Bảng điều khiển
Tốc độ:
Trọn bộ Đề Luyện Tập Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — Mô Phỏng Phong Cách THPT Chuyên Hùng Vương (Phú Thọ) gồm đầy đủ 60 câu hỏi chuẩn cấu trúc đề thi tuyển sinh Chuyên / Học Sinh Giỏi trên FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, kèm file PDF đề thi, bảng đáp án đối chiếu và lời giải phân tích chi tiết từng câu.
Đây là bộ đề luyện tập do FoxHSK tự biên soạn theo phong cách và cấu trúc tham khảo, không phải đề thi chính thức của trường hay đơn vị tổ chức thi. (Đề Luyện Tập Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — Mô Phỏng Phong Cách THPT Chuyên Hùng Vương (Phú Thọ) · ngữ cảnh từ 三月初十 #DE-HV)
Chi tiết từng câu
Câu 1 (Phần 1)
第1题:每年农历三月初十,成千上万的民众怀着崇【敬】的心情登上义岭山拜谒雄王庙。
dì 1 tí: měi nián nóng lì sān yuè chū shí, chéng qiān shàng wàn de mín zhòng huái zhe chóng 【 jìng 】 de xīn qíng dēng shàng yì lǐng shān bài yè xióng wáng miào。
- A. jīn
- B. qìng
- C. jǐng
- D. jìng
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第1题:每年农历三月初十,成千上万的民众怀着崇【敬】的心情登上义岭山拜谒雄王庙。
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi dịp mồng mười tháng Ba âm lịch, hàng vạn người dân mang tấm lòng thành kính bước lên núi Nghĩa Lĩnh bái yết Đền Hùng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. jīn (sai vận mẫu mũi trước -in)
- B. qìng (sai thanh mẫu sang q)
- C. jǐng (sai thanh điệu sang thanh 3)
- D. jìng (chữ 敬 đọc là jìng (thanh 4) — KÍNH trong 崇敬 (tôn kính, thành kính))
- Phân tích đối chiếu:Từ 崇敬 (SÙNG KÍNH → tôn kính, ngưỡng mộ) có chữ 敬 phát âm chuẩn là jìng (thanh 4). → Chọn phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 2 (Phần 1)
第2题:在除夕夜的团圆饭桌上,爷爷笑眯眯地给孙子们讲起了家族先辈艰苦创【业】的故事。
dì 2 tí: zài chú xī yè de tuán yuán fàn zhuō shàng, yé yé xiào mī mī dì gěi sūn zi men jiǎng qǐ le jiā zú xiān bèi jiān kǔ chuàng 【 yè 】 de gù shì。
- A. yě
- B. yè
- C. rè
- D. yiè
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第2题:在除夕夜的团圆饭桌上,爷爷笑眯眯地给孙子们讲起了家族先辈艰苦创【业】的故事。
- Nghĩa tiếng Việt:Bên mâm cơm đoàn viên đêm Giao thừa, ông nội cười hiền từ kể cho các cháu nghe câu chuyện các bậc tiền bối trong dòng族 gian khổ gây dựng sự nghiệp.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. yě (sai thanh điệu sang thanh 3)
- B. yè (chữ 业 đọc là yè (thanh 4) — NGHIỆP trong 创业 (lập nghiệp, gây dựng sự nghiệp))
- C. rè (sai thanh mẫu sang r)
- D. yiè (sai quy tắc viết Pinyin)
- Phân tích đối chiếu:Từ 创业 (SÁNG NGHIỆP → lập nghiệp, khởi nghiệp) có chữ 业 phát âm chuẩn là yè (thanh 4). → Chọn phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 3 (Phần 1)
第3题:富寿省连绵起伏的丘陵地带生长着大片苍翠的蒲【葵】树与绿茶园,景色十分迷人。
dì 3 tí: fù shòu shěng lián mián qǐ fú de qiū líng dì dài shēng zhǎng zhe dà piàn cāng cuì de pú 【 kuí 】 shù yǔ lǜ chá yuán, jǐng sè shí fēn mí rén。
- A. kuí
- B. guí
- C. kuǐ
- D. huí
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第3题:富寿省连绵起伏的丘陵地带生长着大片苍翠的蒲【葵】树与绿茶园,景色十分迷人。
- Nghĩa tiếng Việt:Vùng đồi núi trùng điệp của tỉnh Phú Thọ có những rừng cọ xanh biếc và đồi chè xanh trải rộng, phong cảnh vô cùng quyến rũ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. kuí (chữ 葵 đọc là kuí (thanh 2) — QUỲ trong 蒲葵 (cây cọ))
- B. guí (sai thanh mẫu sang g)
- C. kuǐ (sai thanh điệu sang thanh 3)
- D. huí (sai thanh mẫu sang h)
- Phân tích đối chiếu:Từ 蒲葵 (BỒ QUỲ → cây cọ) có chữ 葵 phát âm chuẩn là kuí (thanh 2). → Chọn phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 4 (Phần 1)
第4题:为了准备祭祖大典的供品,村民们精心挑选糯米与绿豆,连夜包出了方方正正的粽______。
dì 4 tí: wèi le zhǔn bèi jì zǔ dà diǎn de gòng pǐn, cūn mín men jīng xīn tiāo xuǎn nuò mǐ yǔ lǜ dòu, lián yè bāo chū le fāng fāng zhèng zhèng de zòng ______。
- A. 字
- B. 紫
- C. 子
- D. 自
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第4题:为了准备祭祖大典的供品,村民们精心挑选糯米与绿豆,连夜包出了方方正正的粽______。
- Nghĩa tiếng Việt:Để chuẩn bị lễ vật dâng cúng cho đại lễ Giỗ Tổ, dân làng tỉ mỉ chọn gạo nếp và đậu xanh, thức suốt đêm gói những chiếc bánh chưng vuông vắn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 字 (TỰ — chữ viết)
- B. 紫 (TỬ — màu tím)
- C. 子 (TỬ — 粽子 (bánh chưng / bánh tét gói lá dong))
- D. 自 (TỰ — bản thân)
- Phân tích đối chiếu:Từ 粽子 (TỐNG TỬ → bánh chưng, bánh ú gói lá) dùng chữ 子 đọc thanh nhẹ. → Chọn phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 5 (Phần 1)
第5题:我们青年一代应当永远铭______先辈们保家卫国的牺牲与奉献,珍惜今天的和平生活。
dì 5 tí: wǒ men qīng nián yí dài yīng dāng yǒng yuǎn míng ______ xiān bèi men bǎo jiā wèi guó de xī shēng yǔ fèng xiàn, zhēn xī jīn tiān de hé píng shēng huó。
- A. 计
- B. 纪
- C. 技
- D. 记
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第5题:我们青年一代应当永远铭______先辈们保家卫国的牺牲与奉献,珍惜今天的和平生活。
- Nghĩa tiếng Việt:Thế hệ thanh niên chúng ta cần mãi mãi khắc ghi sự hy sinh và cống hiến bảo vệ quê hương đất nước của các bậc tiền bối, trân trọng cuộc sống hòa bình hôm nay.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 计 (KẾ — tính toán, kế hoạch)
- B. 纪 (KỶ — kỷ luật, thế kỷ)
- C. 技 (KỸ — kỹ năng)
- D. 记 (KÝ — 铭记 (khắc ghi, ghi nhớ sâu sắc trong lòng))
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 6 (Phần 1)
第6题:古村祠堂门前立着两______镌刻着历代进士姓名的青石碑,见证了当地崇文重教的传统。
dì 6 tí: gǔ cūn cí táng mén qián lì zhe liǎng ______ juān kè zhe lì dài jìn shì xìng míng de qīng shí bēi, jiàn zhèng liǎo dàng dì chóng wén zhòng jiào de chuán tǒng。
- A. 辆
- B. 件
- C. 块
- D. 双
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第6题:古村祠堂门前立着两______镌刻着历代进士姓名的青石碑,见证了当地崇文重教的传统。
- Nghĩa tiếng Việt:Trước cổng đình làng cổ có dựng hai tấm bia đá xanh khắc tên tuổi các vị tiến sĩ qua các triều đại, minh chứng cho truyền thống trọng chữ nghĩa của địa phương.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 辆 (LƯỢNG — lượng từ cho xe cộ)
- B. 件 (KIỆN — lượng từ cho quần áo)
- C. 块 (KHOÁI / 座 — lượng từ cho tấm bia đá (石碑))
- D. 双 (SONG — lượng từ cho đôi đũa)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 7 (Phần 1)
第7题:每逢佳节,妈妈都会亲手煲一______热气腾腾的莲子鸡汤,端给年迈的奶奶品尝。
dì 7 tí: měi féng jiā jié, mā mā dū huì qīn shǒu bāo yī ______ rè qì téng téng de lián zi jī tāng, duān gěi nián mài de nǎi nǎi pǐn cháng。
- A. 锅
- B. 张
- C. 条
- D. 把
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第7题:每逢佳节,妈妈都会亲手煲一______热气腾腾的莲子鸡汤,端给年迈的奶奶品尝。
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi dịp lễ Tết, mẹ đều tự tay hầm một nồi canh gà hạt sen nóng hổi bưng lên mời bà nội cao tuổi thưởng thức.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 锅 (QUA — lượng từ chỉ một nồi canh gà hạt sen)
- B. 张 (TRƯƠNG — lượng từ cho tờ giấy, cái bàn)
- C. 条 (ĐIỀU — lượng từ cho con cá, con đường)
- D. 把 (BẢ — lượng từ cho cái ghế, con dao)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 8 (Phần 1)
第8题:在富寿省春曲传习班里,八十高龄的老艺人依然精神矍铄,耐心地向小学生______演唱技巧。
dì 8 tí: zài fù shòu shěng chūn qū chuán xí bān lǐ, bā shí gāo líng de lǎo yì rén yī rán jīng shén jué shuò, nài xīn dì xiàng xiǎo xué shēng ______ yǎn chàng jì qiǎo。
- A. 没收
- B. 传授
- C. 隐瞒
- D. 拒绝
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第8题:在富寿省春曲传习班里,八十高龄的老艺人依然精神矍铄,耐心地向小学生______演唱技巧。
- Nghĩa tiếng Việt:Tại lớp truyền dạy hát Xoan tỉnh Phú Thọ, cụ nghệ nhân tám mươi tuổi vẫn quắc thước minh mẫn, kiên nhẫn truyền dạy kỹ thuật hát cho các em học sinh tiểu học.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 没收 (MỘT THU — tịch thu)
- B. 传授 (TRUYỀN THỤ — truyền dạy kiến thức, kỹ nghệ)
- C. 隐瞒 (ẨN MÃN — che giấu)
- D. 拒绝 (CỰ TUYỆT — từ chối)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 9 (Phần 1)
第9题:全家人齐心协力打扫庭院、张贴春联,到处都洋______着喜庆祥和的节日气氛。
dì 9 tí: quán jiā rén qí xīn xié lì dǎ sǎo tíng yuàn、 zhāng tiē chūn lián, dào chù dōu yáng ______ zhe xǐ qìng xiáng hé de jié rì qì fēn。
- A. 益
- B. 译
- C. 溢
- D. 意
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第9题:全家人齐心协力打扫庭院、张贴春联,到处都洋______着喜庆祥和的节日气氛。
- Nghĩa tiếng Việt:Cả gia đình đồng sức đồng lòng quét dọn sân vườn, dán câu đối Tết, khắp nơi đều tràn ngập bầu không khí lễ hội tưng bừng đầm ấm.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 益 (ÍCH — lợi ích)
- B. 译 (DỊCH — phiên dịch)
- C. 溢 (DẬT — 洋溢 (tràn ngập, chan chứa bầu không khí))
- D. 意 (Ý — ý nghĩa)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 10 (Phần 1)
第10题:端庄古朴的雄王庙掩映在义岭山参天古木之中,显得格外肃______神圣。
dì 10 tí: duān zhuāng gǔ piáo de xióng wáng miào yǎn yìng zài yì lǐng shān cān tiān gǔ mù zhī zhōng, xiǎn de gé wài sù ______ shén shèng。
- A. 目
- B. 木
- C. 牧
- D. 穆
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第10题:端庄古朴的雄王庙掩映在义岭山参天古木之中,显得格外肃______神圣。
- Nghĩa tiếng Việt:Đền Hùng cổ kính trang nhã ẩn mình giữa những hàng cây cổ thụ cao vút trên núi Nghĩa Lĩnh, hiện lên vẻ trang nghiêm thiêng liêng đặc biệt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 目 (MỤC — con mắt)
- B. 木 (MỘC — cây gỗ)
- C. 牧 (MỤC — chăn nuôi)
- D. 穆 (MỤC — 肃穆 (trang nghiêm thành kính))
- Phân tích đối chiếu:Tính từ 肃穆 (TÚC MỤC → trang nghiêm, tôn kính nơi đền miếu) dùng chữ 穆. → Chọn phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 11 (Phần 1)
第11题:无论工作多么繁忙,舅舅每个周末都会抽空回家______年过八旬的外公外婆。
dì 11 tí: wú lùn gōng zuò duō me fán máng, jiù jiù měi gè zhōu mò dū huì chōu kòng huí jiā ______ nián guò bā xún de wài gōng wài pó。
- A. 眺望
- B. 看望
- C. 观望
- D. 渴望
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第11题:无论工作多么繁忙,舅舅每个周末都会抽空回家______年过八旬的外公外婆。
- Nghĩa tiếng Việt:Bất kể công việc bận rộn đến nhường nào, mỗi dịp cuối tuần cậu đều tranh thủ thời gian về nhà thăm hỏi ông bà ngoại đã ngoài tám mươi tuổi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 眺望 (THIẾU VỌNG — phóng tầm mắt nhìn ra xa)
- B. 看望 (KHÁN VỌNG — thăm hỏi ông bà, người lớn tuổi)
- C. 观望 (QUAN VỌNG — đứng ngoài nghe ngóng)
- D. 渴望 (KHÁT VỌNG — khao khát)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 12 (Phần 1)
