Bảng điều khiển
Tốc độ:
Trọn bộ Đề Luyện Tập Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — Mô Phỏng Phong Cách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam (Bộ 2) gồm đầy đủ 60 câu hỏi chuẩn cấu trúc đề thi tuyển sinh Chuyên / Học Sinh Giỏi trên FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, kèm file PDF đề thi, bảng đáp án đối chiếu và lời giải phân tích chi tiết từng câu.
Đây là bộ đề luyện tập do FoxHSK tự biên soạn theo phong cách và cấu trúc tham khảo, không phải đề thi chính thức của trường hay đơn vị tổ chức thi. (Đề Luyện Tập Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — Mô Phỏng Phong Cách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam (Bộ 2) · ngữ cảnh từ 词语中 #AMS-2023)
Chi tiết từng câu
Câu 1 (Phần 1)
第1题:选出下列词语中“载”字读音为第四声(zài)的一项:
dì 1 tí : xuǎn chū xià liè cí yǔ zhōng “ zài ” zì dú yīn wèi dì sì shēng (zài) de yī xiàng :
- A. 载重
- B. 记载
- C. 刊载
- D. 三年五载
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第1题:选出下列词语中“载”字读音为第四声(zài)的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn từ có chữ “载” đọc thanh 4 (zài).
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 载重 (Nặng, quan trọng)
- B. 记载 (jì zǎi: ghi chép, ghi lại)
- C. 刊载
- D. 三年五载 (Ba năm (thời gian) số năm (5))
- Phân tích đối chiếu:“载重” (TẢI TRỌNG) đọc là zàizhòng (thanh 4, nghĩa là chở nặng); các từ “记载、刊载、三年五载” đều đọc là zǎi (thanh 3).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 2 (Phần 1)
第2题:选出下列词语中画线字读音完全相同的一项:
dì 2 tí : xuǎn chū xià liè cí yǔ zhōng huà xiàn zì dú yīn wán quán xiāng tóng de yī xiàng :
- A. 着迷 / 着急
- B. 着重 / 着手
- C. 着落 / 着想
- D. 睡着 / 着火
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第2题:选出下列词语中画线字读音完全相同的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn cặp từ có chữ “着” phát âm giống nhau hoàn toàn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 着迷 / 着急 (say mê, mê mẩn say đắm sốt ruột, lo lắng)
- B. 着重 / 着手 (đặc biệt chú trọng, nhấn mạnh trọng tâm bắt tay vào, khởi sự (làm việc gì))
- C. 着落 / 着想 (Đang rơi, rụng nghĩ cho, suy nghĩ lo nghĩ cho người khác)
- D. 睡着 / 着火 (ngủ thiếp đi, ngủ say bốc cháy, cháy)
- Phân tích đối chiếu:Cả “着重” và “着手” đều đọc là zhuó; các cặp còn lại pha trộn giữa zhao / zháojí / zhuóluò.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 3 (Phần 1)
第3题:在河内阿姆斯特丹重点高中的图书馆里,陈列着一( )珍贵的汉越词典手稿。
dì 3 tí : zài hé nèi ā mǔ sī tè dān zhòng diǎn gāo zhōng de tú shū guǎn lǐ , chén liè zhe yī ( ) zhēn guì de hàn yuè cí diǎn shǒu gǎo 。
- A. 座
- B. 辆
- C. 部
- D. 枚
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第3题:在河内阿姆斯特丹重点高中的图书馆里,陈列着一( )珍贵的汉越词典手稿。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong thư viện trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam trưng bày một bộ bản thảo từ điển Hán - Việt quý giá.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 座 (zuò: tòa, ngọn)
- B. 辆 (liàng: chiếc, cái)
- C. 部 (bù: bộ (bộ ngành))
- D. 枚 (méi: chiếc, tấm (huy chương)
- Phân tích đối chiếu:Lượng từ “部” (BỘ) dùng cho sách lớn, từ điển hoặc tác phẩm văn học; “辆” dùng cho xe, “座” dùng cho tòa nhà, “枚” dùng cho vật nhỏ.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 4 (Phần 1)
第4题:面对复杂的国际奥林匹克竞赛题目,他依然保持着( )的头脑,一步步推导出正确答案。
dì 4 tí : miàn duì fù zá de guó jì ào lín pǐ kè jìng sài tí mù , tā yī rán bǎo chí zhe ( ) de tóu nǎo , yí bù bù tuī dǎo chū zhèng què dá àn 。
- A. 冷清
- B. 冷淡
- C. 冷漠
- D. 冷静
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第4题:面对复杂的国际奥林匹克竞赛题目,他依然保持着( )的头脑,一步步推导出正确答案。
- Nghĩa tiếng Việt:Đối mặt với đề thi Olympic quốc tế phức tạp, cậu ấy vẫn giữ cái đầu bình tĩnh để suy luận ra đáp án đúng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 冷清 (lạnh trong suốt, trong sạch)
- B. 冷淡 (lěng dàn: lạnh nhạt, thờ ơ)
- C. 冷漠 (sa mạc lạnh)
- D. 冷静 (lěng jìng: bình tĩnh)
- Phân tích đối chiếu:“冷静” (LÃNH TĨNH) nghĩa là bình tĩnh, tỉnh táo; “冷淡、冷漠” là thờ ơ lạnh nhạt; “冷清” là vắng vẻ.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 5 (Phần 1)
第5题:学校礼堂正在举办中越青少年文化交流艺术展,欢迎同学们踊跃( )。
dì 5 tí : xué xiào lǐ táng zhèng zài jǔ bàn zhōng yuè qīng shào nián wén huà jiāo liú yì shù zhǎn , huān yíng tóng xué men yǒng yuè ( )。
- A. 游览
- B. 参观
- C. 访问
- D. 拜访
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第5题:学校礼堂正在举办中越青少年文化交流艺术展,欢迎同学们踊跃( )。
- Nghĩa tiếng Việt:Hội trường nhà trường đang tổ chức triển lãm nghệ thuật giao lưu văn hóa thanh thiếu niên Việt - Trung, hoan nghênh các bạn tích cực tham quan.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 游览 (yóu lǎn: tham quan, du ngoạn)
- B. 参观 (cān guān: tham quan)
- C. 访问 (fǎng wèn: thăm, viếng thăm)
- D. 拜访 (bài fǎng: thăm viếng, bái phỏng)
- Phân tích đối chiếu:“参观” (THAM QUAN) đi với triển lãm, bảo tàng, trường học; “游览” dùng cho phong cảnh; “访问、拜访” dùng cho người hoặc quốc gia.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 6 (Phần 1)
第6题:经过长达半年的刻苦训练,她终于在全市中学生汉语演讲比赛中脱颖而出,( )了冠军。
dì 6 tí : jīng guò zhǎng dá bàn nián de kè kǔ xùn liàn , tā zhōng yú zài quán shì zhōng xué shēng hàn yǔ yǎn jiǎng bǐ sài zhōng tuō yǐng ér chū ,( ) le guàn jūn 。
- A. 掠夺
- B. 抢夺
- C. 夺得
- D. 强占
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第6题:经过长达半年的刻苦训练,她终于在全市中学生汉语演讲比赛中脱颖而出,( )了冠军。
- Nghĩa tiếng Việt:Sau nửa năm khổ luyện, cô ấy cuối cùng đã tỏa sáng trong cuộc thi hùng biện tiếng Trung học sinh trung học toàn thành phố và giành chức vô địch.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 掠夺 (lvè duó: cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa)
- B. 抢夺 (tranh giành, cướp đoạt lấy, giành lấy)
- C. 夺得 (đoạt lấy, giành lấy đến mức (trợ từ bổ ngữ))
- D. 强占 (mạnh mẽ, kiên cường chiếm (tỷ lệ, vị trí)
- Phân tích đối chiếu:“夺得” (ĐOẠT ĐẮC) mang sắc thái trang trọng (giành được giải thưởng/quán quân); các từ còn lại mang nghĩa cướp đoạt tiêu cực.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 7 (Phần 1)
第7题:西湖岸边的古寺历史悠久,每天都有许多国内外游客慕名前来( )古建筑之美。
dì 7 tí : xī hú àn biān de gǔ sì lì shǐ yōu jiǔ , měi tiān dōu yǒu xǔ duō guó nèi wài yóu kè mù míng qián lái ( ) gǔ jiàn zhù zhī měi 。
- A. 领会
- B. 领取
- C. 领导
- D. 领略
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第7题:西湖岸边的古寺历史悠久,每天都有许多国内外游客慕名前来( )古建筑之美。
- Nghĩa tiếng Việt:Ngôi chùa cổ bên bờ Hồ Tây có lịch sử lâu đời, mỗi ngày đều có nhiều du khách trong và ngoài nước tìm đến thưởng ngoạn vẻ đẹp kiến trúc cổ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 领会 (lǐng huì: lĩnh hội, thấu hiểu sâu sắc)
- B. 领取 (lǐngqǔ: nhận, lĩnh)
- C. 领导 (lǐng dǎo: lãnh đạo, người đứng đầu)
- D. 领略 (sơ lược, tóm tắt dẫn dắt, lĩnh nhận (lương))
- Phân tích đối chiếu:ý nghĩa.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 8 (Phần 1)
第8题:老师常提醒我们,做学术研究必须脚踏实地,绝不能( )任何微小的实验误差。
dì 8 tí : lǎo shī cháng tí xǐng wǒ men , zuò xué shù yán jiū bì xū jiǎo tà shí dì , jué bù néng ( ) rèn hé wēi xiǎo de shí yàn wù chā 。
- A. 忽视
- B. 轻视
- C. 鄙视
- D. 近视
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第8题:老师常提醒我们,做学术研究必须脚踏实地,绝不能( )任何微小的实验误差。
- Nghĩa tiếng Việt:Thầy giáo thường nhắc nhở chúng tôi làm nghiên cứu học thuật phải thực tế, tuyệt đối không được bỏ qua bất kỳ sai số thí nghiệm nhỏ nào.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 忽视 (hū shì: bỏ qua, coi nhẹ)
- B. 轻视 (qīng shì: coi nhẹ, xem thường)
- C. 鄙视 (bǐshì: khinh bỉ, coi thường)
- D. 近视 (jìn shì: cận thị)
- Phân tích đối chiếu:“忽视” (HỐT THỊ) là lơ là, không chú ý tới chi tiết; “轻视、鄙视” là coi thường, khinh miệt.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 9 (Phần 1)
第9题:由于连日暴雨,通往山区小学的唯一下山公路不得不暂时( )通行。
dì 9 tí : yóu yú lián rì bào yǔ , tōng wǎng shān qū xiǎo xué de wéi yī xià shān gōng lù bù dé bù zàn shí ( ) tōng xíng 。
- A. 折断
- B. 打断
- C. 中断
- D. 垄断
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第9题:由于连日暴雨,通往山区小学的唯一下山公路不得不暂时( )通行。
- Nghĩa tiếng Việt:Do mưa lớn nhiều ngày, tuyến đường độc đạo xuống núi dẫn tới trường tiểu học vùng cao buộc phải tạm thời ngừng lưu thông.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 折断 (gấp, bẻ gãy đứt, gãy)
- B. 打断 (dǎduàn: ngắt lời, làm gián đoạn)
- C. 中断 (zhōng duàn: gián đoạn, đứt quãng)
- D. 垄断 (lǒng duàn: độc quyền, thao túng lũng đoạn thị trường)
- Phân tích đối chiếu:“中断” (TRUNG ĐOẠN) dùng cho giao thông, liên lạc hoặc quá trình bị gián đoạn tạm thời.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 10 (Phần 1)
第10题:这幅水墨画笔法细腻,把桂林山水的灵秀之气表现得( )。
dì 10 tí : zhè fú shuǐ mò huà bǐ fǎ xì nì , bǎ guì lín shān shuǐ de líng xiù zhī qì biǎo xiàn dé ( )。
- A. 粗心大意
- B. 半途而废
- C. 莫名其妙
- D. 淋漓尽致
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第10题:这幅水墨画笔法细腻,把桂林山水的灵秀之气表现得( )。
- Nghĩa tiếng Việt:Bức tranh thủy mặc này nét bút tinh tế, thể hiện vẻ đẹp linh tú của non nước Quế Lâm một cách trọn vẹn, sống động.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 粗心大意 (cūxīndàyì: sơ suất bất cẩn, cẩu thả lơ đễnh)
- B. 半途而废 (bàn tú ér fèi: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường)
- C. 莫名其妙 (mò míng qí miào: kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao)
- D. 淋漓尽致 (Xối, tưới dốc hết sức, hoàn toàn tinh tế, tốt đẹp)
- Phân tích đối chiếu:“淋漓尽致” (LÂM LY TẬN CHÍ) diễn tả sự thể hiện vô cùng triệt để, sống động và đầy đủ.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 11 (Phần 1)
第11题:选出下列句子中加点词语使用最恰当的一项:
