì chū yóu lái zì hóng hé sān jiǎo zhōu gè zhuān yè shǒu gōng yè cūn luò de gōng jiàng jù jí ér chéng 。 měi yí gè tóng yè gōng huì dōu zài gù dìng de yī tiáo jiē dào shàng shēng chǎn bìng xiāo shòu tóng lèi shāng pǐn , yīn cǐ xíng chéng le “ yī jiē yī pǐn ” de dú tè mìng míng fāng shì , rú háng yín jiē ( yín qì )、 háng sī jiē ( sī chóu )、 háng tóng jiē ( tóng qì ) yǔ háng mǎ jiē ( zhǐ zhā jì pǐn )。 jǐn guǎn suí zhe xiàn dài shāng yè de yǎn jìn , bù fèn jiē dào yǐ bù zài dān chún jīng yíng yuán yǒu shǒu gōng yè , dàn gǔ jiē qū mì jí de chuán tǒng “ guǎn wū ” jiàn zhù 、 huì guǎn cí táng yǔ shì jǐng mín sú , yī rán gòu chéng le hé nèi zuì jù huó lì de huó tài wén huà yí chǎn 。 gēn jù duǎn wén , hé nèi sān shí liù gǔ jiē zuì chū xíng chéng “ yī jiē yī pǐn ” gé jú de lì shǐ yuán yīn shì shén me ?
- A. 近现代大型跨国连锁超市统一按字母顺序强行划分了营业区域
- B. 所有街道自古以来只允许出售同一种农产品,严禁手工业者入驻
- C. 来自不同专业手工业村落的工匠按同业公会聚集在同一条街道生产与经营
- D. 古街区完全没有居民居住,自古至今只是一处无人问津的郊外仓库
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第42题:阅读短文并回答问题: 河内三十六古街形成于李朝与陈朝时期,最初由来自红河三角洲各专业手工业村落的工匠聚集而成。每一个同业公会都在固定的一条街道上生产并销售同类商品,因此形成了“一街一品”的独特命名方式,如航银街(银器)、航丝街(丝绸)、航铜街(铜器)与航马街(纸扎祭品)。尽管随着现代商业的演进,部分街道已不再单纯经营原有手工业,但古街区密集的传统“管屋”建筑、会馆祠堂与市井民俗,依然构成了河内最具活力的活态文化遗产。 根据短文,河内三十六古街最初形成“一街一品”格局的历史原因是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về 36 phố phường Hà Nội và trả lời câu hỏi: Nguyên nhân lịch sử nào khiến 36 phố phường Hà Nội ban đầu hình thành bố cục 'mỗi phố một mặt hàng'?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 近现代大型跨国连锁超市统一按字母顺序强行划分了营业区域:Sai thời đại, phố cổ hình thành từ thời Lý - Trần
- B. 所有街道自古以来只允许出售同一种农产品,严禁手工业者入驻:Trái với thông tin thợ thủ công vàng bạc, tơ lụa, đồ đồng tụ họp (Tất cả, toàn bộ đường phố, khu phố từ, kể từ cổ, thời cổ xưa từ đó đến nay, từ khi... đến nay con, chiếc — lượng từ (zhī) cho phép, thừa nhận bán ra, bày bán cùng một, cùng chung một loại, kiểu nông sản, sản phẩm nông nghiệp nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định thủ công, làm bằng tay người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu vào, bước vào đóng quân, đồn trú)
- C. 来自不同专业手工业村落的工匠按同业公会聚集在同一条街道生产与经营:Khớp chính xác với câu 1 và câu 2 của đoạn văn (Đến từ, xuất phát từ khác nhau, không giống chuyên ngành, chuyên môn thủ công, làm bằng tay làng, thôn Công việc, thợ rơi, rụng theo, căn cứ theo cùng, giống nhau công, công cộng biết tụ họp tập hợp, quy tụ dồn về một chỗ ở cùng một, cùng chung một cái, con đường phố, khu phố sản xuất, chế tạo và, cùng với kinh doanh, quản lý điều hành)
- D. 古街区完全没有居民居住,自古至今只是一处无人问津的郊外仓库:Trái với mô tả '最具活力的活态文化遗产' và '市井民俗' (Cổ, thời cổ xưa phố, con phố khu, khu vực hoàn toàn, trọn vẹn không có cư dân, người dân sinh sống cư trú, sinh sống từ, kể từ cổ, thời cổ xưa đến nay, cho tới nay chỉ là, chẳng qua là một nơi, chỗ không, không có (vô) người hỏi ngoại ô ngoại thành, vùng ngoại ô thanh bình phà kho hàng, nhà kho nhất sống, sinh sống sức sống, sức sống dồi dào cách, thái độ văn hóa di sản (văn hóa thế giới, thiên nhiên thành phố, thị xã cái giếng, giếng nước Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn giải thích rõ: “最初由来自红河三角洲各专业手工业村落的工匠聚集而成。每一个同业公会都在固定的一条街道上生产并销售同类商品,因此形成了‘一街一品’的独特命名方式。” → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 43 (Phần 4)
第43题:阅读短文并回答问题:
为应对快速城市化带来的环境挑战,河内市政府近年来全力推进“智慧绿色首都”战略。在空气质量监测方面,遍布城区的物联网微型传感器实时采集PM2.5与温湿度数据,并通过市民手机应用实时发布预警;在公共出行领域,电动公交车队与高架轻轨线路相继投入运营,有效减少了机动车尾气排放;此外,环绕城区的湿地公园与历史湖泊治理工程,不仅恢复了水体自净能力,更显著缓解了夏季城市热岛效应。
根据短文,河内推进“智慧绿色首都”战略采取了哪些综合举措?
为应对快速城市化带来的环境挑战,河内市政府近年来全力推进“智慧绿色首都”战略。在空气质量监测方面,遍布城区的物联网微型传感器实时采集PM2.5与温湿度数据,并通过市民手机应用实时发布预警;在公共出行领域,电动公交车队与高架轻轨线路相继投入运营,有效减少了机动车尾气排放;此外,环绕城区的湿地公园与历史湖泊治理工程,不仅恢复了水体自净能力,更显著缓解了夏季城市热岛效应。
根据短文,河内推进“智慧绿色首都”战略采取了哪些综合举措?
dì 43 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : wèi yìng duì kuài sù chéng shì huà dài lái de huán jìng tiǎo zhàn , hé nèi shì zhèng fǔ jìn nián lái quán lì tuī jìn “ zhì huì lǜ sè shǒu dū ” zhàn lüè 。 zài kōng qì zhì liàng jiān cè fāng miàn , biàn bù chéng qū de wù lián wǎng wēi xíng chuán gǎn qì shí shí cǎi jí PM2.5 yǔ wēn shī dù shù jù , bìng tōng guò shì mín shǒu jī yìng yòng shí shí fā bù yù jǐng ; zài gōng gòng chū xíng lǐng yù , diàn dòng gōng jiāo chē duì yǔ gāo jià qīng guǐ xiàn lù xiāng jì tóu rù yùn yíng , yǒu xiào jiǎn shǎo le jī dòng chē wěi qì pái fàng ; cǐ wài , huán rào chéng qū de shī dì gōng yuán yǔ lì shǐ hú pō zhì lǐ gōng chéng , bù jǐn huī fù le shuǐ tǐ zì jìng néng lì , gèng xiǎn zhù huǎn jiě le xià jì chéng shì rè dǎo xiào yìng 。 gēn jù duǎn wén , hé nèi tuī jìn “ zhì huì lǜ sè shǒu dū ” zhàn lüè cǎi qǔ le nǎ xiē zōng hé jǔ cuò ?
