Đề HSKK-CC-YSZN-02

24 phút • 6 câu

KHẨU NGỮ HSKK CAO CẤP · 6 CÂU · THU ÂM CHẤM ĐIỂM AI

Chọn cách luyện KHẨU NGỮ

Thử sức thu âm bấm giờ chuẩn thi thật hay luyện nói từng câu với trợ lý AI Gemini? Chọn chế độ bạn muốn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIKhẩu Ngữ HSKK Cao Cấp (CTI)

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H6-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Khẩu Ngữ HSKK Cao Cấp Ứng Thí Chỉ Nam - Đề Số 02 (Mã Đề HSKK-CC-YSZN-02)

Đề thi mã HSKK-CC-YSZN-02 gồm tổng cộng 6 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 24 phút. Thang điểm chuẩn: 100 điểm (Đạt từ 60 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 6 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio HSKK-CC-YSZN-02

Đáp Án HSKK-CC-YSZN-02 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi HSKK Cao Cấp (6 Câu)

Bảng đáp án HSKK-CC-YSZN-02 chính thức trọn bộ 6 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio HSKK-CC-YSZN-02 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề HSKK-CC-YSZN-02 (Câu 1 – 6)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:A
Câu 2:A
Câu 3:A
Câu 4:A
Câu 5:A
Câu 6:A
Câu 1Khẩu Ngữ (口语)
Đáp án: A

第1题:听后复述(Nghe đoạn văn và thuật lại nội dung chính trong 1.5 - 2 phút): 有一只小猴子,肚皮被树枝划伤了,流了很多血。它见到一个猴子朋友就扒开伤口说:“你看我的伤口,好痛的!”每个看到它伤口的猴子都会安慰它、同情它。于是只要遇到新朋友它就继续给朋友们看伤口,继续听到安慰的话。后来,它因为感染而死去,一个老猴子说:“它是自己伤了自己而死的。”

有一只小猴子,肚皮被树枝划伤了,流了很多血。它见到一个猴子朋友就扒开伤口说:“你看我的伤口,好痛的!”每个看到它伤口的猴子都会安慰它、同情它。于是只要遇到新朋友它就继续给朋友们看伤口,继续听到安慰的话。后来,它因为感染而死去,一个老猴子说:“它是自己伤了自己而死的。”
  • A. Đã hoàn thành câu trả lời
  • B. Bỏ qua

Dịch nghĩa: Có một chú khỉ con bị cành cây cứa bị thương ở bụng, chảy rất nhiều máu. Hễ gặp một người bạn khỉ nào là nó lại vạch vết thương ra bảo: 'Cậu nhìn vết thương của tớ này, đau lắm đấy!' Mỗi chú khỉ nhìn thấy vết thương đều an ủi và thương cảm cho nó. Thế là cứ gặp bạn mới nào nó cũng tiếp tục vạch vết thương ra cho bạn xem để được nghe những lời an ủi. Về sau, chú khỉ con bị nhiễm trùng vết thương mà chết. Một chú khỉ già thở dài nói: 'Nó chết là do tự làm tổn thương chính mình đấy.'