dì 11 tí : xuǎn chū xià liè jù zi zhōng jiā diǎn cí yǔ shǐ yòng zuì qià dàng de yī xiàng :
- A. 各部门必须密切配合,才能按时完成这项跨学科科研任务。
- B. 他每天都密切地看书复习。
- C. 桌子上密切地放着几本笔记本。
- D. 今天的天气非常密切。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第11题:选出下列句子中加点词语使用最恰当的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn câu sử dụng từ “密切” (MẬT THIẾT) chuẩn xác nhất.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 各部门必须密切配合,才能按时完成这项跨学科科研任务。 (Các, mỗi bộ phận, phòng ban bắt buộc phải mật thiết, khăng khít phối hợp, kết hợp ăn ý tài năng, năng lực đúng giờ, đúng hạn hoàn thành, làm xong đây, này hạng mục, khoản bước qua, bắc qua ngành học, môn học nghiên cứu khoa học, công tác nghiên cứu nhiệm vụ, công tác)
- B. 他每天都密切地看书复习。 (Anh ấy mỗi trời, bầu trời đều mật thiết, khăng khít đọc sách, xem sách ôn tập, ôn lại bài)
- C. 桌子上密切地放着几本笔记本。 (Cái bàn trên mật thiết, khăng khít đặt, để đang mấy, vài (jǐ) cuốn, quyển (sách) máy tính xách tay, sổ tay ghi chép)
- D. 今天的天气非常密切。 (Thời tiết hôm nay vô cùng, rất mật thiết, khăng khít)
- Phân tích đối chiếu:“密切配合” (phối hợp chặt chẽ) là cụm kết hợp chuẩn; “密切” không bổ nghĩa cho đọc sách, đặt đồ vật hay thời tiết.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 12 (Phần 1)
第12题:“千里之行,始于足下”这句名言主要劝诫青年学生在求学道路上应当:
dì 12 tí :“ qiān lǐ zhī xíng , shǐ yú zú xià ” zhè jù míng yán zhǔ yào quàn jiè qīng nián xué shēng zài qiú xué dào lù shàng yīng dāng :
- A. 只去遥远的地方旅行
- B. 从眼前的小事做起,循序渐进地积累
- C. 走路时要注意脚下的石头
- D. 放弃远大的理想目标
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第12题:“千里之行,始于足下”这句名言主要劝诫青年学生在求学道路上应当:
- Nghĩa tiếng Việt:Câu danh ngôn “Hành trình vạn dặm bắt đầu từ bước chân đầu tiên” khuyên học sinh điều gì trên con đường học tập?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只去遥远的地方旅行 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) đi địa phương, nơi xa xôi, xa xăm diệu vợi (khoảng cách du lịch, đi tham quan khám phá)
- B. 从眼前的小事做起,循序渐进地积累 (Từ nhỏ, bé trước mắt, trước mặt việc, sự việc làm, chế tạo dậy, nhấc lên tuần tự tiệm tiến, từng bước một bài bản tích lũy, tích tụ)
- C. 走路时要注意脚下的石头 (Đi bộ, bước đi thời gian, giờ cần chú ý, lưu ý chân, bàn chân hòn đá, viên đá dưới)
- D. 放弃远大的理想目标 (Từ bỏ, buông xuôi xa lý tưởng, hoàn hảo to, lớn mục tiêu, đích đến)
- Phân tích đối chiếu:Thành ngữ “千里之行,始于足下” khuyên con người bắt đầu từ những việc nhỏ trước mắt và kiên trì tích lũy từng bước.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 13 (Phần 1)
第13题:在现代都市规划中,保留历史文化街区与建设现代化高楼大厦并非( ),而是可以相得益彰的。
dì 13 tí : zài xiàn dài dū shì guī huà zhōng , bǎo liú lì shǐ wén huà jiē qū yǔ jiàn shè xiàn dài huà gāo lóu dà shà bìng fēi ( ), ér shì kě yǐ xiāng dé yì zhāng de 。
- A. 锦上添花
- B. 相辅相成
- C. 一举两得
- D. 水火不容
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第13题:在现代都市规划中,保留历史文化街区与建设现代化高楼大厦并非( ),而是可以相得益彰的。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong quy hoạch đô thị hiện đại, việc bảo tồn khu phố cổ lịch sử và xây dựng cao ốc hiện đại không hề đối lập như nước với lửa mà có thể tôn lên vẻ đẹp của nhau.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 锦上添花 (Cẩm (Gấm vóc lụa là, muôn màu rực rỡ trên thêm, thêm vào hoa)
- B. 相辅相成 (xiāng fǔ xiāng chéng: bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển)
- C. 一举两得 (yī jǔ liǎng dé: nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc)
- D. 水火不容 (Nước lửa không cho phép, không thể dung thứ)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc “并非……而是可以相得益彰” cần một thành ngữ mang nghĩa đối lập gay gắt ở vế trước, do đó “水火不容” là chính xác.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 14 (Phần 1)
第14题:选出没有错别字的一项:
dì 14 tí : xuǎn chū mò yǒu cuò bié zì de yī xiàng :
- A. 融会贯通、再接再厉、实事求是
- B. 融汇贯通、再接再励、实事求是
- C. 融会贯通、再接再厉、事是求实
- D. 容会贯通、在接再厉、实事求是
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第14题:选出没有错别字的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn phương án không có chữ viết sai chính tả.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 融会贯通、再接再厉、实事求是 (Tan chảy, cầu chì biết thông suốt, nối liền thông suốt tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên thực sự cầu thị, tôn trọng sự thật khách quan)
- B. 融汇贯通、再接再励、实事求是 (Hội tụ hòa quyện thông suốt, nối liền thông suốt lại, nữa đón, nhận lại, nữa thực sự cầu thị, tôn trọng sự thật khách quan)
- C. 融会贯通、再接再厉、事是求实 (Tan chảy, cầu chì biết thông suốt, nối liền thông suốt tiếp tục phấn đấu không ngừng, thừa thắng xông lên việc, sự việc là, phải cầu, tìm cầu Thực (Chân thực, thành thực)
- D. 容会贯通、在接再厉、实事求是 (Dung (họ Dung biết thông suốt, nối liền thông suốt ở đón, nhận lại, nữa thực sự cầu thị, tôn trọng sự thật khách quan)
- Phân tích đối chiếu:Ba thành ngữ viết chuẩn xác là “融会贯通” (DUNG HỘI QUÁN THÔNG), “再接再厉” (TÁI TIẾP TÁI LỆ), “实事求是” (THỰC SỰ CẦU THỊ).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 15 (Phần 1)
第15题:为了响应“绿色校园”倡议,同学们自发组织了旧书循环利用与垃圾( )回收活动。
dì 15 tí : wèi le xiǎng yìng “ lǜ sè xiào yuán ” chàng yì , tóng xué men zì fā zǔ zhī le jiù shū xún huán lì yòng yǔ lā jī ( ) huí shōu huó dòng 。
- A. 分裂
- B. 分类
- C. 分散
- D. 分配
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第15题:为了响应“绿色校园”倡议,同学们自发组织了旧书循环利用与垃圾( )回收活动。
- Nghĩa tiếng Việt:Để hưởng ứng sáng kiến “Trường học xanh”, các bạn học sinh tự nguyện tổ chức hoạt động tái sử dụng sách cũ và phân loại rác tái chế.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 分裂 (fēn liè: phân chia, phân bào)
- B. 分类 (fēnlèi: phân loại, xếp loại)
- C. 分散 (fēn sàn: phân tán, giải tán)
- D. 分配 (fēn pèi: phân bổ, phân phối)
- Phân tích đối chiếu:“垃圾分类” (phân loại rác) là cụm từ cố định chuẩn xác trong tiếng Trung hiện đại.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 16 (Phần 2)
第16题:( )遇到多么棘手的技术难题,科研团队的成员们( )没有动摇过自主创新的决心。
dì 16 tí :( ) yù dào duō me jí shǒu de jì shù nán tí , kē yán tuán duì de chéng yuán men ( ) méi yǒu dòng yáo guò zì zhǔ chuàng xīn de jué xīn 。
- A. 如果……就……
- B. 虽然……但是……
- C. 无论……都……
- D. 与其……不如……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第16题:( )遇到多么棘手的技术难题,科研团队的成员们( )没有动摇过自主创新的决心。
- Nghĩa tiếng Việt:Cho dù gặp phải bài toán kỹ thuật hóc búa đến đâu, các thành viên nhóm nghiên cứu đều chưa từng dao động quyết tâm tự chủ sáng tạo.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 如果……就…… (nếu thì, liền)
- B. 虽然……但是…… (tuy rằng, mặc dù nhưng, thế nhưng)
- C. 无论……都…… (bất kể, dù cho đều)
- D. 与其……不如…… (thay vì, thà rằng (thường đi với 不如) không bằng, không như)
- Phân tích đối chiếu:Vế trước có từ nghi vấn phiếm chỉ “多么”, bắt buộc đi với cặp liên từ vô điều kiện “无论……都……”.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 17 (Phần 2)
第17题:这篇关于河内千年文献历史的研究论文,我前前后后修改了三( ),才最终定稿。
dì 17 tí : zhè piān guān yú hé nèi qiān nián wén xiàn lì shǐ de yán jiū lùn wén , wǒ qián qián hòu hòu xiū gǎi le sān ( ), cái zuì zhōng dìng gǎo 。
- A. 遍
- B. 趟
- C. 场
- D. 顿
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第17题:这篇关于河内千年文献历史的研究论文,我前前后后修改了三( ),才最终定稿。
- Nghĩa tiếng Việt:Bài luận văn nghiên cứu về lịch sử ngàn năm văn hiến Hà Nội này, tôi đã sửa đi sửa lại ba lần từ đầu đến cuối mới chốt bản thảo.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 遍 (biàn: lần, lượt (từ đầu đến cuối))
- B. 趟 (tàng: chuyến, lượt [lượng từ hành trình])
- C. 场 (chǎng: buổi, trận)
- D. 顿 (dùn: bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ])
- Phân tích đối chiếu:Động lượng từ “遍” nhấn mạnh toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối (đọc/sửa trọn vẹn 3 lần); “趟” dùng cho đi lại.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 18 (Phần 2)
第18题:你与其在考前焦急地抱怨时间不够用,( )静下心来把错题本上的语法点梳理清楚。
dì 18 tí : nǐ yǔ qí zài kǎo qián jiāo jí dì bào yuàn shí jiān bù gòu yòng ,( ) jìng xià xīn lái bǎ cuò tí běn shàng de yǔ fǎ diǎn shū lǐ qīng chǔ 。
- A. 况且
- B. 不如
- C. 何况
- D. 免得
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第18题:你与其在考前焦急地抱怨时间不够用,( )静下心来把错题本上的语法点梳理清楚。
- Nghĩa tiếng Việt:Thà rằng ngồi than phiền không đủ thời gian trước kỳ thi, chi bằng bình tĩnh hệ thống lại các điểm ngữ pháp trong sổ tay câu sai.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 况且 (kuàng qiě: huống hồ, huống chi)
- B. 不如 (bù rú: không bằng, không như)
- C. 何况 (hé kuàng: hơn nữa, huống hồ)
- D. 免得 (miǎn de: đỡ phải, tránh khỏi)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc so sánh lựa chọn “与其……不如……” (thà.. chi bằng.).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 19 (Phần 2)
第19题:学校新落成的数字实验室设备非常齐全,( )能够满足日常教学需求,还能支持学生开展人工智能科创项目。
dì 19 tí : xué xiào xīn luò chéng de shù zì shí yàn shì shè bèi fēi cháng qí quán ,( ) néng gòu mǎn zú rì cháng jiào xué xū qiú , hái néng zhī chí xué shēng kāi zhǎn rén gōng zhì néng kē chuàng xiàng mù 。
- A. 哪怕
- B. 尽管
- C. 不仅
- D. 既然
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第19题:学校新落成的数字实验室设备非常齐全,( )能够满足日常教学需求,还能支持学生开展人工智能科创项目。
- Nghĩa tiếng Việt:Phòng thí nghiệm số mới khánh thành của trường có thiết bị rất đầy đủ, không những đáp ứng nhu cầu giảng dạy hàng ngày mà còn hỗ trợ học sinh làm dự án AI.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 哪怕 (nǎ pà: cho dù, dẫu cho)
- B. 尽管 (jǐn guǎn: dù cho, dẫu rằng)
- C. 不仅 (bù jǐn: không những, không chỉ)
- D. 既然 (jì rán: nếu đã, một khi đã)
- Phân tích đối chiếu:Cặp liên từ tăng tiến “不仅……还……” (không những.. mà còn.).