- A. 结合物联网环境监测、绿色公共交通普及与城市湖泊湿地生态治理
- B. 填平城区所有天然湖泊以兴建重化工业制造基地
- C. 全面取消公共交通工具,要求全体市民只使用大排量燃油私家车
- D. 关闭所有空气质量监测站,不再向公众提供任何气象与环境数据
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第43题:阅读短文并回答问题: 为应对快速城市化带来的环境挑战,河内市政府近年来全力推进“智慧绿色首都”战略。在空气质量监测方面,遍布城区的物联网微型传感器实时采集PM2.5与温湿度数据,并通过市民手机应用实时发布预警;在公共出行领域,电动公交车队与高架轻轨线路相继投入运营,有效减少了机动车尾气排放;此外,环绕城区的湿地公园与历史湖泊治理工程,不仅恢复了水体自净能力,更显著缓解了夏季城市热岛效应。 根据短文,河内推进“智慧绿色首都”战略采取了哪些综合举措?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về chiến lược 'Thủ đô Xanh Thông minh' của Hà Nội và trả lời câu hỏi: Hà Nội đã áp dụng những biện pháp tổng hợp nào khi thúc đẩy chiến lược 'Thủ đô Xanh Thông minh'?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 结合物联网环境监测、绿色公共交通普及与城市湖泊湿地生态治理:Tổng hợp đầy đủ 3 trụ cột giải pháp nêu trong đoạn văn (Kết hợp, gắn kết sinh vật, vật lưới, tấm lưới môi trường quan trắc, giám sát đo đạc màu xanh lá cây công cộng, chung cho xã hội giao thông, đi lại phổ cập, phổ biến rộng rãi và, cùng với thành phố hồ, hồ đầm nước ẩm ướt, ướt át sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi)
- B. 填平城区所有天然湖泊以兴建重化工业制造基地:Trái ngược hoàn toàn với '湿地公园与历史湖泊治理工程' (Điền vào (mẫu đơn) bằng phẳng, phẳng lặng khu vực đô thị, nội thành thành phố tất cả, toàn bộ tự nhiên, thiên nhiên hồ, hồ đầm nước lấy, dùng hưng thịnh, dấy lên xây dựng, kiến thiết nặng, quan trọng biến hóa, văn hóa công nghiệp chế tạo, sản xuất căn cứ, cơ sở nghiên cứu ẩm ướt, ướt át công viên và, cùng với lịch sử hồ, hồ đầm nước quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi công trình, dự án kỹ thuật)
- C. 全面取消公共交通工具,要求全体市民只使用大排量燃油私家车:Trái với thông tin đưa xe buýt điện và đường sắt đô thị vào vận hành (Toàn diện, bao quát hủy bỏ, bãi bỏ công cộng, chung cho xã hội giao thông, đi lại công cụ, phương tiện yêu cầu toàn thể, tất cả mọi thành viên công dân thành phố, thị dân con, chiếc — lượng từ (zhī) sử dụng, dùng to, lớn xếp hàng số lượng, chất lượng dầu, mỡ riêng nhà, gia đình xe hơi)
- D. 关闭所有空气质量监测站,不再向公众提供任何气象与环境数据:Trái với thông tin cảm biến IoT thu thập và phát cảnh báo qua ứng dụng (Đóng, đóng cửa tất cả, toàn bộ không khí chất lượng, khối lượng (vật lý) quan trắc, giám sát đo đạc đứng không còn nữa, không lặp lại hướng tới, về phía công chúng, quần chúng nhân dân rộng rãi cung cấp, mang lại bất kỳ, bất cứ khí tượng, thời tiết và, cùng với môi trường dữ liệu, số liệu)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn trình bày 3 nhóm giải pháp rõ ràng: (1) 空气质量监测 bằng cảm biến IoT; (2) 公共出行 bằng xe buýt điện và đường sắt trên cao; (3) 湿地公园与历史湖泊治理工程 → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 44 (Phần 4)
第44题:阅读短文并回答问题:
升龙皇城中心区域于2010年被列入《世界遗产名录》,其最引人入胜的特征在于“文化层叠压的连续性”。考古发掘显示,在地下数米深的文化堆积层中,自下而上依次叠压着七至九世纪的大罗城遗迹、十一至十三世纪的李朝与陈朝宫殿基址、十五世纪的黎朝皇家建筑遗存以及十九世纪的阮朝城垣。逾千年的历史变迁在同一空间坐标上层层交织,证明升龙—河内作为国家政治与文化中心长达十余个世纪从未中断。
根据短文,升龙皇城考古遗址最突出的世界遗产价值体现在哪里?
升龙皇城中心区域于2010年被列入《世界遗产名录》,其最引人入胜的特征在于“文化层叠压的连续性”。考古发掘显示,在地下数米深的文化堆积层中,自下而上依次叠压着七至九世纪的大罗城遗迹、十一至十三世纪的李朝与陈朝宫殿基址、十五世纪的黎朝皇家建筑遗存以及十九世纪的阮朝城垣。逾千年的历史变迁在同一空间坐标上层层交织,证明升龙—河内作为国家政治与文化中心长达十余个世纪从未中断。
根据短文,升龙皇城考古遗址最突出的世界遗产价值体现在哪里?
dì 44 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : shēng lóng huáng chéng zhōng xīn qū yù yú 2010 nián bèi liè rù 《 shì jiè yí chǎn míng lù 》, qí zuì yǐn rén rù shèng de tè zhēng zài yú “ wén huà céng dié yā de lián xù xìng ”。 kǎo gǔ fā jué xiǎn shì , zài dì xià shù mǐ shēn de wén huà duī jī céng zhōng , zì xià ér shàng yī cì dié yā zhe qī zhì jiǔ shì jì de dà luó chéng yí jì 、 shí yī zhì shí sān shì jì de lǐ cháo yǔ chén cháo gōng diàn jī zhǐ 、 shí wǔ shì jì de lí cháo huáng jiā jiàn zhù yí cún yǐ jí shí jiǔ shì jì de ruǎn cháo chéng yuán 。 yú qiān nián de lì shǐ biàn qiān zài tóng yī kōng jiān zuò biāo shàng céng céng jiāo zhī , zhèng míng shēng lóng — hé nèi zuò wéi guó jiā zhèng zhì yǔ wén huà zhōng xīn zhǎng dá shí yú gè shì jì cóng wèi zhōng duàn 。 gēn jù duǎn wén , shēng lóng huáng chéng kǎo gǔ yí zhǐ zuì tū chū de shì jiè yí chǎn jià zhí tǐ xiàn zài nǎ lǐ ?
