Lời Bài Hát Bệnh Biến (病变) – Cubi / Tiêu Ức Tình / Alex (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời bài hát Bệnh Biến (病变) của Tiêu Ức Tình kèm phiên âm Pinyin chuẩn, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt chi tiết, ngữ pháp và từ vựng HSK tiêu biểu.
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Bệnh Biến» (病变 - Bìng Biàn) do Cubi sáng tác và được thể hiện qua chất giọng đầy ma mị của Tiêu Ức Tình (萧忆情Alex) là bản hit lofi rap-ballad từng càn quét các bảng xếp hạng Hoa ngữ. Bài hát ví von nỗi đau thất tình và sự cô đơn cùng cực như một căn bệnh nan y đang từng ngày biến chứng ăn mòn tâm trí.
病变 • Bìngbiàn
Bệnh Biến (病变)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
有天我睡醒看到我的身边没有你
Có ngày tôi tỉnh giấc nhìn thấy bên cạnh không có em
One day I woke up seeing you not by my side
在我的右边是你曾经喜欢的玩具
Bên phải tôi là món đồ chơi em từng yêu thích
可当我站起身来在房间里寻找你
Nhưng khi tôi đứng dậy tìm em khắp phòng
留下的只有带着你味道的一封信
Chỉ còn lại một lá thư mang mùi hương của em
就在昨天还一起看我们的照片
Mới hôm qua còn cùng nhau xem ảnh của chúng ta
可现在让我感觉像烂剧里的主演
Mà giờ khiến tôi cảm giác như diễn viên chính trong vở kịch dở
为什么这种事情会发生在我身边
Tại sao chuyện này lại xảy ra bên cạnh tôi
是不是老天没能看到对你的疯癫
Phải chăng ông trời không thấy được sự điên cuồng vì em
还想着创造你的宇宙
Vẫn còn nghĩ đến việc tạo nên vũ trụ của em
但现在已经被我清空
Nhưng giờ đã bị tôi xóa sạch
你让我整个人都冰冻
Em khiến cả người tôi đóng băng
还怎么再次为你心动
Làm sao có thể rung động vì em lần nữa
Wakeme不是你的意愿
Wake me không phải là ý muốn của em
离开我开始新的起点
Rời xa tôi bắt đầu điểm khởi đầu mới
可能我还会对你贪恋
Có thể tôi vẫn còn tham luyến em
谁让你曾经让我疯癫
Ai bảo em từng khiến tôi phát điên
疯癫那也是过去的画面
Phát điên đó cũng là hình ảnh của quá khứ
看往后的几天
Nhìn những ngày sắp tới
我猜你也不会出现
Tôi đoán em cũng sẽ không xuất hiện
我回想这几年
Tôi hồi tưởng những năm tháng này
就像是要命的病变
Giống như một căn bệnh chết người
你可能听不见
Có thể em không nghe thấy
来自他对你的挂念
Nỗi nhớ nhung của anh ấy dành cho em
可能有点累
Có thể hơi mệt
觉得对不对这是第几次在为你宿醉
Thấy đúng không, đây là lần thứ mấy say rượu vì em
没了我肩膀
Không còn bờ vai của tôi
你在谁身旁买的礼物都变成了灰
Em ở bên ai, món quà mua đều hóa thành tro
曾经我多想
Ngày xưa tôi đã từng mong
把你变漂亮看着别人羡慕你的模样
Biến em xinh đẹp để người khác ghen tị với em
没关系有小熊陪着你看月亮
Không sao đâu, có chú gấu nhỏ cùng em ngắm trăng
我已经看到跟你断电的过程
Tôi đã thấy quá trình cắt đứt liên lạc với em
但我假装看不见
Nhưng tôi giả vờ không thấy
是不是要我变得像个厉鬼
Phải chăng tôi phải biến thành ác quỷ
才能进入你的世界
Mới có thể bước vào thế giới của em
为什么不说再见
Tại sao không nói lời tạm biệt
我猜你应该是不小心的忘记
Tôi đoán em chắc là vô tình quên thôi
都无所谓也有点累
Đều không sao cả, cũng hơi mệt
也可以开始新的记忆
Cũng có thể bắt đầu ký ức mới
有天我睡醒看到我的身边没有你
Có ngày tôi tỉnh giấc nhìn thấy bên cạnh không có em
One day I woke up seeing you not by my side
在我的右边是你曾经喜欢的玩具
Bên phải tôi là món đồ chơi em từng yêu thích
可当我站起身来在房间里寻找你
Nhưng khi tôi đứng dậy tìm em khắp phòng
留下的只有带着你味道的一封信
Chỉ còn lại một lá thư mang mùi hương của em
就在昨天还一起看我们的照片
Mới hôm qua còn cùng nhau xem ảnh của chúng ta
可现在让我感觉像烂剧里的主演
Mà giờ khiến tôi cảm giác như diễn viên chính trong vở kịch dở
为什么这种事情会发生在我身边
Tại sao chuyện này lại xảy ra bên cạnh tôi
是不是老天没能看到对你的疯癫
Phải chăng ông trời không thấy được sự điên cuồng vì em
我不能够停止啊
Tôi không thể dừng lại được
这些年我对你的疯癫