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (A)
Câu đề bài:
有一只小猴子,肚皮被树枝划伤了,流了很多血。它见到一个猴子朋友就扒开伤口说:“你看我的伤口,好痛的!”每个看到它伤口的猴子都会安慰它、同情它。于是只要遇到新朋友它就继续给朋友们看伤口,继续听到安慰的话。后来,它因为感染而死去,一个老猴子说:“它是自己伤了自己而死的。”
Phiên âm:
yǒu yī zhī xiǎo hóu zi , dù pí bèi shù zhī huà shāng le , liú le hěn duō xuè 。 tā jiàn dào yí gè hóu zi péng yǒu jiù bā kāi shāng kǒu shuō :“ nǐ kàn wǒ de shāng kǒu , hǎo tòng de !” měi gè kàn dào tā shāng kǒu de hóu zi dū huì ān wèi tā 、 tóng qíng tā 。 yú shì zhǐ yào yù dào xīn péng yǒu tā jiù jì xù gěi péng yǒu men kàn shāng kǒu , jì xù tīng dào ān wèi de huà 。 hòu lái , tā yīn wèi gǎn rǎn ér sǐ qù , yí gè lǎo hóu zi shuō :“ tā shì zì jǐ shāng le zì jǐ ér sǐ de 。”
Nghĩa tiếng Việt:
Có một chú khỉ con bị cành cây cứa bị thương ở bụng, chảy rất nhiều máu. Hễ gặp một người bạn khỉ nào là nó lại vạch vết thương ra bảo: 'Cậu nhìn vết thương của tớ này, đau lắm đấy!' Mỗi chú khỉ nhìn thấy vết thương đều an ủi và thương cảm cho nó. Thế là cứ gặp bạn mới nào nó cũng tiếp tục vạch vết thương ra cho bạn xem để được nghe những lời an ủi. Về sau, chú khỉ con bị nhiễm trùng vết thương mà chết. Một chú khỉ già thở dài nói: 'Nó chết là do tự làm tổn thương chính mình đấy.'
Phân tích đối chiếu:
BÀI THI: 听后复述 (Nghe đoạn văn rồi thuật lại). Thí sinh cần nắm bắt nhanh mạch nhân vật, nguyên nhân — diễn biến — kết quả và câu chốt triết lý ở cuối đoạn văn, sau đó thuật lại mạch lạc bằng lời của mình.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 2Khẩu Ngữ (口语)
Đáp án: A

第2题:听后复述(Nghe đoạn văn và thuật lại nội dung chính trong 1.5 - 2 phút): 我的父亲是一个不善表达感情的人。我从16岁起就离家在外,先是去南京读书,后是到北京工作。20多年来,我和父亲分别的场面不知经历了多少次。可是,每当离别之际,父亲除了叮嘱我要老实做人以外,就是叮嘱我要照顾好自己,此外再没有多余的话了。

我的父亲是一个不善表达感情的人。我从16岁起就离家在外,先是去南京读书,后是到北京工作。20多年来,我和父亲分别的场面不知经历了多少次。可是,每当离别之际,父亲除了叮嘱我要老实做人以外,就是叮嘱我要照顾好自己,此外再没有多余的话了。
  • A. Đã hoàn thành câu trả lời