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 20 (Phần 2)
第20题:听到自己被重点大学破格录取的喜讯,他激动得眼泪都流( )了。
dì 20 tí : tīng dào zì jǐ bèi zhòng diǎn dà xué pò gé lù qǔ de xǐ xùn , tā jī dòng dé yǎn lèi dōu liú ( ) le 。
- A. 进去
- B. 出去
- C. 进来
- D. 出来
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第20题:听到自己被重点大学破格录取的喜讯,他激动得眼泪都流( )了。
- Nghĩa tiếng Việt:Nghe tin vui mình được trường đại học trọng điểm tuyển thẳng, cậu ấy xúc động đến mức nước mắt trào ra.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 进去 (jìnqu: đi vào trong, bước vào)
- B. 出去 (chūqu: đi ra ngoài, ra ngoài)
- C. 进来 (jìnlai: vào đây, đi vào)
- D. 出来 (chūlái: ra (bổ ngữ xu hướng))
- Phân tích đối chiếu:Bổ ngữ xu hướng phức hợp “流出来” chỉ chất lỏng/nước mắt từ bên trong chảy ra ngoài.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 21 (Phần 2)
第21题:选出下列句子中没有语病的一项:
dì 21 tí : xuǎn chū xià liè jù zi zhōng méi yǒu yǔ bìng de yī xiàng :
- A. 通过这次中越青年创客夏令营活动,使我们增长了见识。
- B. 通过这次中越青年创客夏令营活动,我们增长了见识,结交了许多志同道合的朋友。
- C. 在这次中越青年创客夏令营活动中,让大家都收获很大。
- D. 由于这次夏令营活动的举办,使同学们的口语水平得到了提高。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第21题:选出下列句子中没有语病的一项:
- Nghĩa tiếng Việt:Chọn câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi khuyết chủ ngữ.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过这次中越青年创客夏令营活动,使我们增长了见识。 (Thông qua, nhờ có đây, này lần trong, ở giữa càng... càng... (越...越...) thanh niên, tuổi trẻ sáng tạo, khởi nghiệp trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên hoạt động, sự kiện khiến cho, làm cho chúng tôi, chúng ta tăng trưởng, mở mang rồi kiến thức hiểu biết, tầm nhìn mở rộng tầm mắt)
- B. 通过这次中越青年创客夏令营活动,我们增长了见识,结交了许多志同道合的朋友。 (Thông qua, nhờ có đây, này lần trong, ở giữa càng... càng... (越...越...) thanh niên, tuổi trẻ sáng tạo, khởi nghiệp trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên hoạt động, sự kiện chúng tôi, chúng ta tăng trưởng, mở mang rồi kiến thức hiểu biết, tầm nhìn mở rộng tầm mắt kết thúc, kết hôn giao nộp, kết bạn rồi nhiều, rất nhiều bạn bè Cùng chí hướng, cùng lý tưởng)
- C. 在这次中越青年创客夏令营活动中,让大家都收获很大。 (Ở đây, này lần trong, ở giữa càng... càng... (越...越...) thanh niên, tuổi trẻ sáng tạo, khởi nghiệp trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên hoạt động, sự kiện trong, ở giữa để mọi người, tất cả đều thu hoạch, gặt hái rất to, lớn)
- D. 由于这次夏令营活动的举办,使同学们的口语水平得到了提高。 (Do, bởi vì đây, này lần trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên tổ chức, đăng cai hoạt động, sự kiện khiến cho, làm cho bạn cùng học, bạn học khẩu ngữ, ngôn ngữ nói hàng ngày các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi trình độ, mức độ nhận được, đạt được (kết quả rồi nâng cao, cải thiện)
- Phân tích đối chiếu:Các câu B, C, D đều mắc lỗi kết hợp giới từ đầu câu (“通过/在/由于……”) với “使/让” làm câu bị khuyết chủ ngữ; chỉ câu A có chủ ngữ “我们” rõ ràng.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 22 (Phần 2)
第22题:把“志愿者们把社区图书馆里的古籍整理得井井有条”改为被动句,最恰当的一项是:
dì 22 tí : bǎ “ zhì yuàn zhě men bǎ shè qū tú shū guǎn lǐ de gǔ jí zhěng lǐ dé jǐng jǐng yǒu tiáo ” gǎi wéi bèi dòng jù , zuì qià dàng de yī xiàng shì :
- A. 社区图书馆里的古籍把志愿者们整理得井井有条。
- B. 志愿者们被社区图书馆里的古籍整理得井井有条。
- C. 社区图书馆里的古籍被志愿者们整理得井井有条。
- D. 社区图书馆里的古籍被整理志愿者们得井井有条。
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第22题:把“志愿者们把社区图书馆里的古籍整理得井井有条”改为被动句,最恰当的一项是:
- Nghĩa tiếng Việt:Chuyển câu chữ “把” sang câu bị động chữ “被” đúng ngữ pháp.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 社区图书馆里的古籍把志愿者们整理得井井有条。 (Khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố thư viện cổ, thời cổ xưa bên trong đem tình nguyện viên các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi chỉnh lý, thu dọn cái giếng, giếng nước cái giếng, giếng nước có cái, con)
- B. 志愿者们被社区图书馆里的古籍整理得井井有条。 (Tình nguyện viên các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi bị khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố thư viện cổ, thời cổ xưa bên trong chỉnh lý, thu dọn cái giếng, giếng nước cái giếng, giếng nước có cái, con)
- C. 社区图书馆里的古籍被志愿者们整理得井井有条。 (Khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố thư viện cổ, thời cổ xưa bên trong bị tình nguyện viên các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi chỉnh lý, thu dọn cái giếng, giếng nước cái giếng, giếng nước có cái, con)
- D. 社区图书馆里的古籍被整理志愿者们得井井有条。 (Khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố thư viện cổ, thời cổ xưa bên trong bị chỉnh lý, thu dọn tình nguyện viên các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi cái giếng, giếng nước cái giếng, giếng nước có cái, con)
- Phân tích đối chiếu:Trong câu chữ “被”, tân ngữ chịu tác động (“社区图书馆里的古籍”) đứng làm chủ ngữ trước “被志愿者们整理得井井有条”.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 23 (Phần 2)
第23题:这座跨海大桥的设计方案( )兼顾了抗台风的安全性,( )融入了当地独特的海洋文化美学。
dì 23 tí : zhè zuò kuà hǎi dà qiáo de shè jì fāng àn ( ) jiān gù le kàng tái fēng de ān quán xìng ,( ) róng rù liǎo dàng dì dú tè de hǎi yáng wén huà měi xué 。
- A. 只要……就……
- B. 因为……所以……
- C. 即使……也……
- D. 既……又……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第23题:这座跨海大桥的设计方案( )兼顾了抗台风的安全性,( )融入了当地独特的海洋文化美学。
- Nghĩa tiếng Việt:Phương án thiết kế cây cầu vượt biển này vừa tính đến độ an toàn chống bão, vừa lồng ghép mỹ học văn hóa biển đặc sắc của địa phương.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只要……就…… (chỉ cần (điều kiện cần) thì, liền)
- B. 因为……所以…… (bởi vì vì vậy, cho nên)
- C. 即使……也…… (cho dù, dẫu cho cũng)
- D. 既……又…… (đã... lại còn... (既...又...) lại, vừa... vừa...)
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc song hành “既……又……” biểu thị đồng thời具備 hai đặc điểm tích cực.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 24 (Phần 2)
第24题:老师把这道古汉语语法题讲解得十分透彻,( )刚入门的低年级同学也能听得明明白白。
dì 24 tí : lǎo shī bǎ zhè dào gǔ hàn yǔ yǔ fǎ tí jiǎng jiě dé shí fēn tòu chè ,( ) gāng rù mén de dī nián jí tóng xué yě néng tīng dé míng míng bái bái 。
- A. 连
- B. 由
- C. 替
- D. 朝
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第24题:老师把这道古汉语语法题讲解得十分透彻,( )刚入门的低年级同学也能听得明明白白。
- Nghĩa tiếng Việt:Thầy giáo giảng giải câu ngữ pháp Hán cổ này vô cùng thấu đáo, ngay cả học sinh khóa dưới mới nhập môn cũng hiểu rõ ràng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 连 (lián: ngay cả, đến cả)
- B. 由 (yóu: do, bởi)
- C. 替 (tì: thay, thay cho)
- D. 朝 (cháo / zhāo: hướng về phía, triều đại (cháo))
- Phân tích đối chiếu:Cấu trúc nhấn mạnh “连……也……” (ngay cả.. cũng.).
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 25 (Phần 2)
第25题:这套智能语音识别系统上线( ),极大地减轻了客服人员整理会议纪要的工作负担。
dì 25 tí : zhè tào zhì néng yǔ yīn shí bié xì tǒng shàng xiàn ( ), jí dà dì jiǎn qīng le kè fú rén yuán zhěng lǐ huì yì jì yào de gōng zuò fù dān 。
- A. 以致
- B. 以前
- C. 以来
- D. 以免
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第25题:这套智能语音识别系统上线( ),极大地减轻了客服人员整理会议纪要的工作负担。
- Nghĩa tiếng Việt:Từ khi hệ thống nhận diện giọng nói thông minh này đi vào hoạt động đến nay, nó đã giảm tải đáng kể công việc tổng hợp biên bản họp.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 以致 (yǐ zhì: dẫn đến, đến nỗi mà (kết quả tiêu cực)
- B. 以前 (yǐ qián: trước đây)
- C. 以来 (yǐ lái: từ đó đến nay, từ khi... đến nay)
- D. 以免 (yǐ miǎn: để tránh, nhằm tránh khỏi rủi ro)
- Phân tích đối chiếu:“……以来” chỉ khoảng thời gian kéo dài từ một mốc trong quá khứ đến hiện tại.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 26 (Phần 2)
第26题:在选拔赛中,他的汉诗朗诵不仅发音标准、节奏鲜明,而且情感饱满,赢得了评委们的一致( )。
dì 26 tí : zài xuǎn bá sài zhōng , tā de hàn shī lǎng sòng bù jǐn fā yīn biāo zhǔn 、 jié zòu xiān míng , ér qiě qíng gǎn bǎo mǎn , yíng dé le píng wěi men de yí zhì ( )。
- A. 好转
- B. 好感
- C. 好奇
- D. 好评
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第26题:在选拔赛中,他的汉诗朗诵不仅发音标准、节奏鲜明,而且情感饱满,赢得了评委们的一致( )。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong vòng tuyển chọn, phần ngâm thơ chữ Hán của cậu ấy không chỉ phát âm chuẩn, nhịp điệu rõ ràng mà còn giàu cảm xúc, giành được sự đánh giá cao nhất trí từ ban giám khảo.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 好转 (hǎozhuǎn: chuyển biến tốt, khởi sắc)
- B. 好感 (hǎogǎn: thiện cảm, ấn tượng tốt đẹp cảm tình)
- C. 好奇 (hào qí: hiếu kỳ, tò mò)
- D. 好评 (hǎopíng: đánh giá cao, lời khen ngợi nhận xét tốt)
- Phân tích đối chiếu:“赢得一致好评” (nhận được sự khen ngợi/đánh giá cao đồng thuận) là cụm động-tân chuẩn xác.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 27 (Phần 2)
第27题:请你把这份实验数据报告核对清楚,千万不要漏( )任何一个关键指标。
dì 27 tí : qǐng nǐ bǎ zhè fèn shí yàn shù jù bào gào hé duì qīng chǔ , qiān wàn bú yào lòu ( ) rèn hé yí gè guān jiàn zhǐ biāo 。
- A. 掉
- B. 住
- C. 着
- D. 起
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第27题:请你把这份实验数据报告核对清楚,千万不要漏( )任何一个关键指标。
- Nghĩa tiếng Việt:Bạn hãy đối chiếu kỹ bản báo cáo dữ liệu thí nghiệm này, tuyệt đối đừng bỏ sót bất kỳ chỉ số quan trọng nào.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 掉 (diào: rơi, rụng)