第12题:通过数字化录音与录像工程,数百首珍贵的民间古曲得到了妥善的保______。
dì 12 tí: tōng guò shù zì huà lù yīn yǔ lù xiàng gōng chéng, shù bǎi shǒu zhēn guì de mín jiān gǔ qū dé dào le tuǒ shàn de bǎo ______。
- A. 存
- B. 村
- C. 寸
- D. 催
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第12题:通过数字化录音与录像工程,数百首珍贵的民间古曲得到了妥善的保______。
- Nghĩa tiếng Việt:Thông qua dự án thu âm và ghi hình kỹ thuật số, hàng trăm làn điệu cổ dân gian quý giá đã được lưu giữ bảo tồn một cách chu đáo.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 存 (TỒN — 保存 (lưu giữ, bảo tồn))
- B. 村 (THÔN — ngôi làng)
- C. 寸 (THỐN — tấc)
- D. 催 (THÔI — thúc giục)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 13 (Phần 1)
第13题:在日常生活中,父母诚实守信、乐于助人的品格会对孩子产生深远的______。
dì 13 tí: zài rì cháng shēng huó zhōng, fù mǔ chéng shí shǒu xìn、 lè yú zhù rén de pǐn gé huì duì hái zi chǎn shēng shēn yuǎn de ______。
- A. 借口
- B. 故障
- C. 赔偿
- D. 影响
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第13题:在日常生活中,父母诚实守信、乐于助人的品格会对孩子产生深远的______。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong cuộc sống hàng ngày, phẩm cách trung thực giữ chữ tín và hay giúp đỡ người khác của cha mẹ sẽ tạo ra ảnh hưởng sâu sắc đối với con cái.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 借口 (TÁ KHẨU — cái cớ)
- B. 故障 (CỐ CHƯỚNG — sự cố máy móc)
- C. 赔偿 (BỒI THƯỜNG — bồi thường)
- D. 影响 (ẢNH HƯỞNG —产生深远的影响 (tạo ra ảnh hưởng sâu sắc))
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 14 (Phần 1)
第14题:富寿省清山县的少数民族酸肉风味独特,是用新鲜猪肉拌上炒米粉自然发______而成的。
dì 14 tí: fù shòu shěng qīng shān xiàn de shǎo shù mín zú suān ròu fēng wèi dú tè, shì yòng xīn xiān zhū ròu bàn shàng chǎo mǐ fěn zì rán fā ______ ér chéng de。
- A. 教
- B. 孝
- C. 酵
- D. 校
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第14题:富寿省清山县的少数民族酸肉风味独特,是用新鲜猪肉拌上炒米粉自然发______而成的。
- Nghĩa tiếng Việt:Món thịt chua của đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ có hương vị độc đáo, được làm từ thịt lợn tươi trộn thính gạo rang lên men tự nhiên.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 教 (GIÁO — dạy học)
- B. 孝 (HIẾU — hiếu thảo)
- C. 酵 (HIẾU — 发酵 (lên men tự nhiên))
- D. 校 (HIỆU — trường học)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 15 (Phần 1)
第15题:只有家庭成员之间彼此理解、互相包______,才能营造出温暖和睦的家庭氛围。
dì 15 tí: zhǐ yǒu jiā tíng chéng yuán zhī jiān bǐ cǐ lǐ jiě、 hù xiāng bāo ______, cái néng yíng zào chū wēn nuǎn huo mù de jiā tíng fēn wéi。
- A. 容
- B. 荣
- C. 融
- D. 绒
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第15题:只有家庭成员之间彼此理解、互相包______,才能营造出温暖和睦的家庭氛围。
- Nghĩa tiếng Việt:Chỉ có khi các thành viên trong gia đình thấu hiểu lẫn nhau, bao dung cho nhau thì mới có thể tạo dựng được bầu không khí gia đình ấm áp thuận hòa.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 容 (DUNG — 包容 (bao dung, độ lượng cảm thông))
- B. 荣 (VINH — vẻ vang)
- C. 融 (DUNG — tan chảy, hòa hợp)
- D. 绒 (NHUNG — vải nhung)
- Phân tích đối chiếu:Động từ 包容 (BAO DUNG → độ lượng, thông cảm cho nhau) dùng chữ 容. → Chọn phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 16 (Phần 2)
第16题:爷爷把那本记录着家族百余年历史的族谱从木箱里小心地拿了______,一页一页地讲给我们听。
dì 16 tí: yé yé bǎ nà běn jì lù zhe jiā zú bǎi yú nián lì shǐ de zú pǔ cóng mù xiāng lǐ xiǎo xīn dì ná le ______, yī yè yī yè dì jiǎng gěi wǒ men tīng。
- A. 进去
- B. 出来
- C. 上去
- D. 回去
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第16题:爷爷把那本记录着家族百余年历史的族谱从木箱里小心地拿了______,一页一页地讲给我们听。
- Nghĩa tiếng Việt:Ông nội cẩn thận lấy cuốn gia phả ghi chép lịch sử hơn một trăm năm của dòng họ từ trong chiếc rương gỗ ra, lật từng trang kể cho chúng tôi nghe.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 进去 (TIẾN KHỨ — bỏ vào trong)
- B. 出来 (XUẤT LAI — bổ ngữ xu hướng kép: lấy quyển gia phả từ trong rương gỗ ra ngoài)
- C. 上去 (THƯỢNG KHỨ — đi lên trên)
- D. 回去 (HỒI KHỨ — quay trở về)
- Phân tích đối chiếu:người nói dùng bổ ngữ xu hướng kép 拿了出来. → Chọn phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 17 (Phần 2)
第17题:在雄王祭祖大典开始前,礼仪人员恭恭敬敬地______五色糯米饭和方形粽子摆放在祭坛中央。
dì 17 tí: zài xióng wáng jì zǔ dà diǎn kāi shǐ qián, lǐ yí rén yuán gōng gōng jìng jìng dì ______ wǔ sè nuò mǐ fàn hé fāng xíng zòng zi bǎi fàng zài jì tán zhōng yāng。
- A. 被
- B. 离
- C. 从
- D. 把
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第17题:在雄王祭祖大典开始前,礼仪人员恭恭敬敬地______五色糯米饭和方形粽子摆放在祭坛中央。
- Nghĩa tiếng Việt:Trước khi đại lễ Giỗ Tổ Hùng Vương bắt đầu, đội ngũ nghi lễ thành kính bày xôi ngũ sắc và bánh chưng vuông lên chính giữa bàn tế.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被 (BỊ — giới từ bị động)
- B. 离 (LY — cách)
- C. 从 (TÙNG — từ)
- D. 把 (BẢ — giới từ câu chữ 把 đưa tân ngữ lễ vật lên trước động từ 摆放在祭坛中央)
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 18 (Phần 2)
第18题:那座建于黎朝时期的古村祠堂经过两年的精心维护,如今已经______文物专家们彻底修缮一新了。
dì 18 tí: nà zuò jiàn yú lí cháo shí qī de gǔ cūn cí táng jīng guò liǎng nián de jīng xīn wéi hù, rú jīn yǐ jīng ______ wén wù zhuān jiā men chè dǐ xiū shàn yī xīn le。
- A. 把
- B. 向
- C. 被
- D. 替
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第18题:那座建于黎朝时期的古村祠堂经过两年的精心维护,如今已经______文物专家们彻底修缮一新了。
- Nghĩa tiếng Việt:Ngôi đình làng cổ được xây dựng từ thời nhà Lê kia trải qua hai năm bảo trì tỉ mỉ, nay đã được các chuyên gia di sản trùng tu lại khang trang.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把 (BẢ — giới từ câu chủ động)
- B. 向 (HƯỚNG — hướng về)
- C. 被 (BỊ — giới từ câu bị động: ngôi đình làng cổ đã được các chuyên gia trùng tu mới)
- D. 替 (THẾ — thay cho)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 19 (Phần 2)
第19题:______三江交汇的地理优势,越池市自古以来就是连接北部山区与红河平原的重要水陆交通枢纽。
dì 19 tí:______ sān jiāng jiāo huì de dì lǐ yōu shì, yuè chí shì zì gǔ yǐ lái jiù shì lián jiē běi bù shān qū yǔ hóng hé píng yuán de zhòng yào shuǐ lù jiāo tōng shū niǔ。
- A. 凭借
- B. 关于
- C. 自从
- D. 除了
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第19题:______三江交汇的地理优势,越池市自古以来就是连接北部山区与红河平原的重要水陆交通枢纽。
- Nghĩa tiếng Việt:Nhờ vào lợi thế địa lý nơi ngã ba sông hội tụ, thành phố Việt Trì từ xưa đến nay luôn là đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng kết nối vùng núi phía Bắc với đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 凭借 (BẰNG TÁ — dựa vào, nhờ vào lợi thế địa lý)
- B. 关于 (QUAN Ư — về vấn đề)
- C. 自从 (TỰ TÙNG — kể từ khi)
- D. 除了 (TRỪ LIỄU — ngoài.. ra)
- Phân tích đối chiếu:dựa vào, nhờ có). → Chọn phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 20 (Phần 2)
第20题:奶奶包出来的方形粽子紧实______就算在水里煮上十个小时也不会散开。
dì 20 tí: nǎi nǎi bāo chū lái de fāng xíng zòng zi jǐn shí ______ jiù suàn zài shuǐ lǐ zhǔ shàng shí gè xiǎo shí yě bú huì sàn kāi。
- A. 地
- B. 得
- C. 的
- D. 着
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第20题:奶奶包出来的方形粽子紧实______就算在水里煮上十个小时也不会散开。
- Nghĩa tiếng Việt:Những chiếc bánh chưng vuông do bà nội gói chắc chắn đến mức cho dù luộc trong nước suốt mười tiếng đồng hồ cũng không hề bị bung ra.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (ĐỊA — trợ từ trạng ngữ)
- B. 得 (ĐẮC — trợ từ kết cấu dẫn ra bổ ngữ chỉ mức độ/kết quả sau tính từ 紧实)
- C. 的 (ĐÍCH — trợ từ định ngữ)
- D. 着 (TRƯỚC — trợ từ động thái)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 21 (Phần 2)
第21题:______身在何方,每一位炎黄子孙与雒鸿后裔______不会忘记自己的民族根脉与故土家园。
dì 21 tí:______ shēn zài hé fāng, měi yī wèi yán huáng zǐ sūn yǔ luò hóng hòu yì ______ bú huì wàng jì zì jǐ de mín zú gēn mài yǔ gù tǔ jiā yuán。
- A. 无论……都……
- B. 既然……就……
- C. 因为……所以……
- D. 宁可……也不……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第21题:______身在何方,每一位炎黄子孙与雒鸿后裔______不会忘记自己的民族根脉与故土家园。
- Nghĩa tiếng Việt:Bất luận đang ở phương trời nào, mỗi một người con đất Việt đều không bao giờ quên cội nguồn dân tộc và quê hương bản quán của mình.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 无论……都…… (VÔ LUẬN.. ĐÔ.. — bất luận.. đều.. (phối hợp với đại từ nghi vấn 何方))
- B. 既然……就…… (KÝ NHIÊN.. TỰU.. — đã.. thì..)
- C. 因为……所以…… (NHÂN VỊ.. SỞ DĨ.. — bởi vì.. cho nên..)
- D. 宁可……也不…… (NINH KHẢ.. DÃ BẤT.. — thà.. chứ không..)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 22 (Phần 2)
第22题:父母在教育孩子时,______严厉地训斥指责,______以身作则,用自己的实际行动为孩子树立榜样。
dì 22 tí: fù mǔ zài jiào yù hái zi shí,______ yán lì dì xùn chì zhǐ zé,______ yǐ shēn zuò zé, yòng zì jǐ de shí jì xíng dòng wèi hái zi shù lì bǎng yàng。
- A. 虽然……但是……
- B. 一旦……就……
- C. 与其……不如……
- D. 只要……才……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第22题:父母在教育孩子时,______严厉地训斥指责,______以身作则,用自己的实际行动为孩子树立榜样。
- Nghĩa tiếng Việt:Cha mẹ khi giáo dục con cái, thay vì nghiêm khắc quở trách nặng lời, chi bằng tự mình làm gương, dùng hành động thực tế của bản thân để nêu gương sáng cho con.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 虽然……但是…… (THUY NHIÊN.. ĐÃN THỊ.. — mặc dù.. nhưng..)
- B. 一旦……就…… (NHẤT ĐÁN.. TỰU.. — một khi.. thì..)
- C. 与其……不如…… (DỮ KỲ.. BẤT NHƯ.. — thay vì.. chi bằng..)
- D. 只要……才…… (sai cặp liên từ)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 23 (Phần 2)
第23题:______两代人的成长环境与生活习惯有所不同,______只要彼此尊重、耐心倾听,就一定能消除代沟。
dì 23 tí:______ liǎng dài rén de chéng zhǎng huán jìng yǔ shēng huó xí guàn yǒu suǒ bù tóng,______ zhǐ yào bǐ cǐ zūn zhòng、 nài xīn qīng tīng, jiù yí dìng néng xiāo chú dài gōu。
- A. 因为……所以……
- B. 哪怕……从而……
- C. 既然……何必……
- D. 尽管……但是……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第23题:______两代人的成长环境与生活习惯有所不同,______只要彼此尊重、耐心倾听,就一定能消除代沟。
- Nghĩa tiếng Việt:Mặc dù hoàn cảnh trưởng thành và thói quen sinh hoạt của hai thế hệ có chỗ khác nhau, nhưng chỉ cần tôn trọng lẫn nhau và kiên nhẫn lắng nghe thì nhất định sẽ xóa bỏ được khoảng cách thế hệ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为……所以…… (NHÂN VỊ.. SỞ DĨ.. — bởi vì.. cho nên..)