- A. 整座皇城是在二十世纪末用现代钢筋混凝土一次性仿造而成的主题公园
- B. 遗址地下只发现了一个朝代的单一陶器,没有任何建筑基址
- C. 证明升龙城在历史上只存在了不到十年便被彻底废弃
- D. 地层中连续叠压着十余个世纪不同朝代的遗迹,见证了政治文化中心的长期延续
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第44题:阅读短文并回答问题: 升龙皇城中心区域于2010年被列入《世界遗产名录》,其最引人入胜的特征在于“文化层叠压的连续性”。考古发掘显示,在地下数米深的文化堆积层中,自下而上依次叠压着七至九世纪的大罗城遗迹、十一至十三世纪的李朝与陈朝宫殿基址、十五世纪的黎朝皇家建筑遗存以及十九世纪的阮朝城垣。逾千年的历史变迁在同一空间坐标上层层交织,证明升龙—河内作为国家政治与文化中心长达十余个世纪从未中断。 根据短文,升龙皇城考古遗址最突出的世界遗产价值体现在哪里?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long và trả lời câu hỏi: Giá trị Di sản Thế giới nổi bật nhất của di tích khảo cổ Hoàng thành Thăng Long thể hiện ở điểm nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 整座皇城是在二十世纪末用现代钢筋混凝土一次性仿造而成的主题公园:Sai hoàn toàn, đây là di tích khảo cổ thật trải dài từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX (Toàn bộ, trọn vẹn tòa, ngọn hoàng gia, đế quốc thành, thành phố là, phải ở số hai (2) mười thế kỷ cuối, mạt sử dụng hiện đại thép cây xây dựng bê tông, bê tông cốt thép xây dựng dùng một lần, một lần duy nhất mô phỏng, phỏng theo chế tạo, làm ra mà, nhưng chủ đề, tư tưởng chủ đề trọng tâm thành, hoàn thành công viên)
- B. 遗址地下只发现了一个朝代的单一陶器,没有任何建筑基址:Trái với thông tin phát hiện tầng văn hóa Đại La, Lý, Trần, Lê, Nguyễn (Dưới lòng đất, dưới đất con, chiếc — lượng từ (zhī) phát hiện, nhận ra rồi một cái đơn nhất, đơn lẻ triều đại, triều đình Đào (họ Đào không có bất kỳ, bất cứ kiến trúc, công trình kiến trúc)
- C. 证明升龙城在历史上只存在了不到十年便被彻底废弃:Trái với kết luận '长达十余个世纪从未中断' (Chứng minh, bằng chứng lên, thăng cấp con rồng (thần thú) thành, thành phố ở lịch sử trên con, chiếc — lượng từ (zhī) tồn tại, hiện hữu rồi không đến, tới mười năm (thời gian) thuận tiện, tiện lợi bị triệt để, hoàn toàn bỏ đi tàn phế, phế bỏ dài, lâu dài Đạt (Thành đạt, thông suốt mười cái, con thế kỷ chưa từng, chưa bao giờ từng gián đoạn, đứt quãng)
- D. 地层中连续叠压着十余个世纪不同朝代的遗迹,见证了政治文化中心的长期延续:Khớp chính xác với đặc trưng '文化层叠压的连续性' trong đoạn văn (Tầng (nhà), lớp (bề mặt) trong, ở giữa liên tục, liên tiếp không ngừng gấp, xếp ép, nén đang mười cái, con thế kỷ khác nhau, không giống triều đại, triều đình chứng kiến, làm chứng vật chứng nhân chứng rồi chính trị văn hóa lâu dài, trường kỳ trung tâm, trọng tâm tiếp nối, kéo dài liên tục văn hóa tầng (nhà), lớp (bề mặt) gấp, xếp liên tục, liên tiếp không ngừng ép, nén tính, tính chất (hậu tố))
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn nhấn mạnh: đặc trưng nổi bật nhất là “文化层叠压的连续性” — các tầng văn hóa Đại La, Lý, Trần, Lê, Nguyễn xếp chồng liên tiếp nhau, minh chứng vị thế trung tâm chính trị - văn hóa suốt hơn 10 thế kỷ không gián đoạn → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 45 (Phần 4)
第45题:阅读短文并回答问题:
每逢周末夜晚,河内还剑湖周边便化身为禁止机动车通行的“文化步行空间”。在这片开放的公共场域里,一端是老艺人弹奏独弦琴、演唱筹歌与官贺民歌的传统戏台,另一端则是青年学生跳街舞、举办中英双语读书会与环保创意市集的活力角落。社会学家指出,还剑湖步行街的成功不仅在于拉动了夜间旅游经济,更在于它构建了一个包容代际差异与多元文化的公共社交平台,让传统非遗在年轻一代的日常生活中自然延续。
根据短文,社会学家认为还剑湖周末步行街的深层社会意义是什么?
每逢周末夜晚,河内还剑湖周边便化身为禁止机动车通行的“文化步行空间”。在这片开放的公共场域里,一端是老艺人弹奏独弦琴、演唱筹歌与官贺民歌的传统戏台,另一端则是青年学生跳街舞、举办中英双语读书会与环保创意市集的活力角落。社会学家指出,还剑湖步行街的成功不仅在于拉动了夜间旅游经济,更在于它构建了一个包容代际差异与多元文化的公共社交平台,让传统非遗在年轻一代的日常生活中自然延续。
根据短文,社会学家认为还剑湖周末步行街的深层社会意义是什么?
dì 45 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : měi féng zhōu mò yè wǎn , hé nèi hái jiàn hú zhōu biān biàn huà shēn wèi jìn zhǐ jī dòng chē tōng xíng de “ wén huà bù xíng kōng jiān ”。 zài zhè piàn kāi fàng de gōng gòng chǎng yù lǐ , yī duān shì lǎo yì rén dàn zòu dú xián qín 、 yǎn chàng chóu gē yǔ guān hè mín gē de chuán tǒng xì tái , lìng yī duān zé shì qīng nián xué shēng tiào jiē wǔ 、 jǔ bàn zhōng yīng shuāng yǔ dú shū huì yǔ huán bǎo chuàng yì shì jí de huó lì jiǎo luò 。 shè huì xué jiā zhǐ chū , hái jiàn hú bù xíng jiē de chéng gōng bù jǐn zài yú lā dòng le yè jiān lǚ yóu jīng jì , gèng zài yú tā gòu jiàn le yí gè bāo róng dài jì chā yì yǔ duō yuán wén huà de gōng gòng shè jiāo píng tái , ràng chuán tǒng fēi yí zài nián qīng yí dài de rì cháng shēng huó zhōng zì rán yán xù 。 gēn jù duǎn wén , shè huì xué jiā rèn wéi hái jiàn hú zhōu mò bù xíng jiē de shēn céng shè huì yì yì shì shén me ?