- B. 住 (zhù: ở, sống)
- C. 着 (zhe: đang)
- D. 起 (qǐ: dậy, nhấc lên)
- Phân tích đối chiếu:Bổ ngữ kết quả “漏掉” biểu thị sự rơi rớt, bỏ sót.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 28 (Phần 2)
第28题:( )你已经系统掌握了HSK五级的核心词汇,那么阅读这类科普短文应该不会有太大障碍。
dì 28 tí :( ) nǐ yǐ jīng xì tǒng zhǎng wò le HSK wǔ jí de hé xīn cí huì , nà me yuè dú zhè lèi kē pǔ duǎn wén yīng gāi bú huì yǒu tài dà zhàng ài 。
- A. 哪怕
- B. 既然
- C. 纵然
- D. 固然
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第28题:( )你已经系统掌握了HSK五级的核心词汇,那么阅读这类科普短文应该不会有太大障碍。
- Nghĩa tiếng Việt:Đã là bạn nắm vững hệ thống từ vựng cốt lõi HSK 5 rồi thì việc đọc các bài khoa học thường thức thế này hẳn không có trở ngại lớn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 哪怕 (nǎ pà: cho dù, dẫu cho)
- B. 既然 (jì rán: nếu đã, một khi đã)
- C. 纵然
- D. 固然 (gù rán: tuy rằng, cố nhiên là)
- Phân tích đối chiếu:“既然……那么……” biểu thị suy luận dựa trên tiền đề đã có thật.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 29 (Phần 2)
第29题:为了按时交付软件原型,开发小组连续三天加班到深夜,( )没有人叫苦叫累。
dì 29 tí : wèi le àn shí jiāo fù ruǎn jiàn yuán xíng , kāi fā xiǎo zǔ lián xù sān tiān jiā bān dào shēn yè ,( ) méi yǒu rén jiào kǔ jiào lèi 。
- A. 就
- B. 便
- C. 才
- D. 却
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第29题:为了按时交付软件原型,开发小组连续三天加班到深夜,( )没有人叫苦叫累。
- Nghĩa tiếng Việt:Để bàn giao nguyên mẫu phần mềm đúng hạn, nhóm phát triển đã tăng ca tới khuya ba ngày liền, thế nhưng không một ai kêu ca phàn nàn.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 就 (jiù: thì, liền)
- B. 便 (biàn / pián: thuận tiện, tiện lợi)
- C. 才 (cái: mới, vừa mới)
- D. 却 (què: lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý))
- Phân tích đối chiếu:Phó từ chuyển ngoặt “却” biểu thị ý ngược lại với dự đoán thông thường.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 30 (Phần 2)
第30题:这部纪录片之所以能够打动无数年轻观众,关键( )它真实记录了普通人追逐梦想的坚韧历程。
dì 30 tí : zhè bù jì lù piàn zhī suǒ yǐ néng gòu dǎ dòng wú shù nián qīng guān zhòng , guān jiàn ( ) tā zhēn shí jì lù le pǔ tōng rén zhuī zhú mèng xiǎng de jiān rèn lì chéng 。
- A. 在于
- B. 出于
- C. 属于
- D. 勇于
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第30题:这部纪录片之所以能够打动无数年轻观众,关键( )它真实记录了普通人追逐梦想的坚韧历程。
- Nghĩa tiếng Việt:Sở dĩ bộ phim tài liệu này lay động được vô số khán giả trẻ, mấu chốt nằm ở chỗ nó ghi lại chân thực hành trình kiên cường theo đuổi ước mơ của những người bình thường.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在于 (zàiyú: nằm ở, cốt ở)
- B. 出于 (chūyú: xuất phát từ, bắt nguồn từ (lý do)
- C. 属于 (shǔ yú: thuộc về, nằm trong)
- D. 勇于 (yǒng yú: dũng cảm, dám nghĩ dám làm)
- Phân tích đối chiếu:“关键在于……” (mấu chốt nằm ở..) là cấu trúc cố định.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 31 (Phần 3)
第31题:阅读语段选词填空:中国四大发明中的( ),极大地促进了古代人类知识的传播与书籍的普及。
dì 31 tí : yuè dú yǔ duàn xuǎn cí tián kòng : zhōng guó sì dà fā míng zhōng de ( ), jí dà dì cù jìn le gǔ dài rén lèi zhī shí de chuán bō yǔ shū jí de pǔ jí 。
- A. 指南针与火药
- B. 造纸术与印刷术
- C. 丝绸与瓷器
- D. 针灸与太极拳
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第31题:阅读语段选词填空:中国四大发明中的( ),极大地促进了古代人类知识的传播与书籍的普及。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong Tứ đại phát minh của Trung Quốc, kỹ thuật làm giấy và in ấn đã thúc đẩy mạnh mẽ việc truyền bá tri thức và phổ cập sách vở.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 指南针与火药 (La bàn, kim chỉ nam định hướng và, cùng với thuốc súng, thuốc nổ)
- B. 造纸术与印刷术 (Chế tạo, làm ra giấy, tờ giấy và, cùng với in ấn, ngành công nghiệp in)
- C. 丝绸与瓷器 (Tơ lụa, lụa là và, cùng với đồ gốm sứ, đồ sứ cổ truyền thống)
- D. 针灸与太极拳 (Cây kim, mũi tiêm và, cùng với Thái Cực Quyền (môn võ)
- Phân tích đối chiếu:Kỹ thuật làm giấy (造纸术) và in ấn (印刷术) gắn trực tiếp với việc lưu trữ, in sách và truyền bá tri thức.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 32 (Phần 3)
第32题:当外国友人夸奖你的汉语说得非常地道时,最符合中国传统谦虚礼仪的回答是:
dì 32 tí : dāng wài guó yǒu rén kuā jiǎng nǐ de hàn yǔ shuō dé fēi cháng dì dào shí , zuì fú hé zhōng guó chuán tǒng qiān xū lǐ yí de huí dá shì :
- A. “你说得完全正确,不用客气。”
- B. “那当然了,我是全班第一名。”
- C. “哪里哪里,我还差得远呢,请您多指教。”
- D. “我对你的表扬不感兴趣。”
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第32题:当外国友人夸奖你的汉语说得非常地道时,最符合中国传统谦虚礼仪的回答是:
- Nghĩa tiếng Việt:Khi bạn bè quốc tế khen tiếng Trung của bạn rất chuẩn, cách đáp lại lịch sự, khiêm tốn theo văn hóa truyền thống là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. “你说得完全正确,不用客气。” (Bạn nói, phát biểu hoàn toàn, trọn vẹn chính xác, đúng đắn không cần, không phải khách sáo, lịch sự khiêm nhường)
- B. “那当然了,我是全班第一名。” (Kia, đó đương nhiên, tất nhiên rồi tôi là, phải toàn bộ, đầy đủ lớp học, ca làm việc đầu tiên người)
- C. “哪里哪里,我还差得远呢,请您多指教。” (Ở đâu, đâu có (lời khiêm tốn) ở đâu, đâu có (lời khiêm tốn) tôi vẫn kém, thiếu xa thế, nhé xin, mời ngài, ông nhiều chỉ, chỉ trỏ dạy, giảng dạy (jiāo))
- D. “我对你的表扬不感兴趣。” (Tôi đối với khen ngợi, biểu dương của bạn không hứng thú, có hứng thú với)
- Phân tích đối chiếu:Cách đáp “哪里哪里,我还差得远呢,请您多指教” thể hiện sự khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 33 (Phần 3)
第33题:成语“温故而知新”出自《论语》,它在现代学习方法论中强调的是:
dì 33 tí : chéng yǔ “ wēn gù ér zhī xīn ” chū zì 《 lún yǔ 》, tā zài xiàn dài xué xí fāng fǎ lùn zhōng qiáng diào de shì :
- A. 在复习旧知识的过程中能够领悟出新的见解与体会
- B. 只学习古代的历史故事而不关心现代科学
- C. 把旧书全部卖掉去买新出版的教材
- D. 认识新朋友的时候不要忘记老朋友
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第33题:成语“温故而知新”出自《论语》,它在现代学习方法论中强调的是:
- Nghĩa tiếng Việt:Thành ngữ “ÔN CỐ TRI TÂN” trích từ sách Luận Ngữ nhấn mạnh nguyên lý học tập nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在复习旧知识的过程中能够领悟出新的见解与体会 (Ở ôn tập, ôn lại bài cũ, xưa quá trình, tiến trình kiến thức, tri thức trong, ở giữa có thể, có khả năng làm được lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo ra, xuất hiện kiến giải, nhận định sâu sắc mới và, cùng với thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc)
- B. 只学习古代的历史故事而不关心现代科学 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) học tập, học lịch sử thời cổ đại, cổ xưa câu chuyện mà, nhưng không quan tâm, chăm lo hiện đại khoa học)
- C. 把旧书全部卖掉去买新出版的教材 (Đem cũ, xưa sách toàn bộ, tất cả bán rơi, rụng đi mua mới giáo trình, sách giáo khoa xuất bản)
- D. 认识新朋友的时候不要忘记老朋友 (Quen biết, nhận biết mới lúc, khi bạn bè đừng quên, lãng quên bạn cũ, bạn tri kỷ lâu năm)
- Phân tích đối chiếu:“温故而知新” nghĩa là ôn tập kiến thức cũ để rút ra những hiểu biết, khám phá mới.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 34 (Phần 3)
第34题:在正式的商务或学术信函结尾,常使用“此致 / 敬礼”,其中“此致”的意思最接近:
dì 34 tí : zài zhèng shì de shāng wù huò xué shù xìn hán jié wěi , cháng shǐ yòng “ cǐ zhì / jìng lǐ ”, qí zhōng “ cǐ zhì ” de yì si zuì jiē jìn :
- A. 非常细致地检查
- B. 到此为止(将上述内容致以对方)
- C. 此时此刻立即出发
- D. 向对方表示热烈的祝贺
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第34题:在正式的商务或学术信函结尾,常使用“此致 / 敬礼”,其中“此致”的意思最接近:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong thư tín trang trọng, cụm từ “此致” ở cuối thư có ý nghĩa gần nhất với phương án nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 非常细致地检查 (Vô cùng, rất tỉ mỉ, chi tiết chu đáo kiểm tra, rà soát)
- B. 到此为止(将上述内容致以对方) (Đến, tới này, đây cho đến nay, đến khi kết thúc (dùng sau 到...) sẽ, sắp trên nội dung tinh tế, tốt đẹp lấy, dùng đối phương, bên kia)
- C. 此时此刻立即出发 (Lúc này, thời điểm này giờ phút này, lúc này ngay lập tức, tức khắc xuất phát, khởi hành)
- D. 向对方表示热烈的祝贺 (Hướng tới, về phía đối phương, bên kia biểu thị, thể hiện chúc mừng, chúc tụng nồng nhiệt, nhiệt liệt)
- Phân tích đối chiếu:“此致” trong thư tín cổ điển/trang trọng có nghĩa là “nội dung thư dừng tại đây / xin gửi những lời trên tới quý vị”.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 35 (Phần 3)
第35题:河内文庙—国子监始建于11世纪,它不仅是越南第一所国立大学,也是尊崇儒学与( )传统的象征。
dì 35 tí : hé nèi wén miào — guó zǐ jiàn shǐ jiàn yú 11 shì jì , tā bù jǐn shì yuè nán dì yī suǒ guó lì dà xué , yě shì zūn chóng rú xué yǔ ( ) chuán tǒng de xiàng zhēng 。
- A. 军事防御
- B. 商业贸易
- C. 尊师重道
- D. 航海探险
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第35题:河内文庙—国子监始建于11世纪,它不仅是越南第一所国立大学,也是尊崇儒学与( )传统的象征。
- Nghĩa tiếng Việt:Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hà Nội được xây dựng từ thế kỷ 11, không chỉ là trường đại học quốc lập đầu tiên của Việt Nam mà còn là biểu tượng của truyền thống tôn sư trọng đạo.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 军事防御 (phòng thủ, phòng vệ quân sự)
- B. 商业贸易 (thương mại, mậu dịch thương mại, thương nghiệp)
- C. 尊师重道 (Kính trọng, tôn kính nặng, quan trọng con đường)
- D. 航海探险 (Hàng hải, đi biển vượt biển xa nguy hiểm, hiểm trở)
- Phân tích đối chiếu:Văn Miếu - Quốc Tử Giám là biểu tượng của truyền thống hiếu học và “尊师重道” (TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO).