- B. 哪怕……从而…… (sai cặp liên từ)
- C. 既然……何必…… (KÝ NHIÊN.. HÀ TẤT.. — đã.. cần gì..)
- D. 尽管……但是…… (TẬN QUẢN.. ĐÃN THỊ.. — mặc dù.. nhưng.. (quan hệ chuyển ngoặt nhượng bộ))
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 24 (Phần 2)
第24题:那口距今两千多年的东山文化铜鼓重达八十公斤,两个小伙子合抬也抬______。
dì 24 tí: nà kǒu jù jīn liǎng qiān duō nián de dōng shān wén huà tóng gǔ zhòng dá bā shí gōng jīn, liǎng gè xiǎo huǒ zi hé tái yě tái ______。
- A. 不起
- B. 不动
- C. 不懂
- D. 不下
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第24题:那口距今两千多年的东山文化铜鼓重达八十公斤,两个小伙子合抬也抬______。
- Nghĩa tiếng Việt:Chiếc trống đồng văn hóa Đông Sơn có niên đại hơn hai nghìn năm kia nặng tới tám mươi cân, hai chàng trai trẻ hợp sức khiêng cũng không khiêng nổi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不起 (BẤT KHỞI — không đủ tiền mua)
- B. 不动 (BẤT ĐỘNG — bổ ngữ khả năng 抬不动: nặng quá không khiêng nhúc nhích nổi)
- C. 不懂 (BẤT ĐỔNG — không hiểu)
- D. 不下 (BẤT HẠ — không chứa hết)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 25 (Phần 2)
第25题:全村男女老少齐聚在古祠堂前的广场上,______地观看少儿春曲社团的精彩汇报演出。
dì 25 tí: quán cūn nán nǚ lǎo shào qí jù zài gǔ cí táng qián de guǎng chǎng shàng,______ dì guān kàn shào ér chūn qū shè tuán de jīng cǎi huì bào yǎn chū。
- A. 高兴高兴
- B. 高里高兴
- C. 高高兴兴
- D. 高兴得
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第25题:全村男女老少齐聚在古祠堂前的广场上,______地观看少儿春曲社团的精彩汇报演出。
- Nghĩa tiếng Việt:Nam phụ lão ấu cả làng tụ hội trên quảng trường trước ngôi đình cổ, vui vẻ hân hoan đón xem buổi biểu diễn báo cáo đặc sắc của câu lạc bộ hát Xoan thiếu nhi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 高兴高兴 (tính từ 高兴 lặp lại ABAB chỉ làm vị ngữ/bổ ngữ, không đứng trước 地 làm trạng ngữ)
- B. 高里高兴 (sai cấu trúc từ láy)
- C. 高高兴兴 (CAO CAO HỨNG HỨNG — vui vẻ hân hoan (AABB làm trạng ngữ trước 地))
- D. 高兴得 (sai trợ từ)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 26 (Phần 2)
第26题:______长辈们几十年的言传身教,尊老爱幼、勤俭持家的优良家风才能在我们家族中代代延续。
dì 26 tí:______ zhǎng bèi men jǐ shí nián de yán chuán shēn jiào, zūn lǎo ài yòu、 qín jiǎn chí jiā de yōu liáng jiā fēng cái néng zài wǒ men jiā zú zhōng dài dài yán xù。
- A. 尽管
- B. 免得
- C. 何必
- D. 正是由于
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第26题:______长辈们几十年的言传身教,尊老爱幼、勤俭持家的优良家风才能在我们家族中代代延续。
- Nghĩa tiếng Việt:Chính là nhờ vào sự dạy bảo bằng cả lời nói lẫn việc làm gương suốt mấy chục năm của các bậc trưởng bối, nếp nhà tốt đẹp kính già yêu trẻ, cần kiệm持家 mới có thể truyền nối đời đời trong gia tộc chúng tôi.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽管 (TẬN QUẢN — mặc dù (mâu thuẫn với 才能 ở vế sau))
- B. 免得 (MIỄN ĐẮC — kẻo mà)
- C. 何必 (HÀ TẤT — cần gì phải)
- D. 正是由于 (CHÍNH THỊ DO Ư — chính là nhờ vào / bởi vì)
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 27 (Phần 2)
第27题:每到周末,哥哥不仅主动帮妈妈买菜做饭,______还会陪爷爷在院子里下两盘象棋。
dì 27 tí: měi dào zhōu mò, gē gē bù jǐn zhǔ dòng bāng mā mā mǎi cài zuò fàn,______ hái huì péi yé yé zài yuàn zi lǐ xià liǎng pán xiàng qí。
- A. 而且
- B. 反而
- C. 否则
- D. 哪怕
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第27题:每到周末,哥哥不仅主动帮妈妈买菜做饭,______还会陪爷爷在院子里下两盘象棋。
- Nghĩa tiếng Việt:Cứ đến cuối tuần, anh trai không những chủ động giúp mẹ đi chợ nấu cơm mà còn ngồi đánh hai ván cờ tướng với ông nội ngoài sân.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 而且 (NHI THẢ — phối hợp với 不仅 ở vế trước tạo thành 不仅……而且……)
- B. 反而 (PHẢN NHI — ngược lại (đi với 不但不))
- C. 否则 (PHỦ TẮC — nếu không thì)
- D. 哪怕 (NÁ PHÁ — dù cho)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 28 (Phần 2)
第28题:看到孙女捧回全国中学生汉语演讲比赛的一等奖证书,外公激动______眼角泛起了泪花。
dì 28 tí: kàn dào sūn nǚ pěng huí quán guó zhōng xué shēng hàn yǔ yǎn jiǎng bǐ sài de yì děng jiǎng zhèng shū, wài gōng jī dòng ______ yǎn jiǎo fàn qǐ le lèi huā。
- A. 地
- B. 得
- C. 的
- D. 了
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第28题:看到孙女捧回全国中学生汉语演讲比赛的一等奖证书,外公激动______眼角泛起了泪花。
- Nghĩa tiếng Việt:Nhìn thấy cháu gái nâng trên tay tấm giấy chứng nhận giải Nhất cuộc thi hùng biện tiếng Trung học sinh trung học toàn quốc, ông ngoại xúc động đến mức khóe mắt rưng rưng lệ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 地 (ĐỊA — trợ từ trạng ngữ)
- B. 得 (ĐẮC — trợ từ kết cấu dẫn ra bổ ngữ mức độ sau tính từ 激动)
- C. 的 (ĐÍCH — trợ từ định ngữ)
- D. 了 (LIỄU — trợ từ động thái)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 29 (Phần 2)
第29题:男:今年雄王祭祖节放三天假,你们全家打算怎么安排呀?
女:______,爸爸早就订好了去富寿省越池市的高铁票,带我和弟弟去义岭山敬香寻根。
女:______,爸爸早就订好了去富寿省越池市的高铁票,带我和弟弟去义岭山敬香寻根。
dì 29 tí: nán: jīn nián xióng wáng jì zǔ jié fàng sān tiān jiǎ, nǐ men quán jiā dǎ suàn zěn me ān pái ya? nǚ:______, bà bà zǎo jiù dìng hǎo le qù fù shòu shěng yuè chí shì de gāo tiě piào, dài wǒ hé dì di qù yì lǐng shān jìng xiāng xún gēn。
- A. 我们谁也不打算出门
- B. 爸爸要去国外出差半年
- C. 我们已经去南方海岛了
- D. 我们全家去祖地拜谒雄王庙
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第29题:男:今年雄王祭祖节放三天假,你们全家打算怎么安排呀? 女:______,爸爸早就订好了去富寿省越池市的高铁票,带我和弟弟去义岭山敬香寻根。
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm nay được nghỉ ba ngày, cả nhà cậu dự định sắp xếp thế nào? Nữ: Cả nhà mình đi về Đất Tổ bái yết Đền Hùng, bố đã đặt sẵn vé tàu về thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ từ sớm để đưa mình và em trai lên núi Nghĩa Lĩnh dâng hương tìm về cội nguồn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我们谁也不打算出门 (Nhà mình chẳng ai định ra khỏi nhà cả (mâu thuẫn với việc bố đã đặt vé))
- B. 爸爸要去国外出差半年 (Bố phải đi công tác nước ngoài nửa năm)
- C. 我们已经去南方海岛了 (Nhà mình đã đi đảo ở miền Nam rồi)
- D. 我们全家去祖地拜谒雄王庙 (Cả nhà mình đi về Đất Tổ bái yết Đền Hùng (khớp hoàn toàn với câu giải thích phía sau))
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 30 (Phần 2)
第30题:男:奶奶年纪大了,平时咱们都在城里上学上班,怎样才能让她老人家不觉得孤单呢?
女:______,平时多给她打视频电话聊聊天,周末一有空就回老家陪她吃顿团圆饭。
女:______,平时多给她打视频电话聊聊天,周末一有空就回老家陪她吃顿团圆饭。
dì 30 tí: nán: nǎi nǎi nián jì dà le, píng shí zán men dōu zài chéng lǐ shàng xué shàng bān, zěn yàng cái néng ràng tā lǎo rén jiā bù jué dé gū dān ne? nǚ:______, píng shí duō gěi tā dǎ shì pín diàn huà liáo liáo tiān, zhōu mò yī yǒu kòng jiù huí lǎo jiā péi tā chī dùn tuán yuán fàn。
- A. 千万不要跟老人联系
- B. 完全没有办法解决
- C. 其实陪伴长辈并不难
- D. 把电话线拔掉就行了
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第30题:男:奶奶年纪大了,平时咱们都在城里上学上班,怎样才能让她老人家不觉得孤单呢? 女:______,平时多给她打视频电话聊聊天,周末一有空就回老家陪她吃顿团圆饭。
- Nghĩa tiếng Việt:Nam: Bà nội tuổi đã cao, ngày thường chúng mình đều đi học đi làm trên thành phố, làm sao để bà không cảm thấy cô đơn nhỉ? Nữ: Thực ra bầu bạn với ông bà chẳng khó đâu, ngày thường chịu khó gọi điện thoại video trò chuyện với bà, cuối tuần hễ có thời gian là về quê ăn cùng bà bữa cơm đoàn viên.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 千万不要跟老人联系 (Tuyệt đối đừng liên lạc với người già (trái đạo lý và mâu thuẫn vế sau))
- B. 完全没有办法解决 (Hoàn toàn không có cách nào giải quyết)
- C. 其实陪伴长辈并不难 (Thực ra bầu bạn với người lớn tuổi không hề khó (dẫn dắt tự nhiên vào hai gợi ý cụ thể phía sau))
- D. 把电话线拔掉就行了 (Rút dây điện thoại ra là xong)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 31 (Phần 3)
第31题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
“吃果子要记着种树人”,这句俗语教导我们在享受幸福生活时应当【饮水思源】。
“吃果子要记着种树人”,这句俗语教导我们在享受幸福生活时应当【饮水思源】。
dì 31 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng:“ chī guǒ zi yào jì zhe zhòng shù rén”, zhè jù sú yǔ jiào dǎo wǒ men zài xiǎng shòu xìng fú shēng huó shí yīng dāng 【 yǐn shuǐ sī yuán 】。
- A. 喝水的时候想起水是从哪儿来的,比喻不忘本
- B. 只顾眼前的享乐而忘记过去
- C. 为了节约用水而不再喝水
- D. 去深山里寻找天然矿泉水源头
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第31题:选出与画括号词语意思最相近的一项: “吃果子要记着种树人”,这句俗语教导我们在享受幸福生活时应当【饮水思源】。
- Nghĩa tiếng Việt:'Ăn quả nhớ kẻ trồng cây', câu tục ngữ này dạy bảo chúng ta khi tận hưởng cuộc sống hạnh phúc cần phải uống nước nhớ nguồn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 喝水的时候想起水是从哪儿来的,比喻不忘本 (ẨM THỦY TƯ NGUỒN — uống nước nhớ nguồn, luôn biết ơn cội nguồn và tiền nhân)
- B. 只顾眼前的享乐而忘记过去 (chỉ biết hưởng thụ trước mắt mà quên đi quá khứ)
- C. 为了节约用水而不再喝水 (vì tiết kiệm nước mà không uống nước nữa)
- D. 去深山里寻找天然矿泉水源头 (đi vào núi sâu tìm mạch nước khoáng tự nhiên)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 32 (Phần 3)
第32题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
在中秋佳节的夜晚,全家人围坐在院子里赏月品茶,尽情享受【天伦之乐】。
在中秋佳节的夜晚,全家人围坐在院子里赏月品茶,尽情享受【天伦之乐】。
dì 32 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: zài zhōng qiū jiā jié de yè wǎn, quán jiā rén wéi zuò zài yuàn zi lǐ shǎng yuè pǐn chá, jìn qíng xiǎng shòu 【 tiān lún zhī lè 】。
- A. 独自一人在异乡旅行的寂寞
- B. 家庭亲人之间团聚和睦的温馨快乐
- C. 在商业谈判中获得巨额利润的喜悦
- D. 参加竞技体育比赛夺得冠军的激动
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第32题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 在中秋佳节的夜晚,全家人围坐在院子里赏月品茶,尽情享受【天伦之乐】。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong đêm Tết Trung thu, cả gia đình quây quần bên nhau ngoài sân ngắm trăng thưởng trà, thỏa sức tận hưởng niềm vui sum họp gia đình.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 独自一人在异乡旅行的寂寞 (nỗi cô đơn khi đi du lịch một mình nơi đất khách)
- B. 家庭亲人之间团聚和睦的温馨快乐 (THIÊN LUÂN CHI LẠC — niềm vui sum họp đầm ấm giữa những người thân ruột thịt trong gia đình)
- C. 在商业谈判中获得巨额利润的喜悦 (niềm vui thu được lợi nhuận khổng lồ trong đàm phán thương mại)
- D. 参加竞技体育比赛夺得冠军的激动 (sự phấn khích khi giành chức vô địch thi đấu thể thao)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 33 (Phần 3)