  • B. Bỏ qua

Dịch nghĩa: Cha tôi là một người không giỏi biểu đạt tình cảm bằng lời nói. Tôi rời nhà đi xa từ năm 16 tuổi, trước tiên là đến Nam Kinh học đại học, sau đó lên Bắc Kinh làm việc. Hơn 20 năm qua, cảnh chia tay giữa tôi và cha không biết đã diễn ra bao nhiêu lần. Thế nhưng, mỗi lần tiễn biệt, ngoài việc căn dặn tôi phải sống chân thật đàng hoàng, cha chỉ dặn tôi phải tự chăm sóc tốt cho bản thân, ngoài ra không nói thêm lời nào dư thừa.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 2 (A)
Câu đề bài:
我的父亲是一个不善表达感情的人。我从16岁起就离家在外,先是去南京读书,后是到北京工作。20多年来,我和父亲分别的场面不知经历了多少次。可是,每当离别之际,父亲除了叮嘱我要老实做人以外,就是叮嘱我要照顾好自己,此外再没有多余的话了。
Phiên âm:
wǒ de fù qīn shì yí gè bù shàn biǎo dá gǎn qíng de rén 。 wǒ cóng 16 suì qǐ jiù lí jiā zài wài , xiān shì qù nán jīng dú shū , hòu shì dào běi jīng gōng zuò 。20 duō nián lái , wǒ hé fù qīn fēn bié de chǎng miàn bù zhī jīng lì le duō shǎo cì 。 kě shì , měi dāng lí bié zhī jì , fù qīn chú le dīng zhǔ wǒ yào lǎo shí zuò rén yǐ wài , jiù shì dīng zhǔ wǒ yào zhào gù hǎo zì jǐ , cǐ wài zài méi yǒu duō yú de huà le 。
Nghĩa tiếng Việt:
Cha tôi là một người không giỏi biểu đạt tình cảm bằng lời nói. Tôi rời nhà đi xa từ năm 16 tuổi, trước tiên là đến Nam Kinh học đại học, sau đó lên Bắc Kinh làm việc. Hơn 20 năm qua, cảnh chia tay giữa tôi và cha không biết đã diễn ra bao nhiêu lần. Thế nhưng, mỗi lần tiễn biệt, ngoài việc căn dặn tôi phải sống chân thật đàng hoàng, cha chỉ dặn tôi phải tự chăm sóc tốt cho bản thân, ngoài ra không nói thêm lời nào dư thừa.
Phân tích đối chiếu:
BÀI THI: 听后复述 (Nghe đoạn văn rồi thuật lại). Thí sinh cần nắm bắt nhanh mạch nhân vật, nguyên nhân — diễn biến — kết quả và câu chốt triết lý ở cuối đoạn văn, sau đó thuật lại mạch lạc bằng lời của mình.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 3Khẩu Ngữ (口语)
Đáp án: A