- A. 彻底取缔了独弦琴与官贺民歌等一切传统民间艺术表演
- B. 构建了包容代际与多元文化的公共空间,促进传统非遗在青年群体中活态延续
- C. 全天二十四小时专门供重型货运卡车高速穿行
- D. 严格禁止二十五岁以下的青年学生进入步行街区域活动
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第45题:阅读短文并回答问题: 每逢周末夜晚,河内还剑湖周边便化身为禁止机动车通行的“文化步行空间”。在这片开放的公共场域里,一端是老艺人弹奏独弦琴、演唱筹歌与官贺民歌的传统戏台,另一端则是青年学生跳街舞、举办中英双语读书会与环保创意市集的活力角落。社会学家指出,还剑湖步行街的成功不仅在于拉动了夜间旅游经济,更在于它构建了一个包容代际差异与多元文化的公共社交平台,让传统非遗在年轻一代的日常生活中自然延续。 根据短文,社会学家认为还剑湖周末步行街的深层社会意义是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về Không gian đi bộ hồ Hoàn Kiếm dịp cuối tuần và trả lời câu hỏi: Các nhà xã hội học cho rằng ý nghĩa xã hội sâu sắc của phố đi bộ hồ Hoàn Kiếm là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 彻底取缔了独弦琴与官贺民歌等一切传统民间艺术表演:Trái với thông tin có sân khấu truyền thống biểu diễn đàn bầu, ca trù, quan họ (Triệt để, hoàn toàn xóa bỏ, đình chỉ cấm tiệt rồi độc nhất, một mình đơn độc dây đàn, dây cung đàn (cổ cầm, dương cầm và, cùng với quan, quan chức dân ca, bài hát dân gian truyền thống chờ đợi tất cả, mọi thứ truyền thống dân gian, trong nhân dân nghệ thuật biểu diễn, trình diễn)
- B. 构建了包容代际与多元文化的公共空间,促进传统非遗在青年群体中活态延续:Khớp hoàn toàn với nhận định của các nhà xã hội học ở cuối đoạn văn (Xây dựng, kiến tạo rồi bao dung, khoan dung dung nạp thế hệ, thời đại và, cùng với đa dạng, đa nguyên công cộng, chung cho xã hội văn hóa không gian thúc đẩy, xúc tiến truyền thống phi, không phải ở thanh niên, tuổi trẻ quần thể, tập thể nhóm người trong, ở giữa sống, sinh sống cách, thái độ tiếp nối, kéo dài liên tục)
- C. 全天二十四小时专门供重型货运卡车高速穿行:Trái với câu đầu '化身为禁止机动车通行的文化步行空间' (Toàn bộ, đầy đủ trời, bầu trời số hai (2) mười bốn tiếng đồng hồ chuyên môn, đặc biệt cung cấp, cung ứng nặng, quan trọng kiểu, loại vận tải hàng hóa, chuyển phát vận chuyển hàng xe tải, xe chở hàng tốc độ cao, cao tốc mặc áo quần, đi giày đi, làm hóa thân, hiện thân hiện thân sống động biểu tượng vì, để cấm, nghiêm cấm xe cơ giới, phương tiện giao thông gắn động cơ văn hóa lưu thông, đi lại qua lại đi bộ, bách bộ đi chân không gian)
- D. 严格禁止二十五岁以下的青年学生进入步行街区域活动:Trái với thực tế thanh niên tổ chức CLB đọc sách song ngữ, chợ sáng tạo xanh (Nghiêm khắc, nghiêm ngặt cấm, nghiêm cấm số hai (2) mười số năm (5) tuổi thanh niên, tuổi trẻ trở xuống, dưới học sinh, sinh viên tiến vào, bước vào (giai đoạn đi bộ, bách bộ đi chân phố, con phố khu vực, vùng lãnh thổ hoạt động, sự kiện)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối đoạn văn nêu rõ: “更在于它构建了一个包容代际差异与多元文化的公共社交平台,让传统非遗在年轻一代的日常生活中自然延续。” → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 46 (Phần 4)
第46题:阅读短文并回答问题:
河内独特的“鸡蛋咖啡”(Cà phê trứng)诞生于二十世纪四十年代,其背后蕴含着一段巧妙化解物资短缺的饮食传奇。当时鲜牛奶供应极为匮乏且价格高昂,河内索菲特传奇大都市酒店的一位越南调酒师灵机一动,尝试将新鲜蛋黄与炼乳、砂糖及少许黄油高速搅打,制成绵密醇厚、色泽金黄的奶泡,再缓缓倾注于浓郁的热越南黑咖啡之上。蛋白腥味被咖啡的焦香完美中和,这道融合法式甜点技法与本土咖啡文化的饮品,如今已成为享誉国际的河内美食名片。
根据短文,河内“鸡蛋咖啡”最初被创制出来的直接契机是什么?
河内独特的“鸡蛋咖啡”(Cà phê trứng)诞生于二十世纪四十年代,其背后蕴含着一段巧妙化解物资短缺的饮食传奇。当时鲜牛奶供应极为匮乏且价格高昂,河内索菲特传奇大都市酒店的一位越南调酒师灵机一动,尝试将新鲜蛋黄与炼乳、砂糖及少许黄油高速搅打,制成绵密醇厚、色泽金黄的奶泡,再缓缓倾注于浓郁的热越南黑咖啡之上。蛋白腥味被咖啡的焦香完美中和,这道融合法式甜点技法与本土咖啡文化的饮品,如今已成为享誉国际的河内美食名片。
根据短文,河内“鸡蛋咖啡”最初被创制出来的直接契机是什么?
dì 46 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hé nèi dú tè de “ jī dàn kā fēi ”(Cà phê trứng) dàn shēng yú èr shí shì jì sì shí nián dài , qí bèi hòu yùn hán zhe yī duàn qiǎo miào huà jiě wù zī duǎn quē de yǐn shí chuán qí 。 dāng shí xiān niú nǎi gōng yìng jí wéi kuì fá qiě jià gé gāo áng , hé nèi suǒ fēi tè chuán qí dà dū shì jiǔ diàn de yī wèi yuè nán diào jiǔ shī líng jī yī dòng , cháng shì jiāng xīn xiān dàn huáng yǔ liàn rǔ 、 shā táng jí shǎo xǔ huáng yóu gāo sù jiǎo dǎ , zhì chéng mián mì chún hòu 、 sè zé jīn huáng de nǎi pào , zài huǎn huǎn qīng zhù yú nóng yù de rè yuè nán hēi kā fēi zhī shàng 。 dàn bái xīng wèi bèi kā fēi de jiāo xiāng wán měi zhōng hé , zhè dào róng hé fǎ shì tián diǎn jì fǎ yǔ běn tǔ kā fēi wén huà de yǐn pǐn , rú jīn yǐ chéng wéi xiǎng yù guó jì de hé nèi měi shí míng piàn 。 gēn jù duǎn wén , hé nèi “ jī dàn kā fēi ” zuì chū bèi chuàng zhì chū lái de zhí jiē qì jī shì shén me ?