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 36 (Phần 3)
第36题:完形填空:在数字阅读盛行的今天,碎片化信息随处可见。然而,真正能够塑造一个人思维深度的,依然是系统性的经典( )。
dì 36 tí : wán xíng tián kòng : zài shù zì yuè dú shèng xíng de jīn tiān , suì piàn huà xìn xī suí chù kě jiàn 。 rán ér , zhēn zhèng néng gòu sù zào yí gè rén sī wéi shēn dù de , yī rán shì xì tǒng xìng de jīng diǎn ( )。
- A. 娱乐
- B. 浏览
- C. 闲聊
- D. 阅读
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第36题:完形填空:在数字阅读盛行的今天,碎片化信息随处可见。然而,真正能够塑造一个人思维深度的,依然是系统性的经典( )。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong thời đại đọc số thịnh hành ngày nay, thông tin phân mảnh có ở khắp nơi. Tuy nhiên, thứ thực sự định hình chiều sâu tư duy của một con người vẫn là việc đọc kinh điển có hệ thống.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 娱乐 (yú lè: giải trí, tiêu khiển)
- B. 浏览 (liú lǎn: lướt xem, duyệt qua (trang web)
- C. 闲聊 (nhàn rỗi, rảnh rỗi trò chuyện, tán gẫu)
- D. 阅读 (yuè dú: đọc, đọc sách)
- Phân tích đối chiếu:Đối lập với “碎片化信息浏览” là “系统性的经典阅读” (đọc tác phẩm kinh điển một cách hệ thống).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 37 (Phần 3)
第37题:完形填空:许多同学在背诵汉语词汇时只记中越字面对应,却忽略了词语的语体色彩与( ),结果在写作中常常出现搭配不当的问题。
dì 37 tí : wán xíng tián kòng : xǔ duō tóng xué zài bèi sòng hàn yǔ cí huì shí zhǐ jì zhōng yuè zì miàn duì yìng , què hū lüè le cí yǔ de yǔ tǐ sè cǎi yǔ ( ), jié guǒ zài xiě zuò zhōng cháng cháng chū xiàn dā pèi bù dàng de wèn tí 。
- A. 笔画顺序
- B. 固定搭配
- C. 字体大小
- D. 纸张质量
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第37题:完形填空:许多同学在背诵汉语词汇时只记中越字面对应,却忽略了词语的语体色彩与( ),结果在写作中常常出现搭配不当的问题。
- Nghĩa tiếng Việt:Nhiều bạn khi học từ vựng chỉ nhớ nghĩa mặt chữ mà bỏ qua sắc thái ngữ체 và cách kết hợp từ cố định, dẫn đến lỗi dùng từ sai khi viết.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 笔画顺序 (nét chữ Hán thứ tự, tuần tự)
- B. 固定搭配 (phối hợp, kết hợp cố định, chắc chắn)
- C. 字体大小 (Chữ, từ kích thước, độ lớn bé)
- D. 纸张质量 (giấy má các loại chất lượng, khối lượng (vật lý))
- Phân tích đối chiếu:chỗ trống cần điền “固定搭配” (kết hợp từ cố định/collocation).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 38 (Phần 3)
第38题:下列中国传统节气中,标志着仲春时节开始、且昼夜时长几乎相等的是:
dì 38 tí : xià liè zhōng guó chuán tǒng jié qì zhōng , biāo zhì zhe zhòng chūn shí jié kāi shǐ 、 qiě zhòu yè shí cháng jī hū xiāng děng de shì :
- A. 大暑
- B. 小寒
- C. 春分
- D. 冬至
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第38题:下列中国传统节气中,标志着仲春时节开始、且昼夜时长几乎相等的是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong 24 tiết khí truyền thống, tiết khí nào đánh dấu giữa mùa xuân và có độ dài ngày đêm gần như bằng nhau?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 大暑 (To, lớn)
- B. 小寒 (Nhỏ, bé)
- C. 春分 (chia, tách mùa xuân)
- D. 冬至 (mùa đông đến, tới)
- Phân tích đối chiếu:“春分” (XUÂN PHÂN) là thời điểm mặt trời chiếu thẳng xích đạo vào mùa xuân, ngày và đêm dài bằng nhau.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 39 (Phần 3)
第39题:“授人以鱼,不如授人以渔”这一教育哲理中的“渔”字,在句中词性活用作动词,意思是:
dì 39 tí :“ shòu rén yǐ yú , bù rú shòu rén yǐ yú ” zhè yī jiào yù zhé lǐ zhōng de “ yú ” zì , zài jù zhōng cí xìng huó yòng zuò dòng cí , yì si shì :
- A. 卖鱼的集市
- B. 一条很大的鱼
- C. 在河边钓鱼的人
- D. 捕鱼的方法与技能
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第39题:“授人以鱼,不如授人以渔”这一教育哲理中的“渔”字,在句中词性活用作动词,意思是:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong triết lý giáo dục “Trao cho người con cá không bằng dạy người cách câu cá”, chữ “渔” mang ý nghĩa gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 卖鱼的集市 (Bán tập hợp, quy tụ cá thành phố, thị xã)
- B. 一条很大的鱼 (Một cái, con rất cá to, lớn)
- C. 在河边钓鱼的人 (Ở con sông bên, cạnh người câu cá)
- D. 捕鱼的方法与技能 (Bắt, bắt giữ phương pháp, cách thức cá và, cùng với kỹ năng, tay nghề chuyên môn)
- Phân tích đối chiếu:“鱼” là con cá (kết quả có sẵn), còn “渔” là phương pháp đánh bắt cá (kỹ năng tự tìm kiếm tri thức).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 40 (Phần 3)
第40题:在跨文化团队协作中,当成员之间产生分歧时,最恰当的做法是求同存异、理性( ),而不是固执己见。
dì 40 tí : zài kuà wén huà tuán duì xié zuò zhōng , dàng chéng yuán zhī jiān chǎn shēng fēn qí shí , zuì qià dàng de zuò fǎ shì qiú tóng cún yì 、 lǐ xìng ( ), ér bú shì gù zhí jǐ jiàn 。
- A. 沟通
- B. 争吵
- C. 冷战
- D. 敷衍
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第40题:在跨文化团队协作中,当成员之间产生分歧时,最恰当的做法是求同存异、理性( ),而不是固执己见。
- Nghĩa tiếng Việt:Trong làm việc nhóm đa văn hóa, khi phát sinh bất đồng, cách xử lý đúng đắn nhất là cầu đồng tồn dị và giao tiếp lý tính chứ không bảo thủ ý mình.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 沟通 (gōu tōng: giao tiếp, trao đổi)
- B. 争吵 (tranh giành, tranh đua ồn ào, làm ồn)
- C. 冷战 (Chiến (Chiến đấu kiên cường, dũng cảm đối mặt nghịch cảnh lạnh)
- D. 敷衍 (fū yǎn: làm qua loa, chiếu lệ)
- Phân tích đối chiếu:“理性沟通” (giao tiếp/trao đổi một cách lý tính) là thái độ hợp tác chuẩn mực.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 41 (Phần 3)
第41题:选出下列关联词填入句中最恰当的一项:科学探索的道路绝非一帆风顺,( )敢于质疑、勇于实践的人,( )能抵达真理的彼岸。
dì 41 tí : xuǎn chū xià liè guān lián cí tián rù jù zhōng zuì qià dàng de yī xiàng : kē xué tàn suǒ de dào lù jué fēi yī fān fēng shùn ,( ) gǎn yú zhì yí 、 yǒng yú shí jiàn de rén ,( ) néng dǐ dá zhēn lǐ de bǐ àn 。
- A. 哪怕……也……
- B. 只要……就……
- C. 只有……才……
- D. 既然……就……
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第41题:选出下列关联词填入句中最恰当的一项:科学探索的道路绝非一帆风顺,( )敢于质疑、勇于实践的人,( )能抵达真理的彼岸。
- Nghĩa tiếng Việt:Con đường khám phá khoa học tuyệt nhiên không trải hoa hồng; chỉ những người dám hoài nghi và dũng cảm thực hành mới có thể chạm tới bến bờ chân lý.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 哪怕……也…… (cho dù, dẫu cho cũng)
- B. 只要……就…… (chỉ cần (điều kiện cần) thì, liền)
- C. 只有……才…… (chỉ có (điều kiện duy nhất) mới, vừa mới)
- D. 既然……就…… (nếu đã, một khi đã thì, liền)
- Phân tích đối chiếu:Điều kiện cần và duy nhất đòi hỏi cặp liên từ “只有……才……” (chỉ khi.. mới.).
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 42 (Phần 3)
第42题:“塞翁失马,焉知非福”这则成语故事蕴含的辩证哲学道理是:
dì 42 tí :“ sài wēng shī mǎ , yān zhī fēi fú ” zhè zé chéng yǔ gù shì yùn hán de biàn zhèng zhé xué dào lǐ shì :
- A. 遇到困难时什么都不用做
- B. 丢失了马匹之后一定能捡到黄金
- C. 养马是一件非常危险的事情
- D. 坏事在一定条件下可能会转化为好事,应当用全面、发展的眼光看问题
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第42题:“塞翁失马,焉知非福”这则成语故事蕴含的辩证哲学道理是:
- Nghĩa tiếng Việt:Câu chuyện thành ngữ “TÁI ÔNG THẤT MÔ hàm chứa triết lý biện chứng nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 遇到困难时什么都不用做 (Gặp phải, bắt gặp khó khăn, gian khổ thời gian, giờ gì, cái gì đều không cần, không phải làm, chế tạo)
- B. 丢失了马匹之后一定能捡到黄金 (Thất lạc, làm mất rồi con ngựa con (ngựa) sau đó, sau khi nhất định, chắc chắn có thể nhặt, lượm đến, tới vàng, hoàng kim)
- C. 养马是一件非常危险的事情 (Nuôi, nuôi dưỡng con ngựa là, phải một chiếc, cái (áo vô cùng, rất việc, sự việc nguy hiểm)
- D. 坏事在一定条件下可能会转化为好事,应当用全面、发展的眼光看问题 (Việc xấu, điều tồi tệ sự cố hỏng việc ở nhất định, chắc chắn điều kiện, tiêu chuẩn dưới có thể biết chuyển hóa, chuyển giao vì, để việc tốt, chuyện tốt nên, phải sử dụng toàn diện, bao quát ánh mắt phát triển nhìn, xem câu hỏi, vấn đề)
- Phân tích đối chiếu:Thành ngữ khuyên con người nhìn nhận sự việc một cách biện chứng: họa phúc có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 43 (Phần 3)
第43题:完形填空:随着高铁网络的不断延伸,原本相距数百公里的两座城市如今已形成“一小时生活圈”,大大( )了区域间的人才与经济流动。
dì 43 tí : wán xíng tián kòng : suí zhe gāo tiě wǎng luò de bù duàn yán shēn , yuán běn xiàng jù shù bǎi gōng lǐ de liǎng zuò chéng shì rú jīn yǐ xíng chéng “ yī xiǎo shí shēng huó quān ”, dà dà ( ) le qū yù jiān de rén cái yǔ jīng jì liú dòng 。
- A. 加速
- B. 放慢
- C. 阻碍
- D. 切断
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第43题:完形填空:随着高铁网络的不断延伸,原本相距数百公里的两座城市如今已形成“一小时生活圈”,大大( )了区域间的人才与经济流动。
- Nghĩa tiếng Việt:Cùng với mạng lưới tàu cao tốc ngày càng vươn xa, hai thành phố cách nhau hàng trăm km nay đã tạo thành “vòng sinh hoạt 1 giờ”, thúc đẩy nhanh dòng chảy nhân tài và kinh tế liên vùng.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 加速 (jiāsù: tăng tốc, đẩy nhanh tốc độ)
- B. 放慢 (đặt, để chậm)
- C. 阻碍 (zǔ ài: cản trở, cản bước ngăn trở tiến trình)
- D. 切断 (cắt, thái đứt, gãy)
- Phân tích đối chiếu:Hiệu ứng tích cực của “一小时生活圈” là “加速” (tăng tốc/thúc đẩy nhanh) sự lưu thông kinh tế và nhân lực.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 44 (Phần 3)
第44题:在汉字造字法(六书)中,“休”字由“人”倚靠在“木”(树)旁组成,表示人靠在树边休息。这种造字法属于:
dì 44 tí : zài hàn zì zào zì fǎ ( liù shū ) zhōng ,“ xiū ” zì yóu “ rén ” yǐ kào zài “ mù ”( shù ) páng zǔ chéng , biǎo shì rén kào zài shù biān xiū xī 。 zhè zhǒng zào zì fǎ shǔ yú :
- A. 象形
- B. 会意
- C. 形声
- D. 假借
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第44题:在汉字造字法(六书)中,“休”字由“人”倚靠在“木”(树)旁组成,表示人靠在树边休息。这种造字法属于:
- Nghĩa tiếng Việt:Trong Lục thư (6 phép cấu tạo chữ Hán), chữ “休” (HƯU - nghỉ ngơi) ghép từ bộ Nhân (người) dựa vào chữ Mộc (cây). Đây là phép cấu tạo chữ gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 象形 (Hình dạng, hình thái)
- B. 会意 (huìyì: hiểu ý ngầm hiểu, hội ý (chữ hội ý: huìyìzì))
- C. 形声 (âm thanh, tiếng vang hình dạng, hình thái)
- D. 假借 (giả, không thật mượn, vay)
- Phân tích đối chiếu:Ghép hai ký hiệu biểu ý (“人” + “木”) để tạo ra nghĩa mới (“休息”) là phép Hội ý (会意).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 45 (Phần 3)
第45题:完形填空:优秀的翻译工作者不仅需要精通源语言与目标语言的语法结构,更需要对两种语言背后的历史文化( )有深刻的体察。
dì 45 tí : wán xíng tián kòng : yōu xiù de fān yì gōng zuò zhě bù jǐn xū yào jīng tōng yuán yǔ yán yǔ mù biāo yǔ yán de yǔ fǎ jié gòu , gèng xū yào duì liǎng zhǒng yǔ yán bèi hòu de lì shǐ wén huà ( ) yǒu shēn kè de tǐ chá 。
- A. 底下
- B. 底线
- C. 底层
- D. 底蕴
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第45题:完形填空:优秀的翻译工作者不仅需要精通源语言与目标语言的语法结构,更需要对两种语言背后的历史文化( )有深刻的体察。
- Nghĩa tiếng Việt:Một biên dịch viên xuất sắc không chỉ cần tinh thông cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích, mà còn phải thấu hiểu sâu sắc chiều sâu văn hóa lịch sử đằng sau hai ngôn ngữ đó.
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 底下 (dǐxia: dưới, bên dưới)
- B. 底线 (dǐxiàn: giới hạn đỏ, lằn ranh giới hạn cuối cùng)
- C. 底层 (dǐcéng: tầng đáy, lớp dưới cùng)
- D. 底蕴 (dǐyùn: bề dày chiều sâu (văn hóa)
- Phân tích đối chiếu:“文化底蕴” (chiều sâu/nền tảng văn hóa tích淀 lâu đời) là cụm danh từ học thuật chuẩn xác.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 46 (Phần 4)
第46题:阅读短文并回答问题:
茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。
根据短文,东方社会中的“品茶”除了饮用解渴之外,更重要的意义是什么?
茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。
根据短文,东方社会中的“品茶”除了饮用解渴之外,更重要的意义是什么?
dì 46 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
chá wén huà zài dōng fāng shè huì zhōng yǒu zhe shù qiān nián de lì shǐ jī diàn 。 wú lùn shì zài zhōng guó de jiāng nán chá guǎn , hái shì zài yuè nán hé nèi jiē tóu de lián huā chá xí , pǐn chá dōu bù jǐn jǐn shì wèi le jiě kě , gèng shì yī zhǒng xiū shēn yǎng xìng 、 gōu tōng qíng gǎn de shēng huó yì shù 。 zhì chá shī jiāng qīng chén cǎi zhāi de xiān nèn chá yè jīng guò wēi diāo 、 shā qīng 、 róu niǎn 、 hōng bèi děng duō dào gōng xù , fù yǔ chá yè dú tè de qīng xiāng 。 dāng rén men wéi zuò zài yì qǐ , zài niǎo niǎo chá xiāng zhōng chàng tán rén shēng lǐ xiǎng huò tàn tǎo xué shù wèn tí shí , xīn líng yě suí zhī guī yú níng jìng yǔ píng hé 。
gēn jù duǎn wén , dōng fāng shè huì zhōng de “ pǐn chá ” chú le yǐn yòng jiě kě zhī wài , gèng zhòng yào de yì yì shì shén me ?
- A. 修身养性、沟通情感的生活艺术
- B. 代替一日三餐的主食
- C. 展示昂贵的黄金茶具
- D. 快速治疗各种外科疾病
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第46题:阅读短文并回答问题: 茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。 根据短文,东方社会中的“品茶”除了饮用解渴之外,更重要的意义是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, việc thưởng trà trong xã hội phương Đông ngoài giải khát còn mang ý nghĩa quan trọng nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 修身养性、沟通情感的生活艺术 (Sửa chữa, tu sửa nuôi, nuôi dưỡng tính, tính chất (hậu tố) giao tiếp, trao đổi cuộc sống, sinh hoạt tình cảm, cảm xúc nội tâm nghệ thuật)
- B. 代替一日三餐的主食 (Thay thế, thay cho một ngày ba bữa ăn, bữa cơm Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người.)