第3题:听后复述(Nghe đoạn văn và thuật lại nội dung chính trong 1.5 - 2 phút): 孤独是每个人都曾有过的心理体验,它并不可怕。重要的是你用什么方式去对待它,要战胜孤独就要学会为别人着想,只要花一些时间和精力关心、关注别人,你就会在良好的人际关系中体验到一种自我价值感,而不是孤独感。温暖别人的火也会温暖自己。不要赶走向你奔跑而来的快乐,把自己关在荒芜的世界里。

孤独是每个人都曾有过的心理体验,它并不可怕。重要的是你用什么方式去对待它,要战胜孤独就要学会为别人着想,只要花一些时间和精力关心、关注别人,你就会在良好的人际关系中体验到一种自我价值感,而不是孤独感。温暖别人的火也会温暖自己。不要赶走向你奔跑而来的快乐,把自己关在荒芜的世界里。
  • A. Đã hoàn thành câu trả lời
  • B. Bỏ qua

Dịch nghĩa: Cô đơn là trải nghiệm tâm lý mà ai cũng từng trải qua, nó hoàn toàn không đáng sợ. Điều quan trọng là bạn dùng thái độ và phương thức nào để đối diện với nó. Muốn chiến thắng nỗi cô đơn, chúng ta cần học cách suy nghĩ cho người khác; chỉ cần dành thời gian và tâm sức để quan tâm, sẻ chia với mọi người xung quanh, bạn sẽ nhận ra có rất nhiều việc ý nghĩa đang chờ mình thực hiện, từ đó tìm thấy giá trị bản thân và không còn cảm thấy cô độc nữa.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 3 (A)
Câu đề bài:
孤独是每个人都曾有过的心理体验,它并不可怕。重要的是你用什么方式去对待它,要战胜孤独就要学会为别人着想,只要花一些时间和精力关心、关注别人,你就会在良好的人际关系中体验到一种自我价值感,而不是孤独感。温暖别人的火也会温暖自己。不要赶走向你奔跑而来的快乐,把自己关在荒芜的世界里。
Phiên âm:
gū dú shì měi gè rén dōu céng yǒu guò de xīn lǐ tǐ yàn , tā bìng bù kě pà 。 zhòng yào de shì nǐ yòng shén me fāng shì qù duì dài tā , yào zhàn shèng gū dú jiù yào xué huì wèi bié rén zhuó xiǎng , zhǐ yào huā yī xiē shí jiān hé jīng lì guān xīn 、 guān zhù bié rén , nǐ jiù huì zài liáng hǎo de rén jì guān xì zhōng tǐ yàn dào yī zhǒng zì wǒ jià zhí gǎn , ér bú shì gū dú gǎn 。 wēn nuǎn bié rén de huǒ yě huì wēn nuǎn zì jǐ 。 bú yào gǎn zǒu xiàng nǐ bēn pǎo ér lái de kuài lè , bǎ zì jǐ guān zài huāng wú de shì jiè lǐ 。
Nghĩa tiếng Việt:
Cô đơn là trải nghiệm tâm lý mà ai cũng từng trải qua, nó hoàn toàn không đáng sợ. Điều quan trọng là bạn dùng thái độ và phương thức nào để đối diện với nó. Muốn chiến thắng nỗi cô đơn, chúng ta cần học cách suy nghĩ cho người khác; chỉ cần dành thời gian và tâm sức để quan tâm, sẻ chia với mọi người xung quanh, bạn sẽ nhận ra có rất nhiều việc ý nghĩa đang chờ mình thực hiện, từ đó tìm thấy giá trị bản thân và không còn cảm thấy cô độc nữa.
Phân tích đối chiếu:
BÀI THI: 听后复述 (Nghe đoạn văn rồi thuật lại). Thí sinh cần nắm bắt nhanh mạch nhân vật, nguyên nhân — diễn biến — kết quả và câu chốt triết lý ở cuối đoạn văn, sau đó thuật lại mạch lạc bằng lời của mình.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 4Khẩu Ngữ (口语)
Đáp án: A