- A. 因为当时河内完全不产咖啡豆,只能用鸡蛋煮水代替咖啡
- B. 为了给重病患者配制一种不含任何糖分与热量的苦味药水
- C. 在鲜牛奶匮乏的年代,调酒师用搅打蛋黄与炼乳代替牛奶配制咖啡
- D. 由二十一世纪的智能机器人通过电脑随机程序偶然合成
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第46题:阅读短文并回答问题: 河内独特的“鸡蛋咖啡”(Cà phê trứng)诞生于二十世纪四十年代,其背后蕴含着一段巧妙化解物资短缺的饮食传奇。当时鲜牛奶供应极为匮乏且价格高昂,河内索菲特传奇大都市酒店的一位越南调酒师灵机一动,尝试将新鲜蛋黄与炼乳、砂糖及少许黄油高速搅打,制成绵密醇厚、色泽金黄的奶泡,再缓缓倾注于浓郁的热越南黑咖啡之上。蛋白腥味被咖啡的焦香完美中和,这道融合法式甜点技法与本土咖啡文化的饮品,如今已成为享誉国际的河内美食名片。 根据短文,河内“鸡蛋咖啡”最初被创制出来的直接契机是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về lịch sử món 'Cà phê trứng' Hà Nội và trả lời câu hỏi: Cơ duyên trực tiếp dẫn đến sự ra đời ban đầu của món 'Cà phê trứng' Hà Nội là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为当时河内完全不产咖啡豆,只能用鸡蛋煮水代替咖啡:Sai vì món uống vẫn dùng '浓郁的热越南黑咖啡' làm nền (Bởi vì lúc đó, khi ấy con sông bên trong, nội bộ hoàn toàn, trọn vẹn không sản xuất, sinh ra cà phê chỉ có thể, chỉ đành sử dụng trứng luộc, nấu nước thay thế, thay cho cà phê đặc, đậm (trà nóng đất nước Việt Nam màu đen cà phê)
- B. 为了给重病患者配制一种不含任何糖分与热量的苦味药水:Sai vì công thức có 炼乳、砂糖及少许黄油 mang hương vị tráng miệng (Để, vì (mục đích) cho nặng, quan trọng bệnh, bệnh tật bệnh nhân, người bệnh phối, phối hợp một loại, kiểu không ngậm, chứa đựng bất kỳ, bất cứ đường chia, tách và, cùng với đắng, khổ cực nhiệt lượng, lượng calo năng lượng thuốc nước, dung dịch thuốc đường và, cùng với ít, thiếu Hứa (họ Hứa màu vàng dầu, mỡ)
- C. 在鲜牛奶匮乏的年代,调酒师用搅打蛋黄与炼乳代替牛奶配制咖啡:Khớp chính xác với hoàn cảnh ra đời được kể ở câu 2 của đoạn văn (Ở tươi ngon, tươi sáng sữa tươi thời đại, niên đại thiếu thốn cạn kiệt tài nguyên điều chỉnh, pha chế rượu, đồ uống có cồn sử dụng khuấy trộn đảo khuấy đánh, gõ trứng (gia cầm), quả trứng màu vàng và, cùng với thay thế, thay cho sữa tươi phối, phối hợp cà phê)
- D. 由二十一世纪的智能机器人通过电脑随机程序偶然合成:Sai thời điểm (ra đời từ thập niên 1940 do một bartender người Việt sáng tạo)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn kể rõ: vào thập niên 1940, “当时鲜牛奶供应极为匮乏且价格高昂” (sữa tươi cực kỳ khan hiếm và đắt đỏ), người pha chế đã sáng tạo cách đánh bông lòng đỏ trứng gà với sữa đặc để thay thế kem sữa tươi → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 47 (Phần 4)
第47题:阅读短文并回答问题:
近年来,“微改造、精提升”成为河内历史街区更新的主导理念,取代了过去大拆大建的粗放模式。在潘廷逢街与陈兴道街等法式别墅集中的街区,建筑师们在完整保留鹅黄色外墙、木质百叶窗与拱形游廊的前提下,对内部管网进行了智能化升级,将其改造为市民艺术中心、独立书店与青年联合办公空间。这种“外保风貌、内优功能”的有机更新策略,既留住了城市的乡愁与审美肌理,又满足了现代都市人的高品质生活需求。
根据短文,“微改造、精提升”策略的核心原则可以概括为什么?
近年来,“微改造、精提升”成为河内历史街区更新的主导理念,取代了过去大拆大建的粗放模式。在潘廷逢街与陈兴道街等法式别墅集中的街区,建筑师们在完整保留鹅黄色外墙、木质百叶窗与拱形游廊的前提下,对内部管网进行了智能化升级,将其改造为市民艺术中心、独立书店与青年联合办公空间。这种“外保风貌、内优功能”的有机更新策略,既留住了城市的乡愁与审美肌理,又满足了现代都市人的高品质生活需求。
根据短文,“微改造、精提升”策略的核心原则可以概括为什么?
dì 47 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : jìn nián lái ,“ wēi gǎi zào 、 jīng tí shēng ” chéng wéi hé nèi lì shǐ jiē qū gēng xīn de zhǔ dǎo lǐ niàn , qǔ dài le guò qù dà chāi dà jiàn de cū fàng mó shì 。 zài pān tíng féng jiē yǔ chén xīng dào jiē děng fǎ shì bié shù jí zhōng de jiē qū , jiàn zhù shī men zài wán zhěng bǎo liú é huáng sè wài qiáng 、 mù zhì bǎi yè chuāng yǔ gǒng xíng yóu láng de qián tí xià , duì nèi bù guǎn wǎng jìn xíng le zhì néng huà shēng jí , jiāng qí gǎi zào wèi shì mín yì shù zhōng xīn 、 dú lì shū diàn yǔ qīng nián lián hé bàn gōng kōng jiān 。 zhè zhǒng “ wài bǎo fēng mào 、 nèi yōu gōng néng ” de yǒu jī gēng xīn cè lüè , jì liú zhù le chéng shì de xiāng chóu yǔ shěn měi jī lǐ , yòu mǎn zú le xiàn dài dū shì rén de gāo pǐn zhì shēng huó xū qiú 。 gēn jù duǎn wén ,“ wēi gǎi zào 、 jīng tí shēng ” cè lüè de hé xīn yuán zé kě yǐ gài kuò wèi shén me ?
- A. 将所有历史街区的法式别墅全部推倒,改建为玻璃幕墙写字楼
- B. 将所有老建筑彻底封锁,禁止任何市民与青年进入使用
- C. 拆除全部木质百叶窗与鹅黄色外墙,只保留破损的旧水管
- D. 保留历史建筑外观风貌,同时智能化升级内部功能以服务现代生活
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第47题:阅读短文并回答问题: 近年来,“微改造、精提升”成为河内历史街区更新的主导理念,取代了过去大拆大建的粗放模式。在潘廷逢街与陈兴道街等法式别墅集中的街区,建筑师们在完整保留鹅黄色外墙、木质百叶窗与拱形游廊的前提下,对内部管网进行了智能化升级,将其改造为市民艺术中心、独立书店与青年联合办公空间。这种“外保风貌、内优功能”的有机更新策略,既留住了城市的乡愁与审美肌理,又满足了现代都市人的高品质生活需求。 根据短文,“微改造、精提升”策略的核心原则可以概括为什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về triết lý chỉnh trang đô thị của Hà Nội và trả lời câu hỏi: Nguyên tắc cốt lõi của chiến lược 'Cải tạo vi mô, nâng tầm tinh tế' có thể khái quát là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 将所有历史街区的法式别墅全部推倒,改建为玻璃幕墙写字楼:Trái với thông tin '取代了过去大拆大建的粗放模式' (Sẽ, sắp tất cả, toàn bộ lịch sử phố, con phố pháp luật, luật lệ khu, khu vực kiểu, dạng biệt thự, nhà biệt thự toàn bộ, tất cả đẩy ngã, đổ sập sửa, sửa đổi xây dựng, kiến thiết vì, để thủy tinh, kính rèm, màn bức tường, tường tòa nhà văn phòng, cao ốc văn phòng thương mại lấy, nhận thế hệ, thời đại rồi quá khứ to, lớn tháo dỡ, bóc to, lớn thô, to bè xây dựng, kiến thiết đặt, để mô thức, mô hình phương thức vận hành)
- B. 将所有老建筑彻底封锁,禁止任何市民与青年进入使用:Trái với việc cải tạo thành trung tâm nghệ thuật, hiệu sách và không gian làm việc chung (Sẽ, sắp tất cả, toàn bộ già, lớn tuổi kiến trúc, công trình kiến trúc triệt để, hoàn toàn phong tỏa, bao vây cô lập cấm, nghiêm cấm bất kỳ, bất cứ công dân thành phố, thị dân tiến vào, bước vào (giai đoạn cùng/với thanh niên, tuổi trẻ sử dụng, dùng)
- C. 拆除全部木质百叶窗与鹅黄色外墙,只保留破损的旧水管:Ngược hoàn toàn với cách làm của các kiến trúc sư trong bài (Tháo dỡ, dỡ bỏ (công trình toàn bộ, tất cả trăm (100) Diệp (họ Diệp và, cùng với con ngỗng, loài ngỗng (lông ngỗng cách nhiệt: éróng) màu vàng, sắc vàng bên ngoài bức tường, tường con, chiếc — lượng từ (zhī) giữ lại, bảo lưu cũ, xưa rách nát hư hại bao bì nước ống)
- D. 保留历史建筑外观风貌,同时智能化升级内部功能以服务现代生活:Khớp chính xác với cụm '外保风貌、内优功能' trong đoạn văn (Giữ lại, bảo lưu lịch sử kiến trúc, công trình kiến trúc ngoại quan, diện mạo bên ngoài diện mạo, phong thái tinh thần đồng thời, cùng lúc đó thông minh, trí tuệ nhân tạo thông minh hóa biến hóa, văn hóa nâng cấp, thăng cấp bên trong, nội bộ chức năng, công năng lấy, dùng phục vụ, dịch vụ hiện đại cuộc sống, sinh hoạt bên ngoài bảo vệ, bảo đảm diện mạo, phong thái tinh thần bên trong, nội bộ chức năng, công năng)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn đúc kết bằng cụm 8 chữ: “外保风貌、内优功能” (bên ngoài bảo tồn diện mạo kiến trúc lịch sử, bên trong nâng cấp tối ưu công năng hiện đại) → Chọn D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 48 (Phần 4)
第48题:阅读短文并回答问题:
在“澜湄合作”与“东盟—中国青年交流周”框架下,河内多所重点高中与大学积极开展跨国研学项目。不同于传统的观光游览,这类研学活动采用“问题导向型合作学习”模式:两国学生混合编组,围绕“红河与珠江流域古村落保护”“跨境电商赋能传统手工业”等真实课题展开实地调研,共同撰写中越双语研究报告。教育专家指出,这种深度协作不仅锻炼了青少年的学术研究与跨文化沟通能力,更在共同解决问题的过程中培育了面向未来的青年领导力。
根据短文,新型跨国研学项目与传统观光游览相比有何突出特点?