Những năm qua tôi điên cuồng vì em
还会戴上那条围巾吗
Còn đeo chiếc khăn quàng đó nữa không
在每一个寒风刺骨的冬天
Trong mỗi mùa đông gió lạnh thấu xương
还有每次送你在回家的路上
Còn có mỗi lần đưa em về trên đường
不经意间触碰到你的手
Vô tình chạm vào tay em
你穿裙子眨眼睛望着我
Em mặc váy chớp mắt nhìn tôi
那是让我心动的瞬间
Đó là khoảnh khắc khiến tim tôi rung động
那条十字路口
Ngã tư đường đó
始终有你身上的气味
Luôn có mùi hương của em
车水马龙过后的路灯下的身影
Sau khi xe cộ qua lại, bóng người dưới đèn đường
又会是谁
Lại sẽ là ai
我真的
Tôi thật sự
喜欢你但是每次欲言又闭嘴
Thích em nhưng mỗi lần muốn nói lại ngậm miệng
那时荒唐的男孩
Chàng trai hoang đường năm đó
又浑浊了几岁
Lại thêm vài tuổi đục ngầu
有天我睡醒看到我的身边没有你
Có ngày tôi tỉnh giấc nhìn thấy bên cạnh không có em
One day I woke up seeing you not by my side
在我的右边是你曾经喜欢的玩具
Bên phải tôi là món đồ chơi em từng yêu thích
可当我站起身来在房间里寻找你
Nhưng khi tôi đứng dậy tìm em khắp phòng
留下的只有带着你味道的一封信
Chỉ còn lại một lá thư mang mùi hương của em
就在昨天还一起看我们的照片
Mới hôm qua còn cùng nhau xem ảnh của chúng ta
可现在让我感觉像烂剧里的主演
Mà giờ khiến tôi cảm giác như diễn viên chính trong vở kịch dở
为什么这种事情会发生在我身边
Tại sao chuyện này lại xảy ra bên cạnh tôi
是不是老天没能看到对你的疯癫
Phải chăng ông trời không thấy được sự điên cuồng vì em
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Danh mục từ vựng tiếng Trung trích xuất trực tiếp từ ca từ bài "Lời Bài Hát Bệnh Biến (病变) – Cubi / Tiêu Ức Tình / Alex (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 病变, 萧忆情, 词曲, 曾吴秋杰) kèm câu hát nguyên gốc:
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Câu hát |
|---|---|---|---|---|
| 病变 | bìngbiàn | BỆNH BIẾN | Bệnh lý biến chứng, thoái hóa do tổn thương | 就像是要命的病变 |
| 发生 | fā shēng | PHÁT SINH | xảy ra, phát sinh | 为什么这种事情会发生在我身边 |
| 感觉 | gǎn jué | CẢM GIÁC | cảm giác, cảm thấy | 可现在让我感觉像烂剧里的主演 |
| 过程 | guò chéng | QUÁ TRÌNH | quá trình, tiến trình | 我已经看到跟你断电的过程 |
| 停止 | tíng zhǐ | ĐÌNH CHỈ | dừng lại, đình chỉ, ngưng | 我不能够停止啊 |
| 味道 | wèi dao | VỊ ĐẠO | mùi vị, hương vị, phong vị | 留下的只有带着你味道的一封信 |
| 羡慕 | xiàn mù | TIỆN MỘ | ngưỡng mộ, ghen tị (tích cực) | 把你变漂亮看着别人羡慕你的模样 |
| 曾经 | céng jīng | TẰNG KINH | đã từng, từng | 在我的右边是你曾经喜欢的玩具 |
| 创造 | chuàng zào | SÁNG TẠO | sáng tạo, tạo nên, sự sáng tạo | 还想着创造你的宇宙 |
| 个人 | gè rén | CÁ NHÂN | cá nhân | 你让我整个人都冰冻 |
| 记忆 | jì yì | KÝ ỨC | trí nhớ, ký ức; ghi nhớ | 也可以开始新的记忆 |
| 假装 | jiǎ zhuāng | GIẢ TRANG | giả vờ, giả bộ | 但我假装看不见 |
| 肩膀 | jiān bǎng | KIÊN BẢNG | bờ vai, bờ vai gánh vác | 没了我肩膀 |
| 来自 | lái zì | LAI TỰ | đến từ, xuất phát từ | 来自他对你的挂念 |
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật. (Lời Bài Hát Bệnh Biến (病变) – Cubi / Tiêu Ức Tình / Alex (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 萧忆情 #UC-TINH)
- Trong bài: 把你变漂亮看着别人羡慕你的模样 — Biến em xinh đẹp để người khác ghen tị với em
- Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc. (Lời Bài Hát Bệnh Biến (病变) – Cubi / Tiêu Ức Tình / Alex (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) · ngữ cảnh từ 词曲 #UC-TINH)
- Trong bài: 但现在已经被我清空 — Nhưng giờ đã bị tôi xóa sạch
- Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
Cấu trúc ví von trong ca khúc "Lời Bài Hát Bệnh Biến (病变) – Cubi / Tiêu Ức Tình / Alex (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (kết hợp từ 词曲), giúp khắc họa cảm xúc bằng hình ảnh ẩn dụ sinh động.