第33题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
父母对孩子的教育重在【言传身教】,用良好的品行去感染和引导孩子成长。
父母对孩子的教育重在【言传身教】,用良好的品行去感染和引导孩子成长。
dì 33 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: fù mǔ duì hái zi de jiào yù zhòng zài 【 yán chuán shēn jiào 】, yòng liáng hǎo de pǐn xíng qù gǎn rǎn hé yǐn dǎo hái zi chéng zhǎng。
- A. 只用严厉的惩罚手段逼迫孩子服从
- B. 把孩子完全交给学校而自己不管不问
- C. 每天只给孩子零花钱而不进行任何交流
- D. 既用言语教导,又用自己的实际行动做出榜样
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第33题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 父母对孩子的教育重在【言传身教】,用良好的品行去感染和引导孩子成长。
- Nghĩa tiếng Việt:Sự giáo dục của cha mẹ đối với con cái trọng ở việc vừa chỉ bảo bằng lời nói vừa làm gương bằng hành động, dùng phẩm hạnh tốt đẹp để cảm hóa và dẫn dắt con trưởng thành.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只用严厉的惩罚手段逼迫孩子服从 (chỉ dùng hình phạt nghiêm khắc ép buộc con cái phục tùng)
- B. 把孩子完全交给学校而自己不管不问 (giao phó hoàn toàn con cái cho nhà trường còn mình bỏ mặc)
- C. 每天只给孩子零花钱而不进行任何交流 (mỗi ngày chỉ cho tiền tiêu vặt chứ không trò chuyện gì)
- D. 既用言语教导,又用自己的实际行动做出榜样 (NGÔN TRUYỀN THÂN GIÁO — vừa dạy bảo bằng lời nói, vừa trực tiếp làm gương bằng hành động)
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 34 (Phần 3)
第34题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
听完历史老师讲述先烈们保卫祖国的英雄事迹,同学们个个【肃然起敬】。
听完历史老师讲述先烈们保卫祖国的英雄事迹,同学们个个【肃然起敬】。
dì 34 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: tīng wán lì shǐ lǎo shī jiǎng shù xiān liè men bǎo wèi zǔ guó de yīng xióng shì jì, tóng xué men gè gè 【 sù rán qǐ jìng 】。
- A. 感到十分好笑而大声喧哗
- B. 觉得毫无关系而漠不关心
- C. 形容由于深受感动而产生恭敬钦佩的心情
- D. 因为害怕惩罚而赶紧逃跑
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第34题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 听完历史老师讲述先烈们保卫祖国的英雄事迹,同学们个个【肃然起敬】。
- Nghĩa tiếng Việt:Nghe xong thầy giáo lịch sử kể về những chiến công anh hùng bảo vệ Tổ quốc của các bậc tiền liệt, các bạn học sinh ai nấy đều dâng trào lòng tôn kính khâm phục.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 感到十分好笑而大声喧哗 (cảm thấy buồn cười nên cười nói ồn ào)
- B. 觉得毫无关系而漠不关心 (cảm thấy chẳng liên quan gì nên thờ ơ)
- C. 形容由于深受感动而产生恭敬钦佩的心情 (TÚC NHIÊN KHỞI KÍNH — dâng trào lòng tôn kính và khâm phục sâu sắc)
- D. 因为害怕惩罚而赶紧逃跑 (vì sợ bị phạt nên vội vàng bỏ chạy)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 35 (Phần 3)
第35题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
越南人民崇拜祖先、重视家庭团聚的文化传统【源远流长】,历经千年依然生机勃勃。
越南人民崇拜祖先、重视家庭团聚的文化传统【源远流长】,历经千年依然生机勃勃。
dì 35 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: yuè nán rén mín chóng bài zǔ xiān、 zhòng shì jiā tíng tuán jù de wén huà chuán tǒng 【 yuán yuǎn liú cháng 】, lì jīng qiān nián yī rán shēng jī bó bó。
- A. 历史极其悠久,根基深厚且延续不断
- B. 刚刚在最近几年才突然兴起
- C. 持续的时间极其短暂就消失了
- D. 完全是从西方现代社会引进的
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第35题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 越南人民崇拜祖先、重视家庭团聚的文化传统【源远流长】,历经千年依然生机勃勃。
- Nghĩa tiếng Việt:Truyền thống văn hóa thờ cúng tổ tiên và coi trọng sự đoàn tụ gia đình của nhân dân Việt Nam có lịch sử lâu đời bền vững, trải qua ngàn năm vẫn tràn đầy sức sống.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 历史极其悠久,根基深厚且延续不断 (NGUỒN VIỄN LƯU TRƯỜNG — nguồn cội xa xưa, lịch sử lâu đời và truyền nối bền bỉ)
- B. 刚刚在最近几年才突然兴起 (mới chỉ đột nhiên xuất hiện trong vài năm gần đây)
- C. 持续的时间极其短暂就消失了 (thời gian tồn tại cực kỳ ngắn ngủi rồi biến mất)
- D. 完全是从西方现代社会引进的 (hoàn toàn được du nhập từ xã hội phương Tây hiện đại)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 36 (Phần 3)
第36题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
年轻的文物修复师 [A] 把那卷破损的清代古家谱 [B] 修补好了 [C],重新放回博物馆樟木箱里 [D]。(小心翼翼地)
年轻的文物修复师 [A] 把那卷破损的清代古家谱 [B] 修补好了 [C],重新放回博物馆樟木箱里 [D]。(小心翼翼地)
dì 36 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì: nián qīng de wén wù xiū fù shī[A] bǎ nà juǎn pò sǔn de qīng dài gǔ jiā pǔ[B] xiū bǔ hǎo le[C], chóng xīn fàng huí bó wù guǎn zhāng mù xiāng lǐ[D]。( xiǎo xīn yì yì dì)
- A. 位置 [A]
- B. 位置 [B]
- C. 位置 [C]
- D. 位置 [D]
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第36题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: 年轻的文物修复师 [A] 把那卷破损的清代古家谱 [B] 修补好了 [C],重新放回博物馆樟木箱里 [D]。(小心翼翼地)
- Nghĩa tiếng Việt:Chuyên viên phục chế cổ vật trẻ tuổi đã cẩn thận tỉ mỉ tu sửa xong cuốn gia phả cổ bị rách hỏng kia, rồi đặt lại vào trong rương gỗ long não của bảo tàng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (trước giới từ 把)
- B. 位置 [B] (sau cụm 把……古家谱 và ngay trước động từ 修补好了 làm trạng ngữ)
- C. 位置 [C] (sau cụm 修补好了)
- D. 位置 [D] (cuối câu)
- Phân tích đối chiếu:trong câu chữ 把. → Chọn phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 37 (Phần 3)
第37题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
为了完整记录富寿春曲的传统唱腔,[A] 音乐学院的师生们 [B] 在古村落里 [C] 实地采风了 [D]。(整整三个月)
为了完整记录富寿春曲的传统唱腔,[A] 音乐学院的师生们 [B] 在古村落里 [C] 实地采风了 [D]。(整整三个月)
dì 37 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì: wèi le wán zhěng jì lù fù shòu chūn qū de chuán tǒng chàng qiāng,[A] yīn yuè xué yuàn de shī shēng men[B] zài gǔ cūn luò lǐ[C] shí dì cǎi fēng le[D]。( zhěng zhěng sān gè yuè)
- A. 位置 [A]
- B. 位置 [B]
- C. 位置 [C]
- D. 位置 [D]
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第37题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: 为了完整记录富寿春曲的传统唱腔,[A] 音乐学院的师生们 [B] 在古村落里 [C] 实地采风了 [D]。(整整三个月)
- Nghĩa tiếng Việt:Để ghi chép trọn vẹn làn điệu truyền thống của hát Xoan Phú Thọ, thầy trò Học viện Âm nhạc đã đi thực tế sưu tầm tại các làng cổ suốt trọn ba tháng trời.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (trước chủ ngữ)
- B. 位置 [B] (trước giới từ 在)
- C. 位置 [C] (trước động từ 采风了)
- D. 位置 [D] (ngay sau động từ kèm trợ từ 实地采风了 làm bổ ngữ thời lượng)
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 38 (Phần 3)
第38题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
[A] 远在外地工作和求学的儿女们都会赶回老家,[B] 陪父母一起吃团圆饭、守岁迎新 [D],共享天伦之乐 [C]。(每逢除夕之夜)
[A] 远在外地工作和求学的儿女们都会赶回老家,[B] 陪父母一起吃团圆饭、守岁迎新 [D],共享天伦之乐 [C]。(每逢除夕之夜)
dì 38 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì:[A] yuǎn zài wài dì gōng zuò hé qiú xué de ér nǚ men dū huì gǎn huí lǎo jiā,[B] péi fù mǔ yì qǐ chī tuán yuán fàn、 shǒu suì yíng xīn[D], gòng xiǎng tiān lún zhī lè[C]。( měi féng chú xī zhī yè)
- A. 位置 [A]
- B. 位置 [B]
- C. 位置 [C]
- D. 位置 [D]
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第38题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: [A] 远在外地工作和求学的儿女们都会赶回老家,[B] 陪父母一起吃团圆饭、守岁迎新 [D],共享天伦之乐 [C]。(每逢除夕之夜)
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi dịp đêm Giao thừa, những người con đi làm và đi học nơi xa đều trở về quê nhà, cùng cha mẹ ăn bữa cơm đoàn viên, thức đón năm mới và tận hưởng niềm vui sum họp.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (đầu câu trước chủ ngữ làm trạng ngữ chỉ thời gian định kỳ)
- B. 位置 [B] (sau phó từ 都会)
- C. 位置 [C] (sau cụm 守岁迎新)
- D. 位置 [D] (cuối câu)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 39 (Phần 3)
第39题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
祠堂正厅的墙壁上挂着 [A] 祖父六十年前亲手题写的 [B] 那幅 [C] 家训书法中堂 [D]。(苍劲有力的)
祠堂正厅的墙壁上挂着 [A] 祖父六十年前亲手题写的 [B] 那幅 [C] 家训书法中堂 [D]。(苍劲有力的)
dì 39 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì: cí táng zhèng tīng de qiáng bì shàng guà zhe[A] zǔ fù liù shí nián qián qīn shǒu tí xiě de[B] nà fú[C] jiā xùn shū fǎ zhōng táng[D]。( cāng jìng yǒu lì de)
- A. 位置 [A]
- B. 位置 [B]
- C. 位置 [C]
- D. 位置 [D]
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第39题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: 祠堂正厅的墙壁上挂着 [A] 祖父六十年前亲手题写的 [B] 那幅 [C] 家训书法中堂 [D]。(苍劲有力的)
- Nghĩa tiếng Việt:Trên bức tường gian chính nhà từ đường có treo bức thư pháp gia huấn nét bút cứng cáp mạnh mẽ mà ông nội đã tự tay đề viết sáu mươi năm về trước.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (trước danh từ 祖父)
- B. 位置 [B] (trước đại từ chỉ định kèm lượng từ 那幅)
- C. 位置 [C] (sau 那幅 và ngay trước danh từ trung tâm 家训书法中堂)
- D. 位置 [D] (sau danh từ trung tâm 家训书法中堂)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 40 (Phần 3)
第40题:在筹备古村春季祭祖庙会的过程中,全村上百户人家______,只用了两天就把会场布置得井井有条。
dì 40 tí: zài chóu bèi gǔ cūn chūn jì jì zǔ miào huì de guò chéng zhōng, quán cūn shàng bǎi hù rén jiā ______, zhǐ yòng le liǎng tiān jiù bǎ huì chǎng bù zhì dé jǐng jǐng yǒu tiáo。
- A. 自私自利
- B. 同心协力
- C. 袖手旁观
- D. 半途而废
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第40题:在筹备古村春季祭祖庙会的过程中,全村上百户人家______,只用了两天就把会场布置得井井有条。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong quá trình chuẩn bị lễ hội tế tổ mùa xuân của làng cổ, hàng trăm hộ gia đình toàn thôn đồng tâm hiệp lực, chỉ mất hai ngày đã trang hoàng hội trường đâu vào đấy.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自私自利 (TỰ TƯ TỰ LỢI — ích kỷ chỉ nghĩ cho riêng mình)
- B. 同心协力 (ĐỒNG TÂM HIỆP LỰC — đồng lòng hợp sức)
- C. 袖手旁观 (TỤ THỦ BÀNG QUAN — khoanh tay đứng nhìn)
- D. 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ — bỏ dở giữa chừng)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 41 (Phần 3)
第41题:四代同堂的大家庭之所以能够几十年如一日地______,秘诀就在于长辈慈爱宽厚、晚辈孝顺懂事。
dì 41 tí: sì dài tóng táng de dà jiā tíng zhī suǒ yǐ néng gòu jǐ shí nián rú yí rì dì ______, mì jué jiù zài yú zhǎng bèi cí ài kuān hòu、 wǎn bèi xiào shùn dǒng shì。
- A. 斤斤计较
- B. 大惊小怪