在“澜湄合作”与“东盟—中国青年交流周”框架下,河内多所重点高中与大学积极开展跨国研学项目。不同于传统的观光游览,这类研学活动采用“问题导向型合作学习”模式:两国学生混合编组,围绕“红河与珠江流域古村落保护”“跨境电商赋能传统手工业”等真实课题展开实地调研,共同撰写中越双语研究报告。教育专家指出,这种深度协作不仅锻炼了青少年的学术研究与跨文化沟通能力,更在共同解决问题的过程中培育了面向未来的青年领导力。
根据短文,新型跨国研学项目与传统观光游览相比有何突出特点?
dì 48 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : zài “ lán méi hé zuò ” yǔ “ dōng méng — zhōng guó qīng nián jiāo liú zhōu ” kuāng jià xià , hé nèi duō suǒ zhòng diǎn gāo zhōng yǔ dà xué jī jí kāi zhǎn kuà guó yán xué xiàng mù 。 bù tóng yú chuán tǒng de guān guāng yóu lǎn , zhè lèi yán xué huó dòng cǎi yòng “ wèn tí dǎo xiàng xíng hé zuò xué xí ” mó shì : liǎng guó xué shēng hùn hé biān zǔ , wéi rào “ hóng hé yǔ zhū jiāng liú yù gǔ cūn luò bǎo hù ”“ kuà jìng diàn shāng fù néng chuán tǒng shǒu gōng yè ” děng zhēn shí kè tí zhǎn kāi shí dì diào yán , gòng tóng zhuàn xiě zhōng yuè shuāng yǔ yán jiū bào gào 。 jiào yù zhuān jiā zhǐ chū , zhè zhǒng shēn dù xié zuò bù jǐn duàn liàn le qīng shào nián de xué shù yán jiū yǔ kuà wén huà gōu tōng néng lì , gèng zài gòng tóng jiě jué wèn tí de guò chéng zhōng péi yù le miàn xiàng wèi lái de qīng nián lǐng dǎo lì 。 gēn jù duǎn wén , xīn xíng kuà guó yán xué xiàng mù yǔ chuán tǒng guān guāng yóu lǎn xiāng bǐ yǒu hé tū chū tè diǎn ?
- A. 两国青年混合编组,围绕真实社会与文化课题开展实地调研与双语协作研究
- B. 只安排学生在酒店房间背诵词汇表,不允许进行任何实地考察
- C. 两国学生各自独立活动,全程严禁使用中文或越南语交流
- D. 完全不涉及任何学术课题,只进行商业购物活动
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第48题:阅读短文并回答问题: 在“澜湄合作”与“东盟—中国青年交流周”框架下,河内多所重点高中与大学积极开展跨国研学项目。不同于传统的观光游览,这类研学活动采用“问题导向型合作学习”模式:两国学生混合编组,围绕“红河与珠江流域古村落保护”“跨境电商赋能传统手工业”等真实课题展开实地调研,共同撰写中越双语研究报告。教育专家指出,这种深度协作不仅锻炼了青少年的学术研究与跨文化沟通能力,更在共同解决问题的过程中培育了面向未来的青年领导力。 根据短文,新型跨国研学项目与传统观光游览相比有何突出特点?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về các dự án nghiên cứu học tập xuyên quốc gia của thanh niên Hà Nội và trả lời câu hỏi: Dự án nghiên cứu học tập xuyên quốc gia kiểu mới có đặc điểm nổi bật gì so với du lịch tham quan truyền thống?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 两国青年混合编组,围绕真实社会与文化课题开展实地调研与双语协作研究:Khớp chính xác với mô hình '问题导向型合作学习' trong đoạn văn (Hai (dùng trước lượng từ) quốc gia, đất nước thanh niên, tuổi trẻ hỗn hợp, pha trộn biên soạn, biên tập tổ, nhóm xoay quanh, bám sát chân thực, có thật xã hội và, cùng với văn hóa đề tài nghiên cứu khoa học triển khai, phát động Thực (Chân thực, thành thực khảo sát nghiên cứu, điều tra nghiên cứu và, cùng với đôi, cặp hợp tác làm việc nghiên cứu, tìm tòi khảo sát câu hỏi, vấn đề định hướng, kim chỉ nam kiểu, loại hợp tác, phối hợp học tập, học)
- B. 只安排学生在酒店房间背诵词汇表,不允许进行任何实地考察:Trái với thông tin '展开实地调研,共同撰写中越双语研究报告' (Con, chiếc — lượng từ (zhī) sắp xếp, bố trí học sinh, sinh viên ở khách sạn, khách sạn lưu trú cao cấp phòng học thuộc lòng, đọc thuộc lòng từ vựng, vốn từ ngữ đồng hồ không cho phép, thừa nhận tiến hành, thực hiện bất kỳ, bất cứ Thực (Chân thực, thành thực khảo sát thực tế, khảo nghiệm mở ra, triển khai Thực (Chân thực, thành thực khảo sát nghiên cứu, điều tra nghiên cứu chung, cùng nhau viết trong, ở giữa càng... càng... (越...越...) đôi, cặp nghiên cứu, tìm tòi khảo sát báo cáo, bản báo cáo)
- C. 两国学生各自独立活动,全程严禁使用中文或越南语交流:Trái với mô tả '混合编组' và '跨文化沟通' (Hai (dùng trước lượng từ) quốc học, nghiên cứu văn hóa truyền thống học thuật cổ sinh ra, sinh trưởng mỗi người, ai nấy độc lập, tự chủ hoạt động, sự kiện toàn bộ, đầy đủ nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định sử dụng, dùng tiếng Trung, văn tự tiếng Hán hoặc, hay là đất nước Việt Nam giao lưu, trao đổi hỗn hợp, pha trộn biên soạn, biên tập tổ, nhóm bước qua, bắc qua văn hóa giao tiếp, trao đổi)
- D. 完全不涉及任何学术课题,只进行商业购物活动:Trái ngược trực tiếp với câu '不同于传统的观光游览' (Hoàn toàn, trọn vẹn không liên quan tới, dính dáng tới bất kỳ, bất cứ học thuật, nghiên cứu khoa học đề tài nghiên cứu khoa học con, chiếc — lượng từ (zhī) tiến hành, thực hiện thương mại, thương nghiệp mua sắm hoạt động, sự kiện khác nhau, không giống ở, tại tham quan ngắm cảnh, du lịch ngắm cảnh truyền thống tham quan, du ngoạn)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn chỉ rõ: mô hình mới là “问题导向型合作学习” — học sinh hai nước chia nhóm hỗn hợp, khảo sát thực địa xoay quanh các đề tài thực tế và cùng viết báo cáo nghiên cứu song ngữ → Chọn A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 49 (Phần 4)
第49题:阅读短文并回答问题:
龙边桥横跨红河两岸,于1902年建成通车,是河内第一座钢铁大桥。在一个多世纪的岁月里,这座全长近两公里的铁桥经受了战争年代的多次轰炸与狂风暴雨的洗礼,桥身虽留下斑驳伤痕,却始终连接着红河两岸的交通命脉。每天清晨,桥下是喧闹繁忙的龙边果蔬批发市场,桥上则是呼啸而过的火车与骑行上班的市民。如今,河内文化界与青年建筑师正发起“龙边桥记忆博物馆”计划,旨在将这座百年老桥打造为集历史纪念、慢行观光与当代艺术展览于一体的城市文化地标。
根据短文,“龙边桥记忆博物馆”计划希望将这座百年铁桥打造成怎样的空间?