- C. 展示昂贵的黄金茶具 (Trưng bày, phô diễn triển lãm vàng, hoàng kim đắt đỏ, đắt giá trà)
- D. 快速治疗各种外科疾病 (Nhanh chóng, tốc độ cao điều trị, chữa trị các loại, mọi loại khoa ngoại, ngoại khoa (phẫu thuật) bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn nêu rõ: “品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术”.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 47 (Phần 4)
第47题:阅读短文并回答问题:
茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。
短文中提到的茶叶制作工艺不包括下列哪一项?
茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。
短文中提到的茶叶制作工艺不包括下列哪一项?
dì 47 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
chá wén huà zài dōng fāng shè huì zhōng yǒu zhe shù qiān nián de lì shǐ jī diàn 。 wú lùn shì zài zhōng guó de jiāng nán chá guǎn , hái shì zài yuè nán hé nèi jiē tóu de lián huā chá xí , pǐn chá dōu bù jǐn jǐn shì wèi le jiě kě , gèng shì yī zhǒng xiū shēn yǎng xìng 、 gōu tōng qíng gǎn de shēng huó yì shù 。 zhì chá shī jiāng qīng chén cǎi zhāi de xiān nèn chá yè jīng guò wēi diāo 、 shā qīng 、 róu niǎn 、 hōng bèi děng duō dào gōng xù , fù yǔ chá yè dú tè de qīng xiāng 。 dāng rén men wéi zuò zài yì qǐ , zài niǎo niǎo chá xiāng zhōng chàng tán rén shēng lǐ xiǎng huò tàn tǎo xué shù wèn tí shí , xīn líng yě suí zhī guī yú níng jìng yǔ píng hé 。
duǎn wén zhōng tí dào de chá yè zhì zuò gōng yì bù bāo kuò xià liè nǎ yī xiàng ?
- A. 萎凋与杀青
- B. 冷冻结冰
- C. 揉捻
- D. 烘焙
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第47题:阅读短文并回答问题: 茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。 短文中提到的茶叶制作工艺不包括下列哪一项?
- Nghĩa tiếng Việt:Quy trình chế biến trà được nhắc tới trong đoạn văn KHÔNG bao gồm công đoạn nào sau đây?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 萎凋与杀青 (Và, cùng với giết, sát hại xanh (xanh lá cây, xanh lam)
- B. 冷冻结冰 (Lạnh đóng băng, phong tỏa (tài khoản băng, nước đá)
- C. 揉捻 (Vò, nhào (bột))
- D. 烘焙 (Sấy, nướng)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn liệt kê “萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序”, hoàn toàn không có công đoạn làm đông đá (“冷冻结冰”).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 48 (Phần 4)
第48题:阅读短文并回答问题:
茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。
短文最后一句表明,人们在茶香中交流时会获得怎样的心理体验?
茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。
短文最后一句表明,人们在茶香中交流时会获得怎样的心理体验?
dì 48 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
chá wén huà zài dōng fāng shè huì zhōng yǒu zhe shù qiān nián de lì shǐ jī diàn 。 wú lùn shì zài zhōng guó de jiāng nán chá guǎn , hái shì zài yuè nán hé nèi jiē tóu de lián huā chá xí , pǐn chá dōu bù jǐn jǐn shì wèi le jiě kě , gèng shì yī zhǒng xiū shēn yǎng xìng 、 gōu tōng qíng gǎn de shēng huó yì shù 。 zhì chá shī jiāng qīng chén cǎi zhāi de xiān nèn chá yè jīng guò wēi diāo 、 shā qīng 、 róu niǎn 、 hōng bèi děng duō dào gōng xù , fù yǔ chá yè dú tè de qīng xiāng 。 dāng rén men wéi zuò zài yì qǐ , zài niǎo niǎo chá xiāng zhōng chàng tán rén shēng lǐ xiǎng huò tàn tǎo xué shù wèn tí shí , xīn líng yě suí zhī guī yú níng jìng yǔ píng hé 。
duǎn wén zuì hòu yī jù biǎo míng , rén men zài chá xiāng zhōng jiāo liú shí huì huò dé zěn yàng de xīn lǐ tǐ yàn ?
- A. 感到极度疲惫困倦
- B. 变得焦躁不安
- C. 心灵归于宁静与平和
- D. 产生强烈的竞争压力
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第48题:阅读短文并回答问题: 茶文化在东方社会中有着数千年的历史积淀。无论是在中国的江南茶馆,还是在越南河内街头的莲花茶席,品茶都不仅仅是为了解渴,更是一种修身养性、沟通情感的生活艺术。制茶师将清晨采摘的鲜嫩茶叶经过萎凋、杀青、揉捻、烘焙等多道工序,赋予茶叶独特的清香。当人们围坐在一起,在袅袅茶香中畅谈人生理想或探讨学术问题时,心灵也随之归于宁静与平和。 短文最后一句表明,人们在茶香中交流时会获得怎样的心理体验?
- Nghĩa tiếng Việt:Câu cuối đoạn văn cho biết khi trò chuyện trong hương trà, con người có được trải nghiệm tâm lý như thế nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 感到极度疲惫困倦 (Cảm thấy, nhận thấy cực độ, tột cùng vô cùng hết sức mệt mỏi rã rời, kiệt sức buồn ngủ)
- B. 变得焦躁不安 (Thay đổi, biến đổi nóng nảy bồn chồn, sốt ruột bực bội bất an, lo lắng)
- C. 心灵归于宁静与平和 (Tâm hồn, cõi lòng sâu kín trở về, quay về ở, tại thanh tĩnh, yên bình và, cùng với bằng phẳng, phẳng lặng và)
- D. 产生强烈的竞争压力 (Sinh ra, nảy sinh cạnh tranh, thi đua mãnh liệt, mạnh mẽ áp lực, sức ép)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối viết rõ: “心灵也随之归于宁静与平和” (tâm hồn trở nên tĩnh lặng và bình hòa).
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 49 (Phần 4)
第49题:阅读短文并回答问题:
近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。
根据短文,智能学习系统能为语言学习者提供什么帮助?
近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。
根据短文,智能学习系统能为语言学习者提供什么帮助?
dì 49 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
jìn nián lái , rén gōng zhì néng (AI) yǔ yīn shí bié yǔ zì rán yǔ yán chǔ lǐ jì shù zài yǔ yán xué xí lǐng yù dé dào le guǎng fàn yìng yòng 。 zhì néng xué xí xì tǒng kě yǐ gēn jù měi wèi xué shēng de cí huì zhǎng wò qíng kuàng hé fā yīn ruò diǎn , liàng shēn dìng zhì gè xìng huà de fù xí jì huà , bìng tí gōng jí shí de shēng diào jiū zhèng fǎn kuì 。 rán ér , jiào yù zhuān jiā zhǐ chū , jì shù shǒu duàn suī rán jí dà dì tí shēng le liàn xí xiào lǜ , què wú fǎ wán quán qǔ dài zhēn shí de kuà wén huà rén jì jiāo wǎng 。 yǔ yán bèi hòu yùn hán de yōu mò gǎn 、 tóng lǐ xīn yǐ jí wén huà mò qì , yī rán xū yào xué xí zhě zài yǔ mǔ yǔ zhě hé shī yǒu de miàn duì miàn jiāo liú zhōng qù tǐ wù 。
gēn jù duǎn wén , zhì néng xué xí xì tǒng néng wèi yǔ yán xué xí zhě tí gōng shén me bāng zhù ?
- A. 量身定制个性化复习计划并即时纠正发音
- B. 完全免除背诵任何单词的必要
- C. 自动替学生参加线下面试
- D. 一夜之间让初学者达到母语专家水平
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第49题:阅读短文并回答问题: 近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。 根据短文,智能学习系统能为语言学习者提供什么帮助?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, hệ thống học tập thông minh có thể hỗ trợ gì cho người học ngoại ngữ?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 量身定制个性化复习计划并即时纠正发音 (Số lượng, chất lượng định, xác định cá tính, bản sắc riêng biến hóa, văn hóa ôn tập, ôn lại bài kế hoạch, lập kế hoạch và, đồng thời tức là, chính là thời gian, giờ chỉnh đốn, sửa chữa phát âm)
- B. 完全免除背诵任何单词的必要 (Hoàn toàn, trọn vẹn miễn trừ nghĩa vụ học thuộc lòng, đọc thuộc lòng bất kỳ, bất cứ đơn, lẻ cần thiết, thiết yếu từ, từ ngữ)
- C. 自动替学生参加线下面试 (Tự động, tự giác thay, thay cho học sinh, sinh viên tham gia, tham dự đường, tuyến phía dưới, bên dưới thử, thử nghiệm)
- D. 一夜之间让初学者达到母语专家水平 (Một đêm, ban đêm giữa, trong khoảng để đầu (tháng học giả, nhà nghiên cứu học thuật đạt được, chạm tới (mục tiêu tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ mẹ đẻ chuyên gia, nhà chuyên môn trình độ, mức độ)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn nêu rõ hệ thống AI có thể “量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈”.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 50 (Phần 4)
第50题:阅读短文并回答问题:
近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。
教育专家对AI辅助语言学习持怎样的客观态度?
近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。
教育专家对AI辅助语言学习持怎样的客观态度?
dì 50 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
jìn nián lái , rén gōng zhì néng (AI) yǔ yīn shí bié yǔ zì rán yǔ yán chǔ lǐ jì shù zài yǔ yán xué xí lǐng yù dé dào le guǎng fàn yìng yòng 。 zhì néng xué xí xì tǒng kě yǐ gēn jù měi wèi xué shēng de cí huì zhǎng wò qíng kuàng hé fā yīn ruò diǎn , liàng shēn dìng zhì gè xìng huà de fù xí jì huà , bìng tí gōng jí shí de shēng diào jiū zhèng fǎn kuì 。 rán ér , jiào yù zhuān jiā zhǐ chū , jì shù shǒu duàn suī rán jí dà dì tí shēng le liàn xí xiào lǜ , què wú fǎ wán quán qǔ dài zhēn shí de kuà wén huà rén jì jiāo wǎng 。 yǔ yán bèi hòu yùn hán de yōu mò gǎn 、 tóng lǐ xīn yǐ jí wén huà mò qì , yī rán xū yào xué xí zhě zài yǔ mǔ yǔ zhě hé shī yǒu de miàn duì miàn jiāo liú zhōng qù tǐ wù 。
jiào yù zhuān jiā duì AI fǔ zhù yǔ yán xué xí chí zěn yàng de kè guān tài dù ?
- A. 认为AI技术没有任何实用价值,应当全面禁止
- B. 肯定其提升效率的作用,但强调它不能取代真实的人际交流
- C. 主张取消所有外语教师,完全交给机器授课
- D. 认为面对面交流已经过时,只需对着屏幕练习
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第50题:阅读短文并回答问题: 近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。 教育专家对AI辅助语言学习持怎样的客观态度?
- Nghĩa tiếng Việt:Các chuyên gia giáo dục có thái độ khách quan như thế nào đối với việc dùng AI hỗ trợ học ngoại ngữ?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 认为AI技术没有任何实用价值,应当全面禁止 (Cho rằng, nhận định rằng kỹ thuật, công nghệ không có bất kỳ, bất cứ thực dụng, thiết thực giá trị nên, phải toàn diện, bao quát cấm, nghiêm cấm)
- B. 肯定其提升效率的作用,但强调它不能取代真实的人际交流 (Chắc chắn, khẳng định của nó, của họ nâng cao, nâng tầm tác dụng hiệu suất, năng suất nhưng, nhưng mà nhấn mạnh, nêu bật nó không có thể lấy, nhận thế hệ, thời đại người chân thực, có thật giao lưu, trao đổi)
- C. 主张取消所有外语教师,完全交给机器授课 (Chủ trương, tán thành hủy bỏ, bãi bỏ tất cả, toàn bộ ngoại ngữ, tiếng nước ngoài giáo viên, người thầy dạy học hoàn toàn, trọn vẹn giao cho, bàn giao trao cho máy móc, thiết bị cơ khí bài học, tiết học)
- D. 认为面对面交流已经过时,只需对着屏幕练习 (Cho rằng, nhận định rằng mặt đối mặt, trực tiếp diện đối diện giao lưu, trao đổi đã lỗi thời, quá hạn con, chiếc — lượng từ (zhī) cần, nhu cầu đối với đang màn hình, màn ảnh hiển thị luyện tập, thực hành)
- Phân tích đối chiếu:Chuyên gia khẳng định AI nâng cao hiệu suất luyện tập nhưng không thể thay thế hoàn toàn giao tiếp trực tiếp giữa người với người.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 51 (Phần 4)
第51题:阅读短文并回答问题:
近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。
短文认为,语言背后的哪些深层要素需要在面对面交流中体悟?