- C. 和睦相处
- D. 格格不入
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第41题:四代同堂的大家庭之所以能够几十年如一日地______,秘诀就在于长辈慈爱宽厚、晚辈孝顺懂事。
- Nghĩa tiếng Việt:Đại gia đình tứ đại đồng đường sở dĩ có thể chung sống thuận hòa êm ấm suốt mấy chục năm như một ngày, bí quyết nằm ở chỗ bậc bề trên từ ái độ lượng, con cháu hiếu thảo hiểu chuyện.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 斤斤计较 (CÂN CÂN KẾ GIẢO — so đo tính toán chi li)
- B. 大惊小怪 (ĐẠI KINH TIỂU QUÁI — chuyện bé xé ra to)
- C. 和睦相处 (HÒA MỤC TƯƠNG XỬ — chung sống thuận hòa êm ấm)
- D. 格格不入 (CÁCH CÁCH BẤT NHẬP — lạc lõng không hòa hợp)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 42 (Phần 3)
第42题:为了把我们兄妹三人抚养成人,父母几十年来起早贪黑、______地辛勤劳作,从不叫苦叫累。
dì 42 tí: wèi le bǎ wǒ men xiōng mèi sān rén fǔ yǎng chéng rén, fù mǔ jǐ shí nián lái qǐ zǎo tān hēi、______ dì xīn qín láo zuò, cóng bù jiào kǔ jiào lèi。
- A. 好逸恶劳
- B. 粗心大意
- C. 急于求成
- D. 任劳任怨
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第42题:为了把我们兄妹三人抚养成人,父母几十年来起早贪黑、______地辛勤劳作,从不叫苦叫累。
- Nghĩa tiếng Việt:Để nuôi nấng ba anh em chúng tôi khôn lớn nên người, cha mẹ suốt mấy chục năm qua thức khuya dậy sớm, chịu thương chịu khó làm lụng vất vả, chẳng bao giờ kêu khổ kêu mệt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 好逸恶劳 (HÁO DẬT Ố LAO — ham chơi lười làm)
- B. 粗心大意 (THÔ TÂM ĐẠI Ý — bất cẩn qua loa)
- C. 急于求成 (CẤP Ư CẦU THÀNH — nóng vội muốn thành công ngay)
- D. 任劳任怨 (NHẬM LAO NHẬM OÁN — chịu thương chịu khó, gánh vác vấtả không một lời than vãn)
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 43 (Phần 3)
第43题:富寿省不仅拥有深厚的雄王历史文化遗迹,还保存着______的古老民间歌谣与传统手工艺村。
dì 43 tí: fù shòu shěng bù jǐn yōng yǒu shēn hòu de xióng wáng lì shǐ wén huà yí jì, hái bǎo cún zhe ______ de gǔ lǎo mín jiān gē yáo yǔ chuán tǒng shǒu gōng yì cūn。
- A. 世代相传
- B. 莫名其妙
- C. 微不足道
- D. 一成不变
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第43题:富寿省不仅拥有深厚的雄王历史文化遗迹,还保存着______的古老民间歌谣与传统手工艺村。
- Nghĩa tiếng Việt:Tỉnh Phú Thọ không những sở hữu di tích lịch sử văn hóa Hùng Vương sâu sắc mà còn lưu giữ những làn điệu dân ca cổ và làng nghề truyền thống được truyền nối từ đời này sang đời khác.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 世代相传 (THẾ ĐẠI TƯƠNG TRUYỀN — truyền từ đời này sang đời khác)
- B. 莫名其妙 (MẠC DANH KỲ DIỆU — không hiểu ra làm sao)
- C. 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO — nhỏ bé không đáng kể)
- D. 一成不变 (NHẤT THÀNH BẤT BIẾN — cứng nhắc không thay đổi)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 44 (Phần 3)
第44题:围绕富寿省非遗传承与祭祖传统,下列各句中没有语病、句意明确的一项是:______
dì 44 tí: wéi rào fù shòu shěng fēi yí chuán chéng yǔ jì zǔ chuán tǒng, xià liè gè jù zhōng méi yǒu yǔ bìng、 jù yì míng què de yī xiàng shì:______
- A. 由于在中小学开设了富寿春曲传习课,使青少年对非物质文化遗产的认同感得到了增强。
- B. 通过在中小学开设富寿春曲传习课,青少年对本土非物质文化遗产的认同感得到了显著增强。
- C. 每年农历三月初十的富寿省越池市,是海内外游子回乡祭祖最热闹的季节。
- D. 我们应当继承和发扬长辈们留下的优良家风和一些不合时宜的旧习惯。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第44题:围绕富寿省非遗传承与祭祖传统,下列各句中没有语病、句意明确的一项是:______
- Nghĩa tiếng Việt:Xoay quanh kế thừa di sản phi vật thể tỉnh Phú Thọ và truyền thống Giỗ Tổ, câu không mắc lỗi ngữ pháp và có ý nghĩa rõ ràng là câu A.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 由于在中小学开设了富寿春曲传习课,使青少年对非物质文化遗产的认同感得到了增强。 (Sai ngữ pháp: dùng đồng thời 由于..使.. làm câu khuyết chủ ngữ)
- B. 通过在中小学开设富寿春曲传习课,青少年对本土非物质文化遗产的认同感得到了显著增强。 (Câu đúng ngữ pháp: chủ ngữ 认同感 và vị ngữ 得到了显著增强 đầy đủ)
- C. 每年农历三月初十的富寿省越池市,是海内外游子回乡祭祖最热闹的季节。 (Sai kết hợp chủ-vị: 越池市 (thành phố Việt Trì) là địa danh, không thể là 季节 (mùa))
- D. 我们应当继承和发扬长辈们留下的优良家风和一些不合时宜的旧习惯。 (Sai logic kết hợp: 发扬 (phát huy) không thể đi với 不合时宜的旧习惯 (thói quen cũ lỗi thời))
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 45 (Phần 3)
第45题:围绕家庭教育与孝道家风传承,下列各句中表意准确、没有语病的一项是:______
dì 45 tí: wéi rào jiā tíng jiào yù yǔ xiào dào jiā fēng chuán chéng, xià liè gè jù zhōng biǎo yì zhǔn què、 méi yǒu yǔ bìng de yī xiàng shì:______
- A. 为了防止传统民间技艺不再失传,文化部门建立了数字化档案库。
- B. 经过爷爷一整晚的深情讲述,让我对家族先辈的奋斗历史有了全新的了解。
- C. 全班同学都认真讨论并听取了班长关于举办重阳节敬老活动的建议。
- D. 良好的家庭教育不仅能帮助孩子养成自律习惯,更能为他们一生的品格发展奠定坚实基础。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第45题:围绕家庭教育与孝道家风传承,下列各句中表意准确、没有语病的一项是:______
- Nghĩa tiếng Việt:Trong các câu dưới đây, câu diễn đạt chuẩn xác và không mắc lỗi ngữ pháp là câu về giáo dục gia đình.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为了防止传统民间技艺不再失传,文化部门建立了数字化档案库。 (Sai phủ định thừa: 防止..不再失传 mang nghĩa ngược lại)
- B. 经过爷爷一整晚的深情讲述,让我对家族先辈的奋斗历史有了全新的了解。 (Sai ngữ pháp: 经过..让我.. làm câu khuyết chủ ngữ)
- C. 全班同学都认真讨论并听取了班长关于举办重阳节敬老活动的建议。 (Sai trật tự logic thời gian: phải 听取 (lắng nghe) trước rồi mới 讨论 (thảo luận))
- D. 良好的家庭教育不仅能帮助孩子养成自律习惯,更能为他们一生的品格发展奠定坚实基础。 (Câu đúng ngữ pháp: cấu trúc tăng tiến 不仅能……更能…… hoàn chỉnh)
- Phân tích đối chiếu:Các phương án nhiễu mắc lỗi phủ định thừa (防止……不再), khuyết chủ ngữ (经过……让) và đảo ngược trình tự hành động (讨论并听取). → Chọn phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 46 (Phần 4)
第46题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:根据短文,富寿省位于哪三条江河交汇之处?
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:根据短文,富寿省位于哪三条江河交汇之处?
dì 46 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu shěng wèi yú yuè nán běi bù hóng hé、 tuó jiāng yǔ lú jiāng sān jiāng jiāo huì zhī chù, shì zhōng huá mín zú wén huà quān zhōng jí jù tè sè de yuè nán mín zú fā xiáng dì —— xióng wáng zǔ dì。 měi nián nóng lì sān yuè chū shí de xióng wáng jì zǔ jié, chéng qiān shàng wàn de hǎi nèi wài yóu zi dū huì huái zhe chóng jìng de xīn qíng lái dào yì lǐng shān shàng de xióng wáng miào jìng xiāng qí fú, miǎn huái xiān zǔ kāi tuò jiāng tǔ、 jiào mín gēng zhòng de gōng jì。“ wú lùn zǒu dào nǎ lǐ, dōu yào míng jì sān yuè chū shí jì zǔ rì”, zhè jù shì dài liú chuán de mín yàn shēn kè tǐ xiàn le yuè nán rén mín“ yǐn shuǐ sī yuán” de chuán tǒng měi dé。2012 nián, fù shòu shěng xióng wáng jì sì xìn yǎng bèi lián hé guó jiào kē wén zǔ zhī zhèng shì liè rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, chéng wéi níng jù mín zú tuán jié jīng shén de zhòng yào wén huà niǔ dài。 wèn tí: gēn jù duǎn wén, fù shòu shěng wèi yú nǎ sān tiáo jiāng hé jiāo huì zhī chù?
- A. 湄公河、同奈河与西贡河交汇之处
- B. 香江、秋盆河与茶曲河交汇之处
- C. 红河、沱江与泸江三江交汇之处
- D. 太平江、禁江与白藤江交汇之处
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第46题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。 问题:根据短文,富寿省位于哪三条江河交汇之处?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, tỉnh Phú Thọ nằm ở nơi hội tụ của ba dòng sông nào? — Nơi ngã ba sông Hồng, sông Đà và sông Lô.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 湄公河、同奈河与西贡河交汇之处 (nơi sông Mê Kông, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn giao nhau)
- B. 香江、秋盆河与茶曲河交汇之处 (nơi sông Hương, sông Thu Bồn và sông Trà Khúc giao nhau)
- C. 红河、沱江与泸江三江交汇之处 (nơi ngã ba sông Hồng, sông Đà và sông Lô giao nhau)
- D. 太平江、禁江与白藤江交汇之处 (nơi sông Thái Bình, sông Cấm và sông Bạch Đằng giao nhau)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 47 (Phần 4)
第47题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:每年农历三月初十,人们前往义岭山雄王庙敬香是为了缅怀先祖的什么功绩?
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:每年农历三月初十,人们前往义岭山雄王庙敬香是为了缅怀先祖的什么功绩?
dì 47 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu shěng wèi yú yuè nán běi bù hóng hé、 tuó jiāng yǔ lú jiāng sān jiāng jiāo huì zhī chù, shì zhōng huá mín zú wén huà quān zhōng jí jù tè sè de yuè nán mín zú fā xiáng dì —— xióng wáng zǔ dì。 měi nián nóng lì sān yuè chū shí de xióng wáng jì zǔ jié, chéng qiān shàng wàn de hǎi nèi wài yóu zi dū huì huái zhe chóng jìng de xīn qíng lái dào yì lǐng shān shàng de xióng wáng miào jìng xiāng qí fú, miǎn huái xiān zǔ kāi tuò jiāng tǔ、 jiào mín gēng zhòng de gōng jì。“ wú lùn zǒu dào nǎ lǐ, dōu yào míng jì sān yuè chū shí jì zǔ rì”, zhè jù shì dài liú chuán de mín yàn shēn kè tǐ xiàn le yuè nán rén mín“ yǐn shuǐ sī yuán” de chuán tǒng měi dé。2012 nián, fù shòu shěng xióng wáng jì sì xìn yǎng bèi lián hé guó jiào kē wén zǔ zhī zhèng shì liè rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, chéng wéi níng jù mín zú tuán jié jīng shén de zhòng yào wén huà niǔ dài。 wèn tí: měi nián nóng lì sān yuè chū shí, rén men qián wǎng yì lǐng shān xióng wáng miào jìng xiāng shì wèi le miǎn huái xiān zǔ de shén me gōng jì?
- A. 缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩
- B. 纪念现代工业铁路大桥建成通车
- C. 庆祝远洋船队首次发现南极大陆
- D. 祈求在国际体育锦标赛中打破纪录
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第47题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。 问题:每年农历三月初十,人们前往义岭山雄王庙敬香是为了缅怀先祖的什么功绩?
- Nghĩa tiếng Việt:Mỗi năm vào ngày mồng mười tháng Ba âm lịch, người dân lên Đền Hùng trên núi Nghĩa Lĩnh dâng hương để tưởng nhớ công lao gì của tổ tiên? — Công lao dựng nước, mở mang bờ cõi và dạy dân trồng trọt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩 (tưởng nhớ công lao mở mang bờ cõi và dạy dân cày cấy trồng trọt của tổ tiên)
- B. 纪念现代工业铁路大桥建成通车 (kỷ niệm lễ thông xe cầu đường sắt công nghiệp hiện đại)
- C. 庆祝远洋船队首次发现南极大陆 (ăn mừng đoàn tàu viễn dương lần đầu phát hiện châu Nam Cực)
- D. 祈求在国际体育锦标赛中打破纪录 (cầu mong phá kỷ lục tại giải vô địch thể thao quốc tế)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 48 (Phần 4)
第48题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”这句民谚体现了什么传统美德?