龙边桥横跨红河两岸,于1902年建成通车,是河内第一座钢铁大桥。在一个多世纪的岁月里,这座全长近两公里的铁桥经受了战争年代的多次轰炸与狂风暴雨的洗礼,桥身虽留下斑驳伤痕,却始终连接着红河两岸的交通命脉。每天清晨,桥下是喧闹繁忙的龙边果蔬批发市场,桥上则是呼啸而过的火车与骑行上班的市民。如今,河内文化界与青年建筑师正发起“龙边桥记忆博物馆”计划,旨在将这座百年老桥打造为集历史纪念、慢行观光与当代艺术展览于一体的城市文化地标。
根据短文,“龙边桥记忆博物馆”计划希望将这座百年铁桥打造成怎样的空间?
dì 49 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : lóng biān qiáo héng kuà hóng hé liǎng àn , yú 1902 nián jiàn chéng tōng chē , shì hé nèi dì yī zuò gāng tiě dà qiáo 。 zài yí gè duō shì jì de suì yuè lǐ , zhè zuò quán zhǎng jìn liǎng gōng lǐ de tiě qiáo jīng shòu le zhàn zhēng nián dài de duō cì hōng zhà yǔ kuáng fēng bào yǔ de xǐ lǐ , qiáo shēn suī liú xià bān bó shāng hén , què shǐ zhōng lián jiē zhe hóng hé liǎng àn de jiāo tōng mìng mài 。 měi tiān qīng chén , qiáo xià shì xuān nào fán máng de lóng biān guǒ shū pī fā shì chǎng , qiáo shàng zé shì hū xiào ér guò de huǒ chē yǔ qí xíng shàng bān de shì mín 。 rú jīn , hé nèi wén huà jiè yǔ qīng nián jiàn zhù shī zhèng fā qǐ “ lóng biān qiáo jì yì bó wù guǎn ” jì huà , zhǐ zài jiāng zhè zuò bǎi nián lǎo qiáo dǎ zào wèi jí lì shǐ jì niàn 、 màn xíng guān guāng yǔ dāng dài yì shù zhǎn lǎn yú yī tǐ de chéng shì wén huà dì biāo 。 gēn jù duǎn wén ,“ lóng biān qiáo jì yì bó wù guǎn ” jì huà xī wàng jiāng zhè zuò bǎi nián tiě qiáo dǎ zào chéng zěn yàng de kōng jiān ?
- A. 彻底拆除钢铁桥身并改建为封闭式的地下军工仓库
- B. 兼具历史纪念、慢行观光与当代艺术展览功能的城市文化地标
- C. 只允许高速货运列车通行、严禁任何行人与游客靠近的禁区
- D. 专门出售进口汽车零配件的大型郊区物流工业园
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第49题:阅读短文并回答问题: 龙边桥横跨红河两岸,于1902年建成通车,是河内第一座钢铁大桥。在一个多世纪的岁月里,这座全长近两公里的铁桥经受了战争年代的多次轰炸与狂风暴雨的洗礼,桥身虽留下斑驳伤痕,却始终连接着红河两岸的交通命脉。每天清晨,桥下是喧闹繁忙的龙边果蔬批发市场,桥上则是呼啸而过的火车与骑行上班的市民。如今,河内文化界与青年建筑师正发起“龙边桥记忆博物馆”计划,旨在将这座百年老桥打造为集历史纪念、慢行观光与当代艺术展览于一体的城市文化地标。 根据短文,“龙边桥记忆博物馆”计划希望将这座百年铁桥打造成怎样的空间?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về cầu Long Biên (Hà Nội) và trả lời câu hỏi: Dự án 'Bảo tàng Ký ức Cầu Long Biên' hy vọng kiến tạo cây cầu sắt trăm tuổi này thành không gian như thế nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 彻底拆除钢铁桥身并改建为封闭式的地下军工仓库:Trái với mục tiêu bảo tồn và tôn vinh ký ức lịch sử của cầu Long Biên (Triệt để, hoàn toàn tháo dỡ, dỡ bỏ (công trình gang thép, sắt thép cây cầu, nhịp cầu và, đồng thời sửa, sửa đổi xây dựng, kiến thiết vì, để đóng kín, phong tỏa dưới lòng đất, dưới đất kiểu, dạng Quân (Quân tử khí phách (君) hoặc tướng quân tài ba dũng cảm (军).). Công việc, thợ kho hàng, nhà kho)
- B. 兼具历史纪念、慢行观光与当代艺术展览功能的城市文化地标:Khớp hoàn toàn với câu cuối cùng của đoạn văn (Kiêm giữ kiêm nhiệm lịch sử kỷ niệm, tưởng niệm chậm đi, làm tham quan ngắm cảnh, du lịch ngắm cảnh và, cùng với đương đại, thời nay nghệ thuật triển lãm, trưng bày thành phố chức năng, công năng văn hóa tiêu chuẩn, cột mốc)
- C. 只允许高速货运列车通行、严禁任何行人与游客靠近的禁区:Trái với định hướng '慢行观光与当代艺术展览' (Con, chiếc — lượng từ (zhī) cho phép, thừa nhận tốc độ cao, cao tốc vận tải hàng hóa, chuyển phát vận chuyển hàng đoàn tàu, tàu hỏa lưu thông, đi lại qua lại nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định bất kỳ, bất cứ người đi bộ tiến lại gần, tiếp cận cùng/với du khách, khách du lịch tham quan vùng cấm, khu vực cấm địa cấm kỵ (nghĩa đen chậm đi, làm tham quan ngắm cảnh, du lịch ngắm cảnh và, cùng với đương đại, thời nay nghệ thuật triển lãm, trưng bày)
- D. 专门出售进口汽车零配件的大型郊区物流工业园:Thông tin hoàn toàn sai lệch so với văn bản (Chuyên môn, đặc biệt bán ra, bày bán nhập khẩu xe ô tô, xe hơi không, số 0 phối, phối hợp quy mô lớn, cỡ lớn chiếc, cái (áo ngoại ô, vùng ven đô sinh vật, vật chảy, trôi chảy (dòng nước) công nghiệp vườn, công viên)
- Phân tích đối chiếu:Câu kết đoạn nêu rõ mục tiêu: “旨在将这座百年老桥打造为集历史纪念、慢行观光与当代艺术展览于一体的城市文化地标。” → Chọn B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 50 (Phần 4)
第50题:阅读短文并回答问题:
随着人工智能自然语言处理技术的飞速发展,越南汉喃研究院与河内多所高校计算机学院展开跨学科合作,共同研发“汉喃古籍智能识别与翻译平台”。由于历史上的喃字构造复杂、异体字繁多,传统人工录入与校勘耗时长达数十年。科研团队利用深度学习算法,对数十万页碑刻拓片与木刻版画进行训练,使系统识别准确率突破了92%。这一科技创新不仅加速了濒危古籍的抢救性保护,更让年轻一代能够轻松阅读祖先留下的珍贵文献,实现了数字科技与千年文脉的深度融合。
根据短文,研发“汉喃古籍智能识别与翻译平台”的主要意义是什么?