近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。
短文认为,语言背后的哪些深层要素需要在面对面交流中体悟?
dì 51 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
jìn nián lái , rén gōng zhì néng (AI) yǔ yīn shí bié yǔ zì rán yǔ yán chǔ lǐ jì shù zài yǔ yán xué xí lǐng yù dé dào le guǎng fàn yìng yòng 。 zhì néng xué xí xì tǒng kě yǐ gēn jù měi wèi xué shēng de cí huì zhǎng wò qíng kuàng hé fā yīn ruò diǎn , liàng shēn dìng zhì gè xìng huà de fù xí jì huà , bìng tí gōng jí shí de shēng diào jiū zhèng fǎn kuì 。 rán ér , jiào yù zhuān jiā zhǐ chū , jì shù shǒu duàn suī rán jí dà dì tí shēng le liàn xí xiào lǜ , què wú fǎ wán quán qǔ dài zhēn shí de kuà wén huà rén jì jiāo wǎng 。 yǔ yán bèi hòu yùn hán de yōu mò gǎn 、 tóng lǐ xīn yǐ jí wén huà mò qì , yī rán xū yào xué xí zhě zài yǔ mǔ yǔ zhě hé shī yǒu de miàn duì miàn jiāo liú zhōng qù tǐ wù 。
duǎn wén rèn wéi , yǔ yán bèi hòu de nǎ xiē shēn céng yào sù xū yào zài miàn duì miàn jiāo liú zhōng tǐ wù ?
- A. 电脑硬件的运行频率
- B. 键盘打字的手指速度
- C. 幽默感、同理心以及文化默契
- D. 字典页码的排列顺序
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第51题:阅读短文并回答问题: 近年来,人工智能(AI)语音识别与自然语言处理技术在语言学习领域得到了广泛应用。智能学习系统可以根据每位学生的词汇掌握情况和发音弱点,量身定制个性化的复习计划,并提供即时的声调纠正反馈。然而,教育专家指出,技术手段虽然极大地提升了练习效率,却无法完全取代真实的跨文化人际交往。语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟。 短文认为,语言背后的哪些深层要素需要在面对面交流中体悟?
- Nghĩa tiếng Việt:Đoạn văn cho rằng những yếu tố chiều sâu nào đằng sau ngôn ngữ cần được cảm nhận qua giao tiếp trực tiếp?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 电脑硬件的运行频率 (Máy vi tính vận hành, chạy phần cứng (máy tính, thiết bị điện tử) tần số, tần suất (sóng vô tuyến)
- B. 键盘打字的手指速度 (Bàn phím (máy tính, đàn) đánh, gõ ngón tay chữ, từ tốc độ, vận tốc)
- C. 幽默感、同理心以及文化默契 (Hài hước, dí dỏm cảm giác, cảm xúc cảm động cùng, giống nhau lý lẽ, đạo lý tim, trái tim và, cùng với văn hóa hiểu ý ngầm tâm đầu ý hợp)
- D. 字典页码的排列顺序 (Từ điển chữ Hán (Tự điển) trang (sách, tài liệu) sắp xếp, xếp hàng số, chữ số thứ tự, tuần tự)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối chỉ rõ: “语言背后蕴含的幽默感、同理心以及文化默契,依然需要学习者在与母语者和师友的面对面交流中去体悟”.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 52 (Phần 4)
第52题:阅读短文并回答问题:
被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。
短文中将“湿地生态系统”比作什么?
被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。
短文中将“湿地生态系统”比作什么?
dì 52 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
bèi yù wéi “ dì qiú zhī shèn ” de shī dì shēng tài xì tǒng , zài tiáo jié qì hòu 、 hán yǎng shuǐ yuán 、 jìng huà shuǐ zhì yǐ jí wéi hù shēng wù duō yàng xìng fāng miàn fā huī zhe bù kě tì dài de zuò yòng 。 hóng shù lín zuò wéi rè dài yǔ yà rè dài hǎi àn tè yǒu de shī dì qún luò , bù jǐn wèi chéng qiān shàng wàn zhǒng hòu niǎo hé hǎi yáng shēng wù tí gōng le qī xī yǔ fán yǎn de jiā yuán , qí pán gēn cuò jié de fā dá gēn xì hái néng yǒu xiào xiāo jiǎn fēng bào cháo hé hǎi làng duì hǎi àn dī bà de qīn shí 。 jìn nián lái , zhōng yuè liǎng guó yán hǎi dì qū fēn fēn jiā dà hóng shù lín shēng tài xiū fù lì dù , shí xiàn le shēng tài bǎo hù yǔ lǜ sè yú yè de kě chí xù fā zhǎn 。
duǎn wén zhōng jiàng “ shī dì shēng tài xì tǒng ” bǐ zuò shén me ?
- A. “天府之国”
- B. “沙漠之舟”
- C. “世界屋脊”
- D. “地球之肾”
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第52题:阅读短文并回答问题: 被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。 短文中将“湿地生态系统”比作什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Trong đoạn văn, hệ sinh thái đất ngập nước được ví như gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. “天府之国” (Trời, bầu trời tỉnh của quốc gia, đất nước)
- B. “沙漠之舟” (Sa mạc của thuyền, con thuyền (trong thơ văn)
- C. “世界屋脊” (Thế giới nhà, căn phòng)
- D. “地球之肾” (Trái Đất, địa cầu của)
- Phân tích đối chiếu:Câu mở đầu viết: “被誉为‘地球之肾’的湿地生态系统……” (Hệ sinh thái đất ngập nước được mệnh danh là “lá thận của Trái Đất”).
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 53 (Phần 4)
第53题:阅读短文并回答问题:
被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。
红树林发达的根系对海岸安全有什么重要作用?
被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。
红树林发达的根系对海岸安全有什么重要作用?
dì 53 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
bèi yù wéi “ dì qiú zhī shèn ” de shī dì shēng tài xì tǒng , zài tiáo jié qì hòu 、 hán yǎng shuǐ yuán 、 jìng huà shuǐ zhì yǐ jí wéi hù shēng wù duō yàng xìng fāng miàn fā huī zhe bù kě tì dài de zuò yòng 。 hóng shù lín zuò wéi rè dài yǔ yà rè dài hǎi àn tè yǒu de shī dì qún luò , bù jǐn wèi chéng qiān shàng wàn zhǒng hòu niǎo hé hǎi yáng shēng wù tí gōng le qī xī yǔ fán yǎn de jiā yuán , qí pán gēn cuò jié de fā dá gēn xì hái néng yǒu xiào xiāo jiǎn fēng bào cháo hé hǎi làng duì hǎi àn dī bà de qīn shí 。 jìn nián lái , zhōng yuè liǎng guó yán hǎi dì qū fēn fēn jiā dà hóng shù lín shēng tài xiū fù lì dù , shí xiàn le shēng tài bǎo hù yǔ lǜ sè yú yè de kě chí xù fā zhǎn 。
hóng shù lín fā dá de gēn xì duì hǎi àn ān quán yǒu shén me zhòng yào zuò yòng ?
- A. 使海水温度迅速升高到沸点
- B. 有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀
- C. 阻挡所有鱼类进入浅海觅食
- D. 把海水直接变成淡水供城市饮用
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第53题:阅读短文并回答问题: 被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。 红树林发达的根系对海岸安全有什么重要作用?
- Nghĩa tiếng Việt:Hệ rễ phát triển chằng chịt của rừng ngập mặn có vai trò quan trọng gì đối với an toàn bờ biển?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 使海水温度迅速升高到沸点 (Khiến cho, làm cho nước biển nhiệt độ nhanh chóng, thần tốc tăng cao, nâng cao đến, tới giờ (đơn vị thời gian))
- B. 有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀 (Có hiệu lực, hiệu quả biến mất, chết đi giảm, trừ cơn bão, phong ba bão táp thủy triều, triều dâng và sóng biển, làn sóng biển đối với bờ biển, bờ biển ven hải phận đê điều, đập nước nhấm nháp đi)
- C. 阻挡所有鱼类进入浅海觅食 (Chắn, che tất cả, toàn bộ cá loại, loài tiến vào, bước vào (giai đoạn nông, cạn biển, đại dương Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người.)
- D. 把海水直接变成淡水供城市饮用 (Đem nước biển trực tiếp, thẳng thắn trở thành, biến thành nước ngọt cung cấp, cung ứng thành phố sử dụng)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn nêu rõ: “其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀”.
- Kết luận:Đáp án đúng là B.
Câu 54 (Phần 4)
第54题:阅读短文并回答问题:
被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。
中越沿海地区加强红树林生态修复取得了怎样的成果?
被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。
中越沿海地区加强红树林生态修复取得了怎样的成果?
dì 54 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
bèi yù wéi “ dì qiú zhī shèn ” de shī dì shēng tài xì tǒng , zài tiáo jié qì hòu 、 hán yǎng shuǐ yuán 、 jìng huà shuǐ zhì yǐ jí wéi hù shēng wù duō yàng xìng fāng miàn fā huī zhe bù kě tì dài de zuò yòng 。 hóng shù lín zuò wéi rè dài yǔ yà rè dài hǎi àn tè yǒu de shī dì qún luò , bù jǐn wèi chéng qiān shàng wàn zhǒng hòu niǎo hé hǎi yáng shēng wù tí gōng le qī xī yǔ fán yǎn de jiā yuán , qí pán gēn cuò jié de fā dá gēn xì hái néng yǒu xiào xiāo jiǎn fēng bào cháo hé hǎi làng duì hǎi àn dī bà de qīn shí 。 jìn nián lái , zhōng yuè liǎng guó yán hǎi dì qū fēn fēn jiā dà hóng shù lín shēng tài xiū fù lì dù , shí xiàn le shēng tài bǎo hù yǔ lǜ sè yú yè de kě chí xù fā zhǎn 。
zhōng yuè yán hǎi dì qū jiā qiáng hóng shù lín shēng tài xiū fù qǔ dé le zěn yàng de chéng guǒ ?
- A. 把所有湿地都改造成了重工业厂房
- B. 完全取消了沿海地区的渔业生产
- C. 实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展
- D. 导致候鸟数量大幅减少
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第54题:阅读短文并回答问题: 被誉为“地球之肾”的湿地生态系统,在调节气候、涵养水源、净化水质以及维护生物多样性方面发挥着不可替代的作用。红树林作为热带与亚热带海岸特有的湿地群落,不仅为成千上万种候鸟和海洋生物提供了栖息与繁衍的家园,其盘根错节的发达根系还能有效消减风暴潮和海浪对海岸堤坝的侵蚀。近年来,中越两国沿海地区纷纷加大红树林生态修复力度,实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展。 中越沿海地区加强红树林生态修复取得了怎样的成果?
- Nghĩa tiếng Việt:Việc tăng cường phục hồi sinh thái rừng ngập mặn ở vùng ven biển Việt - Trung đã đạt được thành quả gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把所有湿地都改造成了重工业厂房 (Đem tất cả, toàn bộ ẩm ướt, ướt át đều cải tạo, chỉnh trang chuyển đổi thành, hoàn thành rồi nặng, quan trọng công nghiệp nhà máy, xưởng)
- B. 完全取消了沿海地区的渔业生产 (Hoàn toàn, trọn vẹn hủy bỏ, bãi bỏ rồi ven biển, duyên hải bờ biển khu vực, vùng sản xuất, chế tạo)
- C. 实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展 (Thực hiện, hiện thực hóa rồi sinh thái, môi trường sinh thái tự nhiên bảo vệ, giữ gìn và, cùng với màu xanh lá cây có thể kéo dài, duy trì liên tục phát triển)
- D. 导致候鸟数量大幅减少 (Dẫn đến, gây nên (hậu quả không tốt) chờ đợi con chim, loài chim số lượng to, lớn bức, tấm (tranh giảm bớt, cắt giảm)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối khẳng định: “实现了生态保护与绿色渔业的可持续发展”.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 55 (Phần 4)
第55题:阅读短文并回答问题:
时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。
根据短文,高中生走向自主学习的关键标志是什么?
时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。
根据短文,高中生走向自主学习的关键标志是什么?
dì 55 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
shí jiān guǎn lǐ néng lì shì gāo zhōng shēng cóng bèi dòng xué xí zǒu xiàng zì zhǔ xué xí de guān jiàn biāo zhì 。 xīn lǐ xué yán jiū biǎo míng , rén de zhù yì lì hěn nán zài shù xiǎo shí nèi shǐ zhōng bǎo chí gāo dù jí zhōng 。 xiāng bǐ yú háo wú jì huà dì lián xù áo yè shuā tí , cǎi yòng “ fān qié gōng zuò fǎ ”—— jí zhuān zhù xué xí 25 zhì 30 fēn zhōng hòu duǎn zàn xiū xī 5 fēn zhōng , bìng àn zhào “ zhòng yào qiě jǐn jí ” de yōu xiān jí chāi jiě měi rì xué xí rèn wù , wǎng wǎng néng qǔ dé shì bàn gōng bèi de xiào guǒ 。 cǐ wài , měi tiān liú chū bàn xiǎo shí jìn xíng tǐ yù duàn liàn , yě yǒu zhù yú huǎn jiě kǎo qián jiāo lǜ , tí shēng dà nǎo de jì yì gǒng gù xiào lǜ 。
gēn jù duǎn wén , gāo zhōng shēng zǒu xiàng zì zhǔ xué xí de guān jiàn biāo zhì shì shén me ?