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”这句民谚体现了什么传统美德?
dì 48 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu shěng wèi yú yuè nán běi bù hóng hé、 tuó jiāng yǔ lú jiāng sān jiāng jiāo huì zhī chù, shì zhōng huá mín zú wén huà quān zhōng jí jù tè sè de yuè nán mín zú fā xiáng dì —— xióng wáng zǔ dì。 měi nián nóng lì sān yuè chū shí de xióng wáng jì zǔ jié, chéng qiān shàng wàn de hǎi nèi wài yóu zi dū huì huái zhe chóng jìng de xīn qíng lái dào yì lǐng shān shàng de xióng wáng miào jìng xiāng qí fú, miǎn huái xiān zǔ kāi tuò jiāng tǔ、 jiào mín gēng zhòng de gōng jì。“ wú lùn zǒu dào nǎ lǐ, dōu yào míng jì sān yuè chū shí jì zǔ rì”, zhè jù shì dài liú chuán de mín yàn shēn kè tǐ xiàn le yuè nán rén mín“ yǐn shuǐ sī yuán” de chuán tǒng měi dé。2012 nián, fù shòu shěng xióng wáng jì sì xìn yǎng bèi lián hé guó jiào kē wén zǔ zhī zhèng shì liè rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, chéng wéi níng jù mín zú tuán jié jīng shén de zhòng yào wén huà niǔ dài。 wèn tí:“ wú lùn zǒu dào nǎ lǐ, dōu yào míng jì sān yuè chū shí jì zǔ rì” zhè jù mín yàn tǐ xiàn le shén me chuán tǒng měi dé?
- A. 只注重个人物质享受的生活态度
- B. 饮水思源、不忘民族根本的传统美德
- C. 放弃传统习俗完全模仿外国节日
- D. 鼓励人们常年留在家里不出门远行
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第48题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。 问题:“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”这句民谚体现了什么传统美德?
- Nghĩa tiếng Việt:Câu ca dao 'Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng Ba' thể hiện truyền thống đạo đức tốt đẹp nào? — Đạo lý 'Uống nước nhớ nguồn', luôn hướng về cội nguồn dân tộc.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只注重个人物质享受的生活态度 (thái độ sống chỉ chú trọng hưởng thụ vật chất cá nhân)
- B. 饮水思源、不忘民族根本的传统美德 (đạo lý truyền thống uống nước nhớ nguồn, không quên cội rễ dân tộc)
- C. 放弃传统习俗完全模仿外国节日 (từ bỏ phong tục truyền thống để bắt chước hoàn toàn lễ hội nước ngoài)
- D. 鼓励人们常年留在家里不出门远行 (khuyến khích mọi người quanh năm ở nhà không đi xa)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 49 (Phần 4)
第49题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:富寿省雄王祭祀信仰于哪一年被列入人类非物质文化遗产代表作名录?
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:富寿省雄王祭祀信仰于哪一年被列入人类非物质文化遗产代表作名录?
dì 49 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu shěng wèi yú yuè nán běi bù hóng hé、 tuó jiāng yǔ lú jiāng sān jiāng jiāo huì zhī chù, shì zhōng huá mín zú wén huà quān zhōng jí jù tè sè de yuè nán mín zú fā xiáng dì —— xióng wáng zǔ dì。 měi nián nóng lì sān yuè chū shí de xióng wáng jì zǔ jié, chéng qiān shàng wàn de hǎi nèi wài yóu zi dū huì huái zhe chóng jìng de xīn qíng lái dào yì lǐng shān shàng de xióng wáng miào jìng xiāng qí fú, miǎn huái xiān zǔ kāi tuò jiāng tǔ、 jiào mín gēng zhòng de gōng jì。“ wú lùn zǒu dào nǎ lǐ, dōu yào míng jì sān yuè chū shí jì zǔ rì”, zhè jù shì dài liú chuán de mín yàn shēn kè tǐ xiàn le yuè nán rén mín“ yǐn shuǐ sī yuán” de chuán tǒng měi dé。2012 nián, fù shòu shěng xióng wáng jì sì xìn yǎng bèi lián hé guó jiào kē wén zǔ zhī zhèng shì liè rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, chéng wéi níng jù mín zú tuán jié jīng shén de zhòng yào wén huà niǔ dài。 wèn tí: fù shòu shěng xióng wáng jì sì xìn yǎng yú nǎ yī nián bèi liè rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù?
- A. 2001年
- B. 2008年
- C. 2020年
- D. 2012年
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第49题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。 问题:富寿省雄王祭祀信仰于哪一年被列入人类非物质文化遗产代表作名录?
- Nghĩa tiếng Việt:Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ được UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào? — Năm 2012.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 2001年 (năm 2001)
- B. 2008年 (năm 2008)
- C. 2020年 (năm 2020)
- D. 2012年 (năm 2012)
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 50 (Phần 4)
第50题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:雄王祭祀信仰对越南民族具有什么重要意义?
富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。
问题:雄王祭祀信仰对越南民族具有什么重要意义?
dì 50 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu shěng wèi yú yuè nán běi bù hóng hé、 tuó jiāng yǔ lú jiāng sān jiāng jiāo huì zhī chù, shì zhōng huá mín zú wén huà quān zhōng jí jù tè sè de yuè nán mín zú fā xiáng dì —— xióng wáng zǔ dì。 měi nián nóng lì sān yuè chū shí de xióng wáng jì zǔ jié, chéng qiān shàng wàn de hǎi nèi wài yóu zi dū huì huái zhe chóng jìng de xīn qíng lái dào yì lǐng shān shàng de xióng wáng miào jìng xiāng qí fú, miǎn huái xiān zǔ kāi tuò jiāng tǔ、 jiào mín gēng zhòng de gōng jì。“ wú lùn zǒu dào nǎ lǐ, dōu yào míng jì sān yuè chū shí jì zǔ rì”, zhè jù shì dài liú chuán de mín yàn shēn kè tǐ xiàn le yuè nán rén mín“ yǐn shuǐ sī yuán” de chuán tǒng měi dé。2012 nián, fù shòu shěng xióng wáng jì sì xìn yǎng bèi lián hé guó jiào kē wén zǔ zhī zhèng shì liè rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, chéng wéi níng jù mín zú tuán jié jīng shén de zhòng yào wén huà niǔ dài。 wèn tí: xióng wáng jì sì xìn yǎng duì yuè nán mín zú jù yǒu shén me zhòng yào yì yì?
- A. 取代了所有现代学校的科学文化课程
- B. 只是为了增加当地公共交通工具的票价
- C. 成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带
- D. 限制了北部平原与山区之间的贸易往来
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第50题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿省位于越南北部红河、沱江与泸江三江交汇之处,是中华民族文化圈中极具特色的越南民族发祥地——雄王祖地。每年农历三月初十的雄王祭祖节,成千上万的海内外游子都会怀着崇敬的心情来到义岭山上的雄王庙敬香祈福,缅怀先祖开拓疆土、教民耕种的功绩。“无论走到哪里,都要铭记三月初十祭祖日”,这句世代流传的民谚深刻体现了越南人民“饮水思源”的传统美德。2012年,富寿省雄王祭祀信仰被联合国教科文组织正式列入人类非物质文化遗产代表作名录,成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带。 问题:雄王祭祀信仰对越南民族具有什么重要意义?
- Nghĩa tiếng Việt:Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với dân tộc Việt Nam? — Là sợi dây văn hóa thiêng liêng gắn kết tinh thần đại đoàn kết dân tộc.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 取代了所有现代学校的科学文化课程 (thay thế toàn bộ các môn học khoa học văn hóa ở trường hiện đại)
- B. 只是为了增加当地公共交通工具的票价 (chỉ nhằm mục đích tăng giá vé phương tiện giao thông công cộng địa phương)
- C. 成为凝聚民族团结精神的重要文化纽带 (trở thành sợi dây văn hóa quan trọng gắn kết tinh thần đại đoàn kết dân tộc)
- D. 限制了北部平原与山区之间的贸易往来 (hạn chế giao thương giữa vùng đồng bằng và miền núi phía Bắc)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 51 (Phần 4)
第51题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:富寿春曲最初是村民们在什么时候、为了什么目的而演唱的歌谣?
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:富寿春曲最初是村民们在什么时候、为了什么目的而演唱的歌谣?
dì 51 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu chūn qū(Hát Xoan) shì yī zhǒng qǐ yuán yú xióng wáng shí dài de gǔ lǎo mín jiān gē yáo, zuì chū shì cūn mín men zài měi nián chūn tiān jù jí yú gǔ cūn cí táng mén qián, wèi qí qiú fēng tiáo yǔ shùn、 wǔ gǔ fēng dēng ér yǎn chàng de jì sì gē qǔ。 chūn qū biǎo yǎn róng hé le yín chàng、 wǔ dǎo yǔ zhú bǎn jī jié, qǔ diào gǔ piáo zhuāng zhòng ér yòu fù yǒu xiāng tǔ shēng huó qì xī。 rán ér èr shí shì jì mò, yóu yú huì chàng chūn qū de gāo líng yì rén xiāng jì lí shì, zhè mén gǔ lǎo yì shù céng yí dù miàn lín shī chuán de wēi jī。 wèi le qiǎng jiù fēi yí guī bǎo, fù shòu shěng zǔ zhī lǎo yì rén kāi shè miǎn fèi chuán xí bān, bǎ chūn qū qū pǔ shù zì huà bǎo cún, bìng zài zhōng xiǎo xué zǔ jiàn shào ér chūn qū shè tuán。2017 nián, fù shòu chūn qū chéng gōng tuō lí“ jí xū bǎo hù míng lù”, zhuǎn rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, yíng dé le guó jì shè huì de gāo dù zàn yù。 wèn tí: fù shòu chūn qū zuì chū shì cūn mín men zài shén me shí hòu、 wèi le shén me mù dì ér yǎn chàng de gē yáo?
- A. 在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱
- B. 在寒冷的冬夜里为了驱赶山林里的野兽而呐喊
- C. 在海上捕鱼时为了指挥船员划桨而喊的号子
- D. 在现代商业中心开业时为了推销商品而唱的广告歌
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第51题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。 问题:富寿春曲最初是村民们在什么时候、为了什么目的而演唱的歌谣?
- Nghĩa tiếng Việt:Hát Xoan Phú Thọ ban đầu được dân làng hát vào thời điểm nào và nhằm mục đích gì? — Vào dịp mùa xuân trước cửa đình cổ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱 (vào mỗi mùa xuân tụ họp trước cửa đình làng cổ, hát để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu)
- B. 在寒冷的冬夜里为了驱赶山林里的野兽而呐喊 (la hét trong đêm đông giá rét để xua đuổi thú dữ trong rừng)
- C. 在海上捕鱼时为了指挥船员划桨而喊的号子 (hò kéo lưới trên biển để chỉ huy thủy thủ chèo thuyền)
- D. 在现代商业中心开业时为了推销商品而唱的广告歌 (bài hát quảng cáo bán hàng khi khai trương trung tâm thương mại hiện đại)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 52 (Phần 4)
第52题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:二十世纪末,富寿春曲为什么曾一度面临失传的危机?
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:二十世纪末,富寿春曲为什么曾一度面临失传的危机?
dì 52 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu chūn qū(Hát Xoan) shì yī zhǒng qǐ yuán yú xióng wáng shí dài de gǔ lǎo mín jiān gē yáo, zuì chū shì cūn mín men zài měi nián chūn tiān jù jí yú gǔ cūn cí táng mén qián, wèi qí qiú fēng tiáo yǔ shùn、 wǔ gǔ fēng dēng ér yǎn chàng de jì sì gē qǔ。 chūn qū biǎo yǎn róng hé le yín chàng、 wǔ dǎo yǔ zhú bǎn jī jié, qǔ diào gǔ piáo zhuāng zhòng ér yòu fù yǒu xiāng tǔ shēng huó qì xī。 rán ér èr shí shì jì mò, yóu yú huì chàng chūn qū de gāo líng yì rén xiāng jì lí shì, zhè mén gǔ lǎo yì shù céng yí dù miàn lín shī chuán de wēi jī。 wèi le qiǎng jiù fēi yí guī bǎo, fù shòu shěng zǔ zhī lǎo yì rén kāi shè miǎn fèi chuán xí bān, bǎ chūn qū qū pǔ shù zì huà bǎo cún, bìng zài zhōng xiǎo xué zǔ jiàn shào ér chūn qū shè tuán。2017 nián, fù shòu chūn qū chéng gōng tuō lí“ jí xū bǎo hù míng lù”, zhuǎn rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, yíng dé le guó jì shè huì de gāo dù zàn yù。 wèn tí: èr shí shì jì mò, fù shòu chūn qū wèi shén me céng yí dù miàn lín shī chuán de wēi jī?
- A. 因为当地禁止村民在春天举办任何文化活动
- B. 因为所有古村祠堂都被改造成了现代工厂
- C. 因为春曲必须使用极其昂贵的西洋乐器才能演奏
- D. 因为会唱春曲的高龄艺人相继离世,传承人严重匮乏
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第52题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。 问题:二十世纪末,富寿春曲为什么曾一度面临失传的危机?
- Nghĩa tiếng Việt:Cuối thế kỷ 20, vì sao hát Xoan Phú Thọ từng có lúc đứng trước nguy cơ thất truyền? — Vì các nghệ nhân cao tuổi biết hát Xoan lần lượt qua đời.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为当地禁止村民在春天举办任何文化活动 (vì địa phương cấm dân làng tổ chức mọi hoạt động văn hóa vào mùa xuân)
- B. 因为所有古村祠堂都被改造成了现代工厂 (vì toàn bộ đình làng cổ đều bị cải tạo thành nhà máy hiện đại)
- C. 因为春曲必须使用极其昂贵的西洋乐器才能演奏 (vì hát Xoan bắt buộc phải dùng nhạc cụ phương Tây cực kỳ đắt tiền mới biểu diễn được)
- D. 因为会唱春曲的高龄艺人相继离世,传承人严重匮乏 (vì các nghệ nhân cao tuổi biết hát Xoan lần lượt qua đời, thiếu hụt nghiêm trọng người kế cận)
- Phân tích đối chiếu:phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 53 (Phần 4)
第53题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:为了抢救和保护春曲艺术,富寿省采取了哪些具体措施?