随着人工智能自然语言处理技术的飞速发展,越南汉喃研究院与河内多所高校计算机学院展开跨学科合作,共同研发“汉喃古籍智能识别与翻译平台”。由于历史上的喃字构造复杂、异体字繁多,传统人工录入与校勘耗时长达数十年。科研团队利用深度学习算法,对数十万页碑刻拓片与木刻版画进行训练,使系统识别准确率突破了92%。这一科技创新不仅加速了濒危古籍的抢救性保护,更让年轻一代能够轻松阅读祖先留下的珍贵文献,实现了数字科技与千年文脉的深度融合。
根据短文,研发“汉喃古籍智能识别与翻译平台”的主要意义是什么?
dì 50 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : suí zhe rén gōng zhì néng zì rán yǔ yán chǔ lǐ jì shù de fēi sù fā zhǎn , yuè nán hàn nán yán jiū yuàn yǔ hé nèi duō suǒ gāo xiào jì suàn jī xué yuàn zhǎn kāi kuà xué kē hé zuò , gòng tóng yán fā “ hàn nán gǔ jí zhì néng shí bié yǔ fān yì píng tái ”。 yóu yú lì shǐ shàng de nán zì gòu zào fù zá 、 yì tǐ zì fán duō , chuán tǒng rén gōng lù rù yǔ jiào kān hào shí cháng dá shù shí nián 。 kē yán tuán duì lì yòng shēn dù xué xí suàn fǎ , duì shù shí wàn yè bēi kè tà piàn yǔ mù kè bǎn huà jìn xíng xùn liàn , shǐ xì tǒng shí bié zhǔn què lǜ tū pò le 92%。 zhè yī kē jì chuàng xīn bù jǐn jiā sù le bīn wēi gǔ jí de qiǎng jiù xìng bǎo hù , gèng ràng nián qīng yí dài néng gòu qīng sōng yuè dú zǔ xiān liú xià de zhēn guì wén xiàn , shí xiàn le shù zì kē jì yǔ qiān nián wén mài de shēn dù róng hé 。 gēn jù duǎn wén , yán fā “ hàn nán gǔ jí zhì néng shí bié yǔ fān yì píng tái ” de zhǔ yào yì yì shì shén me ?
- A. 用现代计算机代码彻底消灭汉字与喃字,不再保存任何古代文献
- B. 证明人工智能在古籍识别上的准确率不足百分之十,完全不如人工
- C. 突破喃字异体字识别难题,加速濒危古籍保护并帮助青年一代读懂历史文献
- D. 仅供商业游戏公司开发虚拟货币,与历史文献研究毫无关系
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第50题:阅读短文并回答问题: 随着人工智能自然语言处理技术的飞速发展,越南汉喃研究院与河内多所高校计算机学院展开跨学科合作,共同研发“汉喃古籍智能识别与翻译平台”。由于历史上的喃字构造复杂、异体字繁多,传统人工录入与校勘耗时长达数十年。科研团队利用深度学习算法,对数十万页碑刻拓片与木刻版画进行训练,使系统识别准确率突破了92%。这一科技创新不仅加速了濒危古籍的抢救性保护,更让年轻一代能够轻松阅读祖先留下的珍贵文献,实现了数字科技与千年文脉的深度融合。 根据短文,研发“汉喃古籍智能识别与翻译平台”的主要意义是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Đọc đoạn văn về dự án số hóa cổ tịch Hán Nôm tại Hà Nội và trả lời câu hỏi: Ý nghĩa chính của việc nghiên cứu phát triển 'Nền tảng nhận diện và dịch thuật thông minh cổ tịch Hán Nôm' là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 用现代计算机代码彻底消灭汉字与喃字,不再保存任何古代文献:Trái ngược hoàn toàn với mục đích '抢救性保护' và '千年文脉的深度融合' (Sử dụng hiện đại máy tính, máy vi tính điện tử mã nguồn, dòng code triệt để, hoàn toàn tiêu diệt, triệt tiêu chữ Hán, chữ Trung Quốc và, cùng với tiếp tục nói chuyện, huyên thuyên chữ, từ không còn nữa, không lặp lại lưu giữ, bảo tồn bất kỳ, bất cứ thời cổ đại, cổ xưa văn hiến, tài liệu thư tịch học thuật lịch sử cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp tính, tính chất (hậu tố) bảo vệ, giữ gìn ngàn năm (thời gian) Văn (họ Văn độ sâu, chiều sâu dung hợp, kết hợp hòa quyện)
- B. 证明人工智能在古籍识别上的准确率不足百分之十,完全不如人工:Trái với số liệu '使系统识别准确率突破了92%' (Chứng minh, bằng chứng trí tuệ nhân tạo (AI) ở cổ, thời cổ xưa nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt chuẩn xác, chính xác trên không đủ, thiếu thốn trăm (100) phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm) mười hoàn toàn, trọn vẹn không bằng, không như nhân tạo, thủ công khiến cho, làm cho hệ thống nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt chuẩn xác, chính xác đột phá, bứt phá rào cản rồi)
- C. 突破喃字异体字识别难题,加速濒危古籍保护并帮助青年一代读懂历史文献:Khớp trọn vẹn với phần phân tích hiệu quả và ý nghĩa ở nửa sau đoạn văn (Đột phá, bứt phá rào cản tiếp tục nói chuyện, huyên thuyên chữ, từ chữ, từ nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt nan đề, bài toán khó tăng tốc, đẩy nhanh tốc độ cổ, thời cổ xưa bảo vệ, giữ gìn và, đồng thời giúp đỡ thanh niên, tuổi trẻ một thế hệ, thế hệ con người đọc hiểu, hiểu biết lịch sử văn hiến, tài liệu thư tịch học thuật lịch sử)
- D. 仅供商业游戏公司开发虚拟货币,与历史文献研究毫无关系:Sai lệch hoàn toàn với mục tiêu học thuật của Viện Nghiên cứu Hán Nôm (Chỉ, chỉ có vỏn vẹn cung cấp, cung ứng thương mại, thương nghiệp trò chơi công ty khai phát, phát triển thực tế ảo, không có thật tiền tệ, tiền và, cùng với lịch sử văn hiến, tài liệu thư tịch học thuật lịch sử nghiên cứu, tìm tòi khảo sát hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào mối quan hệ)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn khẳng định: nền tảng AI đạt độ chính xác trên 92%, giải quyết bài toán chữ Nôm dị thể phức tạp, giúp “加速了濒危古籍的抢救性保护,更让年轻一代能够轻松阅读祖先留下的珍贵文献” → Chọn C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.