第4题:朗读短文(Đọc to đoạn văn chuẩn phát âm Bắc Kinh trong 2 phút): 午夜失眠,索性起床望窗外的风景。以往赏夜景,都不是在冬季。春夜,我曾望过被月光朗照得荧光闪闪的春水;夏夜,我望过一叠又一叠的青山在暗夜中呈现的黝黑的剪影;秋夜,曾见过河岸的柳树在月光中被风吹得狂舞的姿态。只有冬季,我记不起在夜晚看过风景。也难怪,春夏秋三季,窗户能够打开,所以春夜望春水时,能听见鸟的鸣叫;夏夜看青山的剪影时,能闻到堤坝下盛开的野花的芳香;秋夜看风中的柳树时,发丝能直接感受到月光的爱抚,那月光仿佛要做我的浓密的头发,从我的头顶倾泻而下,柔顺光亮极了。而到了寒风刺骨的冬季,窗口就像哑巴一样暮气沉沉地紧闭着嘴,窗外除了低沉的云气和白茫茫的雪之外,似乎就再没什么可看的了。(2分钟)

午夜失眠,索性起床望窗外的风景。以往赏夜景,都不是在冬季。春夜,我曾望过被月光朗照得荧光闪闪的春水;夏夜,我望过一叠又一叠的青山在暗夜中呈现的黝黑的剪影;秋夜,曾见过河岸的柳树在月光中被风吹得狂舞的姿态。只有冬季,我记不起在夜晚看过风景。也难怪,春夏秋三季,窗户能够打开,所以春夜望春水时,能听见鸟的鸣叫;夏夜看青山的剪影时,能闻到堤坝下盛开的野花的芳香;秋夜看风中的柳树时,发丝能直接感受到月光的爱抚,那月光仿佛要做我的浓密的头发,从我的头顶倾泻而下,柔顺光亮极了。而到了寒风刺骨的冬季,窗口就像哑巴一样暮气沉沉地紧闭着嘴,窗外除了低沉的云气和白茫茫的雪之外,似乎就再没什么可看的了。(2分钟)
  • A. Đã hoàn thành câu trả lời
  • B. Bỏ qua

Dịch nghĩa: Nửa đêm mất ngủ, tôi dứt khoát thức dậy ngắm nhìn phong cảnh ngoài khung cửa sổ. Trước đây tôi ngắm cảnh đêm chưa bao giờ vào mùa đông. Đêm xuân, tôi từng ngắm làn nước xuân lấp lánh dưới ánh trăng sáng; đêm hè, tôi từng ngắm những dãy núi xanh trùng điệp hiện lên như bóng cắt đen thẫm trong màn đêm; đêm thu, tôi từng ngắm dáng liễu bên bờ sông nhảy múa cuồng nhiệt trong gió dưới ánh trăng. Chỉ có mùa đông là tôi không nhớ mình từng ngắm cảnh đêm. Cũng dễ hiểu thôi, ba mùa xuân hạ thu cửa sổ đều có thể mở rộng, nên đêm xuân ngắm nước xuân còn nghe thấy tiếng chim hót; đêm hè ngắm bóng núi còn ngửi thấy hương hoa dại nở rộ dưới chân đê; đêm thu ngắm liễu trong gió, mái tóc còn trực tiếp cảm nhận được sự vuốt ve dịu dàng của ánh trăng. Còn khi mùa đông gió rét cắt da cắt thịt kéo đến, khung cửa sổ lại im lìm khép chặt, ngoài trời chỉ còn mây thấp và tuyết trắng mênh mông.