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:为了抢救和保护春曲艺术,富寿省采取了哪些具体措施?
dì 53 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu chūn qū(Hát Xoan) shì yī zhǒng qǐ yuán yú xióng wáng shí dài de gǔ lǎo mín jiān gē yáo, zuì chū shì cūn mín men zài měi nián chūn tiān jù jí yú gǔ cūn cí táng mén qián, wèi qí qiú fēng tiáo yǔ shùn、 wǔ gǔ fēng dēng ér yǎn chàng de jì sì gē qǔ。 chūn qū biǎo yǎn róng hé le yín chàng、 wǔ dǎo yǔ zhú bǎn jī jié, qǔ diào gǔ piáo zhuāng zhòng ér yòu fù yǒu xiāng tǔ shēng huó qì xī。 rán ér èr shí shì jì mò, yóu yú huì chàng chūn qū de gāo líng yì rén xiāng jì lí shì, zhè mén gǔ lǎo yì shù céng yí dù miàn lín shī chuán de wēi jī。 wèi le qiǎng jiù fēi yí guī bǎo, fù shòu shěng zǔ zhī lǎo yì rén kāi shè miǎn fèi chuán xí bān, bǎ chūn qū qū pǔ shù zì huà bǎo cún, bìng zài zhōng xiǎo xué zǔ jiàn shào ér chūn qū shè tuán。2017 nián, fù shòu chūn qū chéng gōng tuō lí“ jí xū bǎo hù míng lù”, zhuǎn rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, yíng dé le guó jì shè huì de gāo dù zàn yù。 wèn tí: wèi le qiǎng jiù hé bǎo hù chūn qǔ yì shù, fù shòu shěng cǎi qǔ le nǎ xiē jù tǐ cuò shī?
- A. 把所有春曲曲谱锁进地下保险箱,禁止任何人翻阅
- B. 组织老艺人开设免费传习班,把曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团
- C. 请外国流行歌手将春曲全部改写成英文摇滚乐
- D. 向每一位学习春曲的小学生收取高额学费
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第53题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。 问题:为了抢救和保护春曲艺术,富寿省采取了哪些具体措施?
- Nghĩa tiếng Việt:Để cứu nguy và bảo tồn nghệ thuật hát Xoan, tỉnh Phú Thọ đã thực hiện những biện pháp cụ thể nào? — Mở lớp truyền dạy miễn phí của nghệ nhân cao tuổi, số hóa tư liệu và lập câu lạc bộ hát Xoan trong trường học.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把所有春曲曲谱锁进地下保险箱,禁止任何人翻阅 (khóa kín toàn bộ bản nhạc hát Xoan trong két sắt ngầm, cấm bất kỳ ai xem)
- B. 组织老艺人开设免费传习班,把曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团 (tổ chức nghệ nhân lão thành mở lớp truyền dạy miễn phí, số hóa bản nhạc lưu trữ và thành lập câu lạc bộ hát Xoan thiếu nhi tại các trường học)
- C. 请外国流行歌手将春曲全部改写成英文摇滚乐 (mời ca sĩ nhạc nhẹ nước ngoài viết lại toàn bộ hát Xoan thành nhạc rock tiếng Anh)
- D. 向每一位学习春曲的小学生收取高额学费 (thu học phí đắt đỏ đối với mỗi học sinh tiểu học theo học hát Xoan)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 54 (Phần 4)
第54题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:2017年,富寿春曲在国际非物质文化遗产保护领域取得了什么重要成果?
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:2017年,富寿春曲在国际非物质文化遗产保护领域取得了什么重要成果?
dì 54 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu chūn qū(Hát Xoan) shì yī zhǒng qǐ yuán yú xióng wáng shí dài de gǔ lǎo mín jiān gē yáo, zuì chū shì cūn mín men zài měi nián chūn tiān jù jí yú gǔ cūn cí táng mén qián, wèi qí qiú fēng tiáo yǔ shùn、 wǔ gǔ fēng dēng ér yǎn chàng de jì sì gē qǔ。 chūn qū biǎo yǎn róng hé le yín chàng、 wǔ dǎo yǔ zhú bǎn jī jié, qǔ diào gǔ piáo zhuāng zhòng ér yòu fù yǒu xiāng tǔ shēng huó qì xī。 rán ér èr shí shì jì mò, yóu yú huì chàng chūn qū de gāo líng yì rén xiāng jì lí shì, zhè mén gǔ lǎo yì shù céng yí dù miàn lín shī chuán de wēi jī。 wèi le qiǎng jiù fēi yí guī bǎo, fù shòu shěng zǔ zhī lǎo yì rén kāi shè miǎn fèi chuán xí bān, bǎ chūn qū qū pǔ shù zì huà bǎo cún, bìng zài zhōng xiǎo xué zǔ jiàn shào ér chūn qū shè tuán。2017 nián, fù shòu chūn qū chéng gōng tuō lí“ jí xū bǎo hù míng lù”, zhuǎn rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, yíng dé le guó jì shè huì de gāo dù zàn yù。 wèn tí:2017 nián, fù shòu chūn qū zài guó jì fēi wù zhì wén huà yí chǎn bǎo hù lǐng yù qǔ dé le shén me zhòng yào chéng guǒ?
- A. 被列入全球濒危野生动植物自然保护区名录
- B. 获得了世界现代建筑设计最高金奖
- C. 成功脱离“急需保护名录”,正式转入人类非物质文化遗产代表作名录
- D. 被定为国际奥林匹克运动会的官方主题曲
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第54题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。 问题:2017年,富寿春曲在国际非物质文化遗产保护领域取得了什么重要成果?
- Nghĩa tiếng Việt:Năm 2017, hát Xoan Phú Thọ đã đạt được thành quả quan trọng nào trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quốc tế? — Được đưa ra khỏi danh sách cần bảo vệ khẩn cấp và ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被列入全球濒危野生动植物自然保护区名录 (được đưa vào danh sách khu bảo tồn thiên nhiên động thực vật hoang dã nguy cấp toàn cầu)
- B. 获得了世界现代建筑设计最高金奖 (giành giải Vàng cao nhất về thiết kế kiến trúc hiện đại thế giới)
- C. 成功脱离“急需保护名录”,正式转入人类非物质文化遗产代表作名录 (thành công đưa ra khỏi 'Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp' để chính thức chuyển sang Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại)
- D. 被定为国际奥林匹克运动会的官方主题曲 (được chọn làm bài hát chủ đề chính thức của Thế vận hội Olympic quốc tế)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 55 (Phần 4)
第55题:阅读下面的短文,回答问题:
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:最适合做这段短文标题的一项是:______
富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。
问题:最适合做这段短文标题的一项是:______
dì 55 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: fù shòu chūn qū(Hát Xoan) shì yī zhǒng qǐ yuán yú xióng wáng shí dài de gǔ lǎo mín jiān gē yáo, zuì chū shì cūn mín men zài měi nián chūn tiān jù jí yú gǔ cūn cí táng mén qián, wèi qí qiú fēng tiáo yǔ shùn、 wǔ gǔ fēng dēng ér yǎn chàng de jì sì gē qǔ。 chūn qū biǎo yǎn róng hé le yín chàng、 wǔ dǎo yǔ zhú bǎn jī jié, qǔ diào gǔ piáo zhuāng zhòng ér yòu fù yǒu xiāng tǔ shēng huó qì xī。 rán ér èr shí shì jì mò, yóu yú huì chàng chūn qū de gāo líng yì rén xiāng jì lí shì, zhè mén gǔ lǎo yì shù céng yí dù miàn lín shī chuán de wēi jī。 wèi le qiǎng jiù fēi yí guī bǎo, fù shòu shěng zǔ zhī lǎo yì rén kāi shè miǎn fèi chuán xí bān, bǎ chūn qū qū pǔ shù zì huà bǎo cún, bìng zài zhōng xiǎo xué zǔ jiàn shào ér chūn qū shè tuán。2017 nián, fù shòu chūn qū chéng gōng tuō lí“ jí xū bǎo hù míng lù”, zhuǎn rù rén lèi fēi wù zhì wén huà yí chǎn dài biǎo zuò míng lù, yíng dé le guó jì shè huì de gāo dù zàn yù。 wèn tí: zuì shì hé zuò zhè duàn duǎn wén biāo tí de yī xiàng shì:______
- A. 富寿春曲:从濒临失传到重焕生机的人类非遗瑰宝
- B. 越南北部古村祠堂的木结构建筑力学分析
- C. 传统竹板乐器的砍伐季节与烘干工艺
- D. 现代数字录音室的声学隔音材料选购指南
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第55题:阅读下面的短文,回答问题: 富寿春曲(Hát Xoan)是一种起源于雄王时代的古老民间歌谣,最初是村民们在每年春天聚集于古村祠堂门前,为祈求风调雨顺、五谷丰登而演唱的祭祀歌曲。春曲表演融合了吟唱、舞蹈与竹板击节,曲调古朴庄重而又富有乡土生活气息。然而二十世纪末,由于会唱春曲的高龄艺人相继离世,这门古老艺术曾一度面临失传的危机。为了抢救非遗瑰宝,富寿省组织老艺人开设免费传习班,把春曲曲谱数字化保存,并在中小学组建少儿春曲社团。2017年,富寿春曲成功脱离“急需保护名录”,转入人类非物质文化遗产代表作名录,赢得了国际社会的高度赞誉。 问题:最适合做这段短文标题的一项是:______
- Nghĩa tiếng Việt:Phương án phù hợp nhất làm tiêu đề cho đoạn văn này là: Hát Xoan Phú Thọ: Báu vật di sản nhân loại từ bờ vực thất truyền đến hồi sinh rực rỡ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 富寿春曲:从濒临失传到重焕生机的人类非遗瑰宝 (Hát Xoan Phú Thọ: Báu vật di sản nhân loại từ bờ vực thất truyền đến hồi sinh rực rỡ)
- B. 越南北部古村祠堂的木结构建筑力学分析 (Phân tích cơ học kết cấu gỗ của đình làng cổ miền Bắc Việt Nam)
- C. 传统竹板乐器的砍伐季节与烘干工艺 (Mùa khai thác tre và quy trình sấy khô nhạc cụ phách tre truyền thống)
- D. 现代数字录音室的声学隔音材料选购指南 (Cẩm nang chọn mua vật liệu cách âm cho phòng thu kỹ thuật số hiện đại)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn thuật lại nguồn gốc, nguy cơ mai một cuối thế kỷ 20 và hành trình bảo tồn thành công vang dội của hát Xoan Phú Thọ. → Chọn phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 56 (Phần 4)
第56题:阅读下面的短文,回答问题:
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:根据短文,在东亚传统文化中,良好的家风主要是通过什么方式建立和传承的?
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:根据短文,在东亚传统文化中,良好的家风主要是通过什么方式建立和传承的?
dì 56 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài dōng yà chuán tǒng wén huà zhōng, jiā tíng bù jǐn shì rén men zhē fēng dǎng yǔ de gǎng wān, gèng shì péi yǎng dào dé pǐn gé de dì yī suǒ xué xiào。 liáng hǎo de jiā fēng wǎng wǎng bú shì kào yán lì de shuō jiào jiàn lì qǐ lái de, ér shì tōng guò zhǎng bèi rì cháng de“ yán chuán shēn jiào” dài dài xiāng chuán: fù mǔ duì nián mài zǔ fù mǔ de xī xīn zhào liào, huì ràng hái zi zài qián yí mò huà zhōng xué huì xiào shùn yǔ gǎn ēn; quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ bāo zòng zi、 zhǔn bèi chú xī tuán yuán fàn de wēn xīn shí kè, zé ràng nián qīng yí dài tǐ huì dào qīn qíng de kě guì yǔ jiā tíng de zé rèn。 zài shēng huó jié zòu rì yì jiā kuài de xiàn dài shè huì, nǎ pà gōng zuò zài máng, wǒ men yě yīng dāng cháng gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà, duō qīng tīng zhǎng bèi de xīn shēng, ràng zūn lǎo ài yòu、 hé mù xiāng chǔ de chuán tǒng měi dé yǒng yuǎn wēn nuǎn rén xīn。 wèn tí: gēn jù duǎn wén, zài dōng yà chuán tǒng wén huà zhōng, liáng hǎo de jiā fēng zhǔ yào shì tōng guò shén me fāng shì jiàn lì hé chuán chéng de?
- A. 完全依靠制定严厉的罚款制度来强迫执行
- B. 通过长辈日常的“言传身教”代代相传,而非单纯依靠严厉的说教
- C. 请外面的培训机构每天给孩子上理论课
- D. 让孩子从小离开父母独自在深山里生活
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第56题:阅读下面的短文,回答问题: 在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。 问题:根据短文,在东亚传统文化中,良好的家风主要是通过什么方式建立和传承的?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, trong văn hóa truyền thống Á Đông, nếp nhà tốt đẹp chủ yếu được xây dựng và truyền nối bằng cách nào? — Thông qua tấm gương lời nói và việc làm hàng ngày của ông bà cha mẹ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 完全依靠制定严厉的罚款制度来强迫执行 (hoàn toàn dựa vào việc đặt ra chế độ phạt tiền nghiêm khắc để cưỡng bức thực hiện)
- B. 通过长辈日常的“言传身教”代代相传,而非单纯依靠严厉的说教 (thông qua việc 'ngôn truyền thân giáo' (lời nói đi đôi với làm gương) hàng ngày của bậc trưởng bối truyền từ đời này sang đời khác)
- C. 请外面的培训机构每天给孩子上理论课 (mời trung tâm đào tạo bên ngoài mỗi ngày đến giảng lý thuyết cho trẻ)
- D. 让孩子从小离开父母独自在深山里生活 (để trẻ từ nhỏ rời xa cha mẹ sống một mình trong núi sâu)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 57 (Phần 4)
第57题:阅读下面的短文,回答问题:
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:父母日常对年迈祖父母的悉心照料,会对孩子产生什么积极影响?