- Trong bài: 可现在让我感觉像烂剧里的主演 — Mà giờ khiến tôi cảm giác như diễn viên chính trong vở kịch dở
- Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Duy trì trạng thái của hành động trong câu hát thuộc bài "Lời Bài Hát Bệnh Biến (病变) – Cubi / Tiêu Ức Tình / Alex (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (đi cùng cụm 萧忆情), tạo nhịp miêu tả liên tục.
- Trong bài: 留下的只有带着你味道的一封信 — Chỉ còn lại một lá thư mang mùi hương của em
- Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
- Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “是不是老天没能看到对你的疯癫”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
- Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “留下的只有带着你味道的一封信”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
- Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “有天我睡醒看到我的身边没有你”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
- Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
01
Thành Ngữ Tương Tư
TƯ TẬT TRẦM KHA (思疾沉疴) – Bệnh tương tư tích tụ lâu ngày thành nan y
TƯ TẬT TRẦM KHA (思疾沉疴) – Bệnh tương tư tích tụ lâu ngày thành nan y
Bệnh Biến (病变) kết hợp nhịp điệu hiện đại với ẩn dụ về căn bệnh tâm lý khi tình cảm đổ vỡ. Người xưa gọi tương tư là căn bệnh không có thuốc chữa (dược thạch vô y), chỉ có người buộc chuông mới cởi được chuông.
👑 Vip Member Only
Nhạn Khâu Cổ Tích
SINH TỬ TƯƠNG HỨA (生死相许) – Lời thề son sắt giữa cõi trần ai
SINH TỬ TƯƠNG HỨA (生死相许) – Lời thề son sắt giữa cõi trần ai
Nỗi đau đớn đến mức cơ thể phát bệnh biến phản ánh mức độ gắn kết sâu sắc giữa hai tâm hồn, khi một nửa rời đi để lại một nửa kia chới với trong cơn sốt hoang mang.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Ôn tập nhanh từ vựng và ý nghĩa lời bài hát "Lời Bài Hát Bệnh Biến (病变) – Cubi / Tiêu Ức Tình / Alex (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)" (gồm các từ ngữ trọng tâm như 病变, 萧忆情, 词曲, 曾吴秋杰) qua 3 câu hỏi tương tác:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '就像是要命的______'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '就像是要命的病变'. Từ '病变' (bìngbiàn, Hán Việt: BỆNH BIẾN) có nghĩa là 'Bệnh lý biến chứng, thoái hóa do tổn thương'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '为什么这种事情会______在我身边'?
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '为什么这种事情会发生在我身边'. Từ '发生' (fā shēng, Hán Việt: PHÁT SINH) có nghĩa là 'xảy ra, phát sinh'.
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '可现在让我______像烂剧里的主演'?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "有天我睡醒看到我的身边没有你" (Pinyin: yǒu tiān wǒ shuì xǐng kàn dào wǒ de shēn biān méi yǒu nǐ) được dịch nghĩa là "Có ngày tôi tỉnh dậy thấy bên cạnh không có em".
Từ "病变" đọc là bìngbiàn, âm Hán Việt là BỆNH BIẾN, mang nghĩa "Bệnh lý biến chứng, thoái hóa do tổn thương".
Trong câu hát "为什么这种事情会发生在我身边", từ "发生" (Hán Việt: PHÁT SINH) có nghĩa là "xảy ra, phát sinh".

Cố vấn học thuật song ngữ Trung – Việt từ Nam Ninh (Quảng Tây, Trung Quốc), chuyên trách chuẩn hóa ngữ điệu, phát âm bản xứ, dịch tên tiếng Trung, ca từ nhạc Hoa và văn hóa đời sống trên FoxHSK.