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 4 (A)
Câu đề bài:
午夜失眠,索性起床望窗外的风景。以往赏夜景,都不是在冬季。春夜,我曾望过被月光朗照得荧光闪闪的春水;夏夜,我望过一叠又一叠的青山在暗夜中呈现的黝黑的剪影;秋夜,曾见过河岸的柳树在月光中被风吹得狂舞的姿态。只有冬季,我记不起在夜晚看过风景。也难怪,春夏秋三季,窗户能够打开,所以春夜望春水时,能听见鸟的鸣叫;夏夜看青山的剪影时,能闻到堤坝下盛开的野花的芳香;秋夜看风中的柳树时,发丝能直接感受到月光的爱抚,那月光仿佛要做我的浓密的头发,从我的头顶倾泻而下,柔顺光亮极了。而到了寒风刺骨的冬季,窗口就像哑巴一样暮气沉沉地紧闭着嘴,窗外除了低沉的云气和白茫茫的雪之外,似乎就再没什么可看的了。(2分钟)
Phiên âm:
wǔ yè shī mián , suǒ xìng qǐ chuáng wàng chuāng wài de fēng jǐng 。 yǐ wǎng shǎng yè jǐng , dōu bú shì zài dōng jì 。 chūn yè , wǒ céng wàng guò bèi yuè guāng lǎng zhào dé yíng guāng shǎn shǎn de chūn shuǐ ; xià yè , wǒ wàng guò yī dié yòu yī dié de qīng shān zài àn yè zhōng chéng xiàn de yǒu hēi de jiǎn yǐng ; qiū yè , céng jiàn guò hé àn de liǔ shù zài yuè guāng zhōng bèi fēng chuī dé kuáng wǔ de zī tài 。 zhǐ yǒu dōng jì , wǒ jì bù qǐ zài yè wǎn kàn guò fēng jǐng 。 yě nán guài , chūn xià qiū sān jì , chuāng hù néng gòu dǎ kāi , suǒ yǐ chūn yè wàng chūn shuǐ shí , néng tīng jiàn niǎo de míng jiào ; xià yè kān qīng shān de jiǎn yǐng shí , néng wén dào dī bà xià shèng kāi de yě huā de fāng xiāng ; qiū yè kàn fēng zhōng de liǔ shù shí , fā sī néng zhí jiē gǎn shòu dào yuè guāng de ài fǔ , nà yuè guāng fǎng fú yào zuò wǒ de nóng mì de tóu fà , cóng wǒ de tóu dǐng qīng xiè ér xià , róu shùn guāng liàng jí le 。 ér dào le hán fēng cì gǔ de dōng jì , chuāng kǒu jiù xiàng yǎ ba yī yàng mù qì chén chén dì jǐn bì zhe zuǐ , chuāng wài chú le dī chén de yún qì hé bái máng máng de xuě zhī wài , sì hū jiù zài méi shén me kě kàn de le 。
Nghĩa tiếng Việt:
Nửa đêm mất ngủ, tôi dứt khoát thức dậy ngắm nhìn phong cảnh ngoài khung cửa sổ. Trước đây tôi ngắm cảnh đêm chưa bao giờ vào mùa đông. Đêm xuân, tôi từng ngắm làn nước xuân lấp lánh dưới ánh trăng sáng; đêm hè, tôi từng ngắm những dãy núi xanh trùng điệp hiện lên như bóng cắt đen thẫm trong màn đêm; đêm thu, tôi từng ngắm dáng liễu bên bờ sông nhảy múa cuồng nhiệt trong gió dưới ánh trăng. Chỉ có mùa đông là tôi không nhớ mình từng ngắm cảnh đêm. Cũng dễ hiểu thôi, ba mùa xuân hạ thu cửa sổ đều có thể mở rộng, nên đêm xuân ngắm nước xuân còn nghe thấy tiếng chim hót; đêm hè ngắm bóng núi còn ngửi thấy hương hoa dại nở rộ dưới chân đê; đêm thu ngắm liễu trong gió, mái tóc còn trực tiếp cảm nhận được sự vuốt ve dịu dàng của ánh trăng. Còn khi mùa đông gió rét cắt da cắt thịt kéo đến, khung cửa sổ lại im lìm khép chặt, ngoài trời chỉ còn mây thấp và tuyết trắng mênh mông.
Phân tích đối chiếu:
BÀI THI: 朗读 (Đọc diễn cảm đoạn văn trong 2 phút). Chú ý ngắt nhịp tự nhiên theo cụm ý, phát âm rõ âm bật hơi, âm cuốn lưỡi và truyền tải đúng cảm xúc của tác phẩm.
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 5Khẩu Ngữ (口语)
Đáp án: A