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:父母日常对年迈祖父母的悉心照料,会对孩子产生什么积极影响?
dì 57 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài dōng yà chuán tǒng wén huà zhōng, jiā tíng bù jǐn shì rén men zhē fēng dǎng yǔ de gǎng wān, gèng shì péi yǎng dào dé pǐn gé de dì yī suǒ xué xiào。 liáng hǎo de jiā fēng wǎng wǎng bú shì kào yán lì de shuō jiào jiàn lì qǐ lái de, ér shì tōng guò zhǎng bèi rì cháng de“ yán chuán shēn jiào” dài dài xiāng chuán: fù mǔ duì nián mài zǔ fù mǔ de xī xīn zhào liào, huì ràng hái zi zài qián yí mò huà zhōng xué huì xiào shùn yǔ gǎn ēn; quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ bāo zòng zi、 zhǔn bèi chú xī tuán yuán fàn de wēn xīn shí kè, zé ràng nián qīng yí dài tǐ huì dào qīn qíng de kě guì yǔ jiā tíng de zé rèn。 zài shēng huó jié zòu rì yì jiā kuài de xiàn dài shè huì, nǎ pà gōng zuò zài máng, wǒ men yě yīng dāng cháng gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà, duō qīng tīng zhǎng bèi de xīn shēng, ràng zūn lǎo ài yòu、 hé mù xiāng chǔ de chuán tǒng měi dé yǒng yuǎn wēn nuǎn rén xīn。 wèn tí: fù mǔ rì cháng duì nián mài zǔ fù mǔ de xī xīn zhào liào, huì duì hái zi chǎn shēng shén me jī jí yǐng xiǎng?
- A. 让孩子觉得照顾老人只是父母一个人的工作
- B. 导致孩子放弃学业留在家里专门做家务
- C. 使孩子对家庭生活产生厌烦和逃避心理
- D. 让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第57题:阅读下面的短文,回答问题: 在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。 问题:父母日常对年迈祖父母的悉心照料,会对孩子产生什么积极影响?
- Nghĩa tiếng Việt:Sự chăm sóc tận tình hàng ngày của cha mẹ đối với ông bà cao tuổi sẽ mang lại tác động tích cực gì cho con cái? — Giúp trẻ học được lòng hiếu thảo và biết ơn một cách tự nhiên.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 让孩子觉得照顾老人只是父母一个人的工作 (khiến trẻ cho rằng chăm sóc người già chỉ là việc riêng của cha mẹ)
- B. 导致孩子放弃学业留在家里专门做家务 (khiến trẻ từ bỏ việc học để ở nhà chuyên làm việc nhà)
- C. 使孩子对家庭生活产生厌烦和逃避心理 (khiến trẻ nảy sinh tâm lý chán ngán và trốn tránh cuộc sống gia đình)
- D. 让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩 (giúp con trẻ thấm nhuần một cách tự nhiên bài học về lòng hiếu thảo và sự biết ơn)
- Phân tích đối chiếu:Trong bài nêu rõ: “父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩”. → Chọn phương án D.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 58 (Phần 4)
第58题:阅读下面的短文,回答问题:
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,能让年轻一代体会到什么?
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,能让年轻一代体会到什么?
dì 58 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài dōng yà chuán tǒng wén huà zhōng, jiā tíng bù jǐn shì rén men zhē fēng dǎng yǔ de gǎng wān, gèng shì péi yǎng dào dé pǐn gé de dì yī suǒ xué xiào。 liáng hǎo de jiā fēng wǎng wǎng bú shì kào yán lì de shuō jiào jiàn lì qǐ lái de, ér shì tōng guò zhǎng bèi rì cháng de“ yán chuán shēn jiào” dài dài xiāng chuán: fù mǔ duì nián mài zǔ fù mǔ de xī xīn zhào liào, huì ràng hái zi zài qián yí mò huà zhōng xué huì xiào shùn yǔ gǎn ēn; quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ bāo zòng zi、 zhǔn bèi chú xī tuán yuán fàn de wēn xīn shí kè, zé ràng nián qīng yí dài tǐ huì dào qīn qíng de kě guì yǔ jiā tíng de zé rèn。 zài shēng huó jié zòu rì yì jiā kuài de xiàn dài shè huì, nǎ pà gōng zuò zài máng, wǒ men yě yīng dāng cháng gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà, duō qīng tīng zhǎng bèi de xīn shēng, ràng zūn lǎo ài yòu、 hé mù xiāng chǔ de chuán tǒng měi dé yǒng yuǎn wēn nuǎn rén xīn。 wèn tí: quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ bāo zòng zi、 zhǔn bèi chú xī tuán yuán fàn de wēn xīn shí kè, néng ràng nián qīng yí dài tǐ huì dào shén me?
- A. 体会到手工包粽子不如去超市购买方便
- B. 认为传统节日仪式太过繁琐应该彻底取消
- C. 体会到亲情的可贵与家庭的责任
- D. 只关心除夕夜能收到多少压岁钱红包
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第58题:阅读下面的短文,回答问题: 在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。 问题:全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,能让年轻一代体会到什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Khoảnh khắc ấm áp khi cả nhà quây quần gói bánh chưng, chuẩn bị bữa cơm đoàn viên đêm Giao thừa giúp thế hệ trẻ cảm nhận được điều gì? — Sự quý giá của tình máu mủ ruột rà và trách nhiệm gia đình.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 体会到手工包粽子不如去超市购买方便 (cảm thấy gói bánh thủ công không tiện bằng đi siêu thị mua sẵn)
- B. 认为传统节日仪式太过繁琐应该彻底取消 (cho rằng nghi thức lễ Tết truyền thống quá rườm rà nên bãi bỏ hoàn toàn)
- C. 体会到亲情的可贵与家庭的责任 (cảm nhận được sự trân quý của tình thân và trách nhiệm đối với gia đình)
- D. 只关心除夕夜能收到多少压岁钱红包 (chỉ quan tâm đêm Giao thừa nhận được bao nhiêu tiền lì xì)
- Phân tích đối chiếu:phương án C.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 59 (Phần 4)
第59题:阅读下面的短文,回答问题:
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:在生活节奏日益加快的现代社会,作者建议我们应该怎样对待家人与长辈?
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:在生活节奏日益加快的现代社会,作者建议我们应该怎样对待家人与长辈?
dì 59 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài dōng yà chuán tǒng wén huà zhōng, jiā tíng bù jǐn shì rén men zhē fēng dǎng yǔ de gǎng wān, gèng shì péi yǎng dào dé pǐn gé de dì yī suǒ xué xiào。 liáng hǎo de jiā fēng wǎng wǎng bú shì kào yán lì de shuō jiào jiàn lì qǐ lái de, ér shì tōng guò zhǎng bèi rì cháng de“ yán chuán shēn jiào” dài dài xiāng chuán: fù mǔ duì nián mài zǔ fù mǔ de xī xīn zhào liào, huì ràng hái zi zài qián yí mò huà zhōng xué huì xiào shùn yǔ gǎn ēn; quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ bāo zòng zi、 zhǔn bèi chú xī tuán yuán fàn de wēn xīn shí kè, zé ràng nián qīng yí dài tǐ huì dào qīn qíng de kě guì yǔ jiā tíng de zé rèn。 zài shēng huó jié zòu rì yì jiā kuài de xiàn dài shè huì, nǎ pà gōng zuò zài máng, wǒ men yě yīng dāng cháng gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà, duō qīng tīng zhǎng bèi de xīn shēng, ràng zūn lǎo ài yòu、 hé mù xiāng chǔ de chuán tǒng měi dé yǒng yuǎn wēn nuǎn rén xīn。 wèn tí: zài shēng huó jié zòu rì yì jiā kuài de xiàn dài shè huì, zuò zhě jiàn yì wǒ men yīng gāi zěn yàng duì dài jiā rén yǔ zhǎng bèi?
- A. 哪怕工作再忙,也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声
- B. 等到退休以后再开始关心家里的长辈
- C. 只用转账汇款代替所有的日常问候与沟通
- D. 为了专注事业而切断与家庭的一切联系
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第59题:阅读下面的短文,回答问题: 在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。 问题:在生活节奏日益加快的现代社会,作者建议我们应该怎样对待家人与长辈?
- Nghĩa tiếng Việt:Trong xã hội hiện đại có nhịp sống ngày càng hối hả, tác giả khuyên chúng ta nên đối xử với người thân và bậc trưởng bối như thế nào? — Dù bận mấy cũng nên thường xuyên gọi điện hỏi thăm và lắng nghe tâm sự của ông bà cha mẹ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 哪怕工作再忙,也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声 (dù công việc bận rộn đến mấy cũng nên thường xuyên gọi điện về nhà, lắng nghe tâm tư của ông bà cha mẹ nhiều hơn)
- B. 等到退休以后再开始关心家里的长辈 (đợi đến khi nghỉ hưu rồi mới bắt đầu quan tâm đến người lớn tuổi trong nhà)
- C. 只用转账汇款代替所有的日常问候与沟通 (chỉ dùng việc chuyển khoản tiền để thay thế mọi lời thăm hỏi và trò chuyện)
- D. 为了专注事业而切断与家庭的一切联系 (vì tập trung sự nghiệp mà cắt đứt mọi liên lạc với gia đình)
- Phân tích đối chiếu:phương án A.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 60 (Phần 4)
第60题:阅读下面的短文,回答问题:
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:这段短文的核心主题是什么?
在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。
问题:这段短文的核心主题是什么?
dì 60 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài dōng yà chuán tǒng wén huà zhōng, jiā tíng bù jǐn shì rén men zhē fēng dǎng yǔ de gǎng wān, gèng shì péi yǎng dào dé pǐn gé de dì yī suǒ xué xiào。 liáng hǎo de jiā fēng wǎng wǎng bú shì kào yán lì de shuō jiào jiàn lì qǐ lái de, ér shì tōng guò zhǎng bèi rì cháng de“ yán chuán shēn jiào” dài dài xiāng chuán: fù mǔ duì nián mài zǔ fù mǔ de xī xīn zhào liào, huì ràng hái zi zài qián yí mò huà zhōng xué huì xiào shùn yǔ gǎn ēn; quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ bāo zòng zi、 zhǔn bèi chú xī tuán yuán fàn de wēn xīn shí kè, zé ràng nián qīng yí dài tǐ huì dào qīn qíng de kě guì yǔ jiā tíng de zé rèn。 zài shēng huó jié zòu rì yì jiā kuài de xiàn dài shè huì, nǎ pà gōng zuò zài máng, wǒ men yě yīng dāng cháng gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà, duō qīng tīng zhǎng bèi de xīn shēng, ràng zūn lǎo ài yòu、 hé mù xiāng chǔ de chuán tǒng měi dé yǒng yuǎn wēn nuǎn rén xīn。 wèn tí: zhè duàn duǎn wén de hé xīn zhǔ tí shì shén me?
- A. 除夕团圆饭中各种传统菜肴的营养成分对比
- B. 家庭“言传身教”的育人价值以及在现代社会传承尊老爱幼、和睦家风的重要性
- C. 现代电信网络视频通话技术的信号传输原理
- D. 东亚各国古代住宅院落的风水布局讲究
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第60题:阅读下面的短文,回答问题: 在东亚传统文化中,家庭不仅是人们遮风挡雨的港湾,更是培养道德品格的第一所学校。良好的家风往往不是靠严厉的说教建立起来的,而是通过长辈日常的“言传身教”代代相传:父母对年迈祖父母的悉心照料,会让孩子在潜移默化中学会孝顺与感恩;全家人围坐在一起包粽子、准备除夕团圆饭的温馨时刻,则让年轻一代体会到亲情的可贵与家庭的责任。在生活节奏日益加快的现代社会,哪怕工作再忙,我们也应当常给家里打个电话,多倾听长辈的心声,让尊老爱幼、和睦相处的传统美德永远温暖人心。 问题:这段短文的核心主题是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Chủ đề cốt lõi của đoạn văn này là gì? — Giá trị giáo dục nhân cách qua tấm gương gia đình và việc gìn giữ đạo hiếu, nếp nhà đầm ấm trong thời hiện đại.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 除夕团圆饭中各种传统菜肴的营养成分对比 (so sánh thành phần dinh dưỡng của các món ăn truyền thống trong mâm cỗ Giao thừa)
- B. 家庭“言传身教”的育人价值以及在现代社会传承尊老爱幼、和睦家风的重要性 (giá trị giáo dục làm gương của gia đình và tầm quan trọng của việc giữ gìn nếp nhà kính trên nhường dưới, thuận hòa trong xã hội hiện đại)
- C. 现代电信网络视频通话技术的信号传输原理 (nguyên lý truyền tín hiệu của công nghệ gọi video mạng viễn thông hiện đại)
- D. 东亚各国古代住宅院落的风水布局讲究 (những quy tắc bố cục phong thủy sân vườn nhà ở cổ đại tại các nước Đông Á)
- Phân tích đối chiếu:phương án B.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.