第5题:回答问题(Trả lời câu hỏi nghị luận chuyên sâu trong 2.5 phút): 请介绍你们国家的一个传统节日。(2.5分钟)

请介绍你们国家的一个传统节日。(2.5分钟)
  • A. Đã hoàn thành câu trả lời
  • B. Bỏ qua

Dịch nghĩa: Xin bạn hãy giới thiệu về một ngày lễ truyền thống của đất nước các bạn. (2,5 phút)

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 5 (A)
Câu đề bài:
请介绍你们国家的一个传统节日。(2.5分钟)
Phiên âm:
qǐng jiè shào nǐ men guó jiā de yí gè chuán tǒng jié rì 。
Nghĩa tiếng Việt:
Xin bạn hãy giới thiệu về một ngày lễ truyền thống của đất nước các bạn. (2,5 phút)
Phân tích đối chiếu:
BÀI THI: 回答问题 (Trả lời câu hỏi nghị luận chuyên sâu). 【BÀI NÓI MẪU THAM KHẢO / 参考范文】:下面我就简单来介绍一下我国最重要的一个传统节日——春节。春节是每年的农历正月初一,一般是在公历的1月底或2月初。这是一个团圆的节日,家人应该聚在一起,所以,每年到这一天,住在各地的亲戚们都要回家乡过节。春节那天早上,人们要穿上传统的韩服祭祀祖先。祭祀是为了感谢祖先保佑我们度过了平安的一年,同时也是为了祈求祖先保佑我们新的一年幸福平安。祭祀结束后大家一起喝年糕汤,喝一碗年糕汤表示长了一岁,如果有人喝了三碗的话,我们就会说他长了三岁。喝完年糕汤以后,孩子们给长辈拜年,长辈会对晚辈说一些祝福的话,然后给他们压岁钱,所以每年这时都是孩子们最盼望的时刻。中午,全家人围坐在一起吃一顿丰盛的团圆饭。吃完饭后,大家一起玩儿传统游戏,像放风筝、荡秋千、跳跳板等。不过现在很多人已经不玩儿这些游戏了,取而代之的是跟朋友聚会、跟家人旅行什么的。我觉得现代人越来越不注重节日的传统形式了,春节毕竟是我们祖先流传下来的传统,我们应该尊重并保持这种传统。我很怀念小时候回爷爷家过春节时的那种浓浓的节日气氛。 【PHIÊN ÂM BÀI MẪU】:xià miàn wǒ jiù jiǎn dān lái jiè shào yī xià wǒ guó zuì zhòng yào de yí gè chuán tǒng jié rì —— chūn jié 。 chūn jié shì měi nián de nóng lì zhēng yuè chū yī , yì bān shì zài gōng lì de 1 yuè dǐ huò 2 yuè chū 。 zhè shì yí gè tuán yuán de jié rì , jiā rén yīng gāi jù zài yì qǐ , suǒ yǐ , měi nián dào zhè yī tiān , zhù zài gè dì de qīn qī men dōu yào huí jiā xiāng guò jié 。 chūn jié nà tiān zǎo shàng , rén men yào chuān shàng chuán tǒng de hán fú jì sì zǔ xiān 。 jì sì shì wèi le gǎn xiè zǔ xiān bǎo yòu wǒ men dù guò le píng ān de yī nián , tóng shí yě shì wèi le qí qiú zǔ xiān bǎo yòu wǒ men xīn de yī nián xìng fú píng ān 。 jì sì jié shù hòu dà jiā yì qǐ hē nián gāo tāng , hē yī wǎn nián gāo tāng biǎo shì zhǎng le yī suì , rú guǒ yǒu rén hē le sān wǎn de huà , wǒ men jiù huì shuō tā zhǎng le sān suì 。 hē wán nián gāo tāng yǐ hòu , hái zi men gěi zhǎng bèi bài nián , zhǎng bèi huì duì wǎn bèi shuō yī xiē zhù fú de huà , rán hòu gěi tā men yā suì qián , suǒ yǐ měi nián zhè shí dōu shì hái zi men zuì pàn wàng de shí kè 。 zhōng wǔ , quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ chī yī dùn fēng shèng de tuán yuán fàn 。 chī wán fàn hòu , dà jiā yì qǐ wán ér chuán tǒng yóu xì , xiàng fàng fēng zhēng 、 dàng qiū qiān 、 tiào tiào bǎn děng 。 bù guò xiàn zài hěn duō rén yǐ jīng bù wán ér zhè xiē yóu xì le , qǔ ér dài zhī de shì gēn péng yǒu jù huì 、 gēn jiā rén lǚ xíng shén me de 。 wǒ jué de xiàn dài rén yuè lái yuè bù zhù zhòng jié rì de chuán tǒng xíng shì le , chūn jié bì jìng shì wǒ men zǔ xiān liú chuán xià lái de chuán tǒng , wǒ men yīng gāi zūn zhòng bìng bǎo chí zhè zhǒng chuán tǒng 。 wǒ hěn huái niàn xiǎo shí hòu huí yé yé jiā guò chūn jié shí de nà zhǒng nóng nóng de jié rì qì fēn 。
Kết luận:
Đáp án đúng là A.
Câu 6Khẩu Ngữ (口语)
Đáp án: A

第6题:回答问题(Trả lời câu hỏi nghị luận chuyên sâu trong 2.5 phút): 有人习惯“先赚钱再花钱”,也有人提倡“先花明天的钱”,你觉得哪种消费方式更合理?为什么?(2.5分钟)

有人习惯“先赚钱再花钱”,也有人提倡“先花明天的钱”,你觉得哪种消费方式更合理?为什么?(2.5分钟)
  • A. Đã hoàn thành câu trả lời
  • B. Bỏ qua

Dịch nghĩa: Có người quen với lối sống 'kiếm tiền trước rồi mới tiêu tiền', nhưng cũng có người cổ vũ 'tiêu tiền của ngày mai trước'. Bạn cảm thấy phương thức tiêu dùng nào hợp lý hơn? Tại sao? (2,5 phút)

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 6 (A)
Câu đề bài:
有人习惯“先赚钱再花钱”,也有人提倡“先花明天的钱”,你觉得哪种消费方式更合理?为什么?(2.5分钟)
Phiên âm:
yǒu rén xí guàn “ xiān zhuàn qián zài huā qián ”, yě yǒu rén tí chàng “ xiān huā míng tiān de qián ”, nǐ jué de nǎ zhǒng xiāo fèi fāng shì gèng hé lǐ ? wèi shén me ?
Nghĩa tiếng Việt:
Có người quen với lối sống 'kiếm tiền trước rồi mới tiêu tiền', nhưng cũng có người cổ vũ 'tiêu tiền của ngày mai trước'. Bạn cảm thấy phương thức tiêu dùng nào hợp lý hơn? Tại sao? (2,5 phút)
Phân tích đối chiếu:
BÀI THI: 回答问题 (Trả lời câu hỏi nghị luận chuyên sâu). 【BÀI NÓI MẪU THAM KHẢO / 参考范文】:先赚钱再花钱是一种传统的消费方式,很多人都采用这种消费方式。现在又出现了“先花明天的钱”这种超前消费方式,我认为无论是哪种消费方式都有其合理的方面。首先,“先赚钱再花钱”比较有计划性,能避免浪费。因为当我们要购买昂贵商品时,首先会考虑自己有没有这个消费能力,然后再慎重地作出决定。另外,人的一生难免会遇到意外情况,我们应该有“防患于未然”的意识。先把钱存起来,在遇到失业、经济危机等意外情况时可以拿出来救急,这会使人心里有安全感。其次,“先花明天的钱”这种消费方式可以使我们购买暂时还没有能力购买但却很需要的商品。比如通过贷款我们可以买房子、买汽车。如果先赚钱再花钱的话,那要到什么时候才能买得起呢?再比如,现代社会物质很丰富,比起过去,现代人更喜欢追求物质生活。有了信用卡就可以提前购买自己喜爱的商品,这是传统消费方式所无法解决的。总之,这两种消费方式都有有利的一面,如果我要买房子,我会选择超前消费方式,如果只是买小件商品,我会在消费能力允许下支付现金。 【PHIÊN ÂM BÀI MẪU】:xiān zhuàn qián zài huā qián shì yī zhǒng chuán tǒng de xiāo fèi fāng shì , hěn duō rén dōu cǎi yòng zhè zhǒng xiāo fèi fāng shì 。 xiàn zài yòu chū xiàn le “ xiān huā míng tiān de qián ” zhè zhǒng chāo qián xiāo fèi fāng shì , wǒ rèn wéi wú lùn shì nǎ zhǒng xiāo fèi fāng shì dōu yǒu qí hé lǐ de fāng miàn 。 shǒu xiān ,“ xiān zhuàn qián zài huā qián ” bǐ jiào yǒu jì huà xìng , néng bì miǎn làng fèi 。 yīn wèi dāng wǒ men yào gòu mǎi áng guì shāng pǐn shí , shǒu xiān huì kǎo lǜ zì jǐ yǒu méi yǒu zhè ge xiāo fèi néng lì , rán hòu zài shèn zhòng dì zuò chū jué dìng 。 lìng wài , rén de yī shēng nán miǎn huì yù dào yì wài qíng kuàng , wǒ men yīng gāi yǒu “ fáng huàn yú wèi rán ” de yì shí 。 xiān bǎ qián cún qǐ lái , zài yù dào shī yè 、 jīng jì wēi jī děng yì wài qíng kuàng shí kě yǐ ná chū lái jiù jí , zhè huì shǐ rén xīn lǐ yǒu ān quán gǎn 。 qí cì ,“ xiān huā míng tiān de qián ” zhè zhǒng xiāo fèi fāng shì kě yǐ shǐ wǒ men gòu mǎi zàn shí hái méi yǒu néng lì gòu mǎi dàn què hěn xū yào de shāng pǐn 。 bǐ rú tōng guò dài kuǎn wǒ men kě yǐ mǎi fáng zi 、 mǎi qì chē 。 rú guǒ xiān zhuàn qián zài huā qián de huà , nà yào dào shén me shí hòu cái néng mǎi de qǐ ne ? zài bǐ rú , xiàn dài shè huì wù zhì hěn fēng fù , bǐ qǐ guò qù , xiàn dài rén gèng xǐ huān zhuī qiú wù zhì shēng huó 。 yǒu le xìn yòng kǎ jiù kě yǐ tí qián gòu mǎi zì jǐ xǐ ài de shāng pǐn , zhè shì chuán tǒng xiāo fèi fāng shì suǒ wú fǎ jiě jué de 。 zǒng zhī , zhè liǎng zhǒng xiāo fèi fāng shì dōu yǒu yǒu lì de yí miàn , rú guǒ wǒ yào mǎi fáng zi , wǒ huì xuǎn zé chāo qián xiāo fèi fāng shì , rú guǒ zhǐ shì mǎi xiǎo jiàn shāng pǐn , wǒ huì zài xiāo fèi néng lì yǔn xǔ xià zhī fù xiàn jīn 。
Kết luận:
Đáp án đúng là A.