- A. 完全放弃体育锻炼时间
- B. 每天熬夜到凌晨三点
- C. 购买数量最多的教辅书籍
- D. 良好的时间管理能力
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第55题:阅读短文并回答问题: 时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。 根据短文,高中生走向自主学习的关键标志是什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Theo đoạn văn, dấu hiệu then chốt đánh dấu học sinh THPT chuyển từ học bị động sang tự học là gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 完全放弃体育锻炼时间 (Hoàn toàn, trọn vẹn từ bỏ, buông xuôi thể dục, thể thao tập thể dục, rèn luyện thời gian)
- B. 每天熬夜到凌晨三点 (Mỗi trời, bầu trời thức khuya, thức đêm cày đêm đến, tới rạng sáng, nửa đêm về sáng ba giờ (đơn vị thời gian))
- C. 购买数量最多的教辅书籍 (Mua số lượng nhất dạy, giảng dạy (jiāo) nhiều sách vở, sách báo thư tịch)
- D. 良好的时间管理能力 (Thời gian tốt, thuận lợi quản lý năng lực, khả năng)
- Phân tích đối chiếu:Câu đầu tiên nêu rõ: “时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志”.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 56 (Phần 4)
第56题:阅读短文并回答问题:
时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。
短文中介绍的“番茄工作法”主张怎样安排学习节奏?
时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。
短文中介绍的“番茄工作法”主张怎样安排学习节奏?
dì 56 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
shí jiān guǎn lǐ néng lì shì gāo zhōng shēng cóng bèi dòng xué xí zǒu xiàng zì zhǔ xué xí de guān jiàn biāo zhì 。 xīn lǐ xué yán jiū biǎo míng , rén de zhù yì lì hěn nán zài shù xiǎo shí nèi shǐ zhōng bǎo chí gāo dù jí zhōng 。 xiāng bǐ yú háo wú jì huà dì lián xù áo yè shuā tí , cǎi yòng “ fān qié gōng zuò fǎ ”—— jí zhuān zhù xué xí 25 zhì 30 fēn zhōng hòu duǎn zàn xiū xī 5 fēn zhōng , bìng àn zhào “ zhòng yào qiě jǐn jí ” de yōu xiān jí chāi jiě měi rì xué xí rèn wù , wǎng wǎng néng qǔ dé shì bàn gōng bèi de xiào guǒ 。 cǐ wài , měi tiān liú chū bàn xiǎo shí jìn xíng tǐ yù duàn liàn , yě yǒu zhù yú huǎn jiě kǎo qián jiāo lǜ , tí shēng dà nǎo de jì yì gǒng gù xiào lǜ 。
duǎn wén zhōng jiè shào de “ fān qié gōng zuò fǎ ” zhǔ zhāng zěn yàng ān pái xué xí jié zòu ?
- A. 专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟
- B. 连续学习10小时不休息
- C. 每学习5分钟就休息2小时
- D. 只在周末的晚上学习
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第56题:阅读短文并回答问题: 时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。 短文中介绍的“番茄工作法”主张怎样安排学习节奏?
- Nghĩa tiếng Việt:Phương pháp Pomodoro (“番茄工作法”) được giới thiệu trong bài chủ trương sắp xếp nhịp độ học tập như thế nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟 (Học tập, học đến, tới phút sau ngắn ngủi, ngắn ngủi chốc lát nghỉ ngơi phút)
- B. 连续学习10小时不休息 (Liên tục, liên tiếp không ngừng học tập, học tiếng đồng hồ không nghỉ ngơi)
- C. 每学习5分钟就休息2小时 (Mỗi học tập, học phút thì, liền nghỉ ngơi tiếng đồng hồ)
- D. 只在周末的晚上学习 (Con, chiếc — lượng từ (zhī) ở cuối tuần của (trợ từ định ngữ) buổi tối, đêm học tập, học)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn giải thích rõ: “即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟”.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 57 (Phần 4)
第57题:阅读短文并回答问题:
时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。
短文指出,每天留出半小时进行体育锻炼有什么益处?
时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。
短文指出,每天留出半小时进行体育锻炼有什么益处?
dì 57 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
shí jiān guǎn lǐ néng lì shì gāo zhōng shēng cóng bèi dòng xué xí zǒu xiàng zì zhǔ xué xí de guān jiàn biāo zhì 。 xīn lǐ xué yán jiū biǎo míng , rén de zhù yì lì hěn nán zài shù xiǎo shí nèi shǐ zhōng bǎo chí gāo dù jí zhōng 。 xiāng bǐ yú háo wú jì huà dì lián xù áo yè shuā tí , cǎi yòng “ fān qié gōng zuò fǎ ”—— jí zhuān zhù xué xí 25 zhì 30 fēn zhōng hòu duǎn zàn xiū xī 5 fēn zhōng , bìng àn zhào “ zhòng yào qiě jǐn jí ” de yōu xiān jí chāi jiě měi rì xué xí rèn wù , wǎng wǎng néng qǔ dé shì bàn gōng bèi de xiào guǒ 。 cǐ wài , měi tiān liú chū bàn xiǎo shí jìn xíng tǐ yù duàn liàn , yě yǒu zhù yú huǎn jiě kǎo qián jiāo lǜ , tí shēng dà nǎo de jì yì gǒng gù xiào lǜ 。
duǎn wén zhǐ chū , měi tiān liú chū bàn xiǎo shí jìn xíng tǐ yù duàn liàn yǒu shén me yì chù ?
- A. 代替所有的课堂听讲环节
- B. 减少睡眠需求到每天两小时
- C. 缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率
- D. 增加考试题目的难度
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第57题:阅读短文并回答问题: 时间管理能力是高中生从被动学习走向自主学习的关键标志。心理学研究表明,人的注意力很难在数小时内始终保持高度集中。相比于毫无计划地连续熬夜刷题,采用“番茄工作法”——即专注学习25至30分钟后短暂休息5分钟,并按照“重要且紧急”的优先级拆解每日学习任务,往往能取得事半功倍的效果。此外,每天留出半小时进行体育锻炼,也有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率。 短文指出,每天留出半小时进行体育锻炼有什么益处?
- Nghĩa tiếng Việt:Đoạn văn chỉ ra việc dành nửa tiếng mỗi ngày tập thể dục mang lại lợi ích gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 代替所有的课堂听讲环节 (Thay thế, thay cho lớp học, giảng đường tất cả, toàn bộ nghe giảng, lắng nghe bài giảng khâu, mắt xích)
- B. 减少睡眠需求到每天两小时 (Giảm bớt, cắt giảm giấc ngủ, giấc ngủ say nhu cầu, yêu cầu bức thiết đến, tới mỗi trời, bầu trời hai (dùng trước lượng từ) tiếng đồng hồ)
- C. 缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率 (Làm dịu, xoa dịu thi, kiểm tra thi cử trước lo âu, âu lo căng thẳng bồn chồn nâng cao, nâng tầm trí nhớ, ký ức bộ não, đại não củng cố, làm vững chắc hiệu suất, năng suất)
- D. 增加考试题目的难度 (Tăng lên, gia tăng kỳ thi độ khó, mức độ khó khăn đề bài, tiêu đề)
- Phân tích đối chiếu:Câu cuối nêu rõ: “有助于缓解考前焦虑,提升大脑的记忆巩固效率”.
- Kết luận:Đáp án đúng là C.
Câu 58 (Phần 4)
第58题:阅读短文并回答问题:
纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。
面对电子商务的冲击,近年来许多独立书店是如何转型升级的?
纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。
面对电子商务的冲击,近年来许多独立书店是如何转型升级的?
dì 58 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
zhǐ zhì shū diàn zài diàn zi shāng wù chōng jī xià céng yí dù miàn lín yán jùn tiǎo zhàn , dàn jìn nián lái , xǔ duō róng hé le wén huà shā lóng 、 yì shù cè zhǎn 、 ān jìng zì xí qū yǔ shǒu chōng kā fēi de “ fù hé xíng dú lì shū diàn ” què chóng xīn yíng dé le qīng nián dú zhě de qīng lài 。 zǒu jìn zhè yàng de shū diàn , dú zhě bù jǐn kě yǐ qīn shǒu fān yuè mò xiāng sì yì de zhǐ zhì tú shū , hái néng cān jiā zuò jiā qiān shòu huì 、 dú shū fēn xiǎng huì hé kuà xué kē jiǎng zuò 。 shū diàn bù zài jǐn jǐn shì mǎi mài tú shū de shāng yè chǎng suǒ , gèng chéng wéi le chéng shì jū mín xún zhǎo jīng shén gòng míng 、 zī yǎng rén wén qíng huái de “ chéng shì wén huà kè tīng ”。
miàn duì diàn zi shāng wù de chōng jī , jìn nián lái xǔ duō dú lì shū diàn shì rú hé zhuǎn xíng shēng jí de ?
- A. 禁止读者在书店内翻阅任何图书
- B. 彻底停止出售任何纸质书籍,改为超市
- C. 搬迁到没有人烟的偏远山顶
- D. 融合文化沙龙、艺术策展与自习阅读空间,打造复合型书店
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第58题:阅读短文并回答问题: 纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。 面对电子商务的冲击,近年来许多独立书店是如何转型升级的?
- Nghĩa tiếng Việt:Trước sức ép của thương mại điện tử, nhiều hiệu sách độc lập những năm gần đây đã chuyển mình nâng cấp bằng cách nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 禁止读者在书店内翻阅任何图书 (Cấm, nghiêm cấm độc giả, bạn đọc ở hiệu sách, nhà sách bên trong, nội bộ lật, giở (sách) bất kỳ, bất cứ sách báo, sách vở thư tịch)
- B. 彻底停止出售任何纸质书籍,改为超市 (Triệt để, hoàn toàn dừng lại, đình chỉ bán ra, bày bán bất kỳ, bất cứ giấy, tờ giấy sách vở, sách báo thư tịch đổi thành, chuyển thành đổi sang siêu thị)
- C. 搬迁到没有人烟的偏远山顶 (Di dời, chuyển dời địa điểm đến, tới không có người lệch, nghiêng lệch khói xa núi, ngọn núi đỉnh, chóp đỉnh)
- D. 融合文化沙龙、艺术策展与自习阅读空间,打造复合型书店 (Dung hợp, kết hợp hòa quyện văn hóa con rồng (thần thú) nghệ thuật triển lãm, trưng bày đọc, đọc sách cùng/với tự học một mình không gian xây dựng, kiến tạo composite, phức hợp hỗn hợp kiểu, loại hiệu sách, nhà sách)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn nêu rõ các hiệu sách đã kết hợp salon văn hóa, triển lãm nghệ thuật, khu tự học yên tĩnh và cà phê để tạo nên “复合型独立书店”.
- Kết luận:Đáp án đúng là D.
Câu 59 (Phần 4)
第59题:阅读短文并回答问题:
纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。
读者在复合型独立书店里除了买书和看书,还能参与什么活动?
纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。
读者在复合型独立书店里除了买书和看书,还能参与什么活动?
dì 59 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
zhǐ zhì shū diàn zài diàn zi shāng wù chōng jī xià céng yí dù miàn lín yán jùn tiǎo zhàn , dàn jìn nián lái , xǔ duō róng hé le wén huà shā lóng 、 yì shù cè zhǎn 、 ān jìng zì xí qū yǔ shǒu chōng kā fēi de “ fù hé xíng dú lì shū diàn ” què chóng xīn yíng dé le qīng nián dú zhě de qīng lài 。 zǒu jìn zhè yàng de shū diàn , dú zhě bù jǐn kě yǐ qīn shǒu fān yuè mò xiāng sì yì de zhǐ zhì tú shū , hái néng cān jiā zuò jiā qiān shòu huì 、 dú shū fēn xiǎng huì hé kuà xué kē jiǎng zuò 。 shū diàn bù zài jǐn jǐn shì mǎi mài tú shū de shāng yè chǎng suǒ , gèng chéng wéi le chéng shì jū mín xún zhǎo jīng shén gòng míng 、 zī yǎng rén wén qíng huái de “ chéng shì wén huà kè tīng ”。
dú zhě zài fù hé xíng dú lì shū diàn lǐ chú le mǎi shū hé kàn shū , hái néng cān yù shén me huó dòng ?
- A. 参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座
- B. 进行大型机械制造加工
- C. 举办室外足球锦标赛
- D. 办理国际护照签证业务
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第59题:阅读短文并回答问题: 纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。 读者在复合型独立书店里除了买书和看书,还能参与什么活动?
- Nghĩa tiếng Việt:Độc giả tại các hiệu sách độc lập phức hợp ngoài mua và đọc sách còn có thể tham gia hoạt động gì?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座 (Tham gia, tham dự nhà văn, tác giả văn học ký tên, ký kết biết đọc sách, học tập nghiên cứu sách vở chia sẻ, cùng sẻ chia (thành quả biết và bước qua, bắc qua ngành học, môn học buổi tọa đàm, bài thuyết trình)
- B. 进行大型机械制造加工 (Tiến hành, thực hiện quy mô lớn, cỡ lớn cơ khí, máy móc chế tạo, sản xuất gia công, chế tác)
- C. 举办室外足球锦标赛 (Tổ chức, đăng cai phòng, buồng bên ngoài bóng đá Cẩm (Gấm vóc lụa là, muôn màu rực rỡ tiêu chuẩn, cột mốc thi đấu, tranh tài)
- D. 办理国际护照签证业务 (Làm, giải quyết (thủ tục) quốc tế hộ chiếu thị thực, visa nghiệp vụ, kinh doanh)
- Phân tích đối chiếu:Đoạn văn viết: “还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座”.
- Kết luận:Đáp án đúng là A.
Câu 60 (Phần 4)
第60题:阅读短文并回答问题:
纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。
短文将转型后的现代独立书店比作什么?
纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。
短文将转型后的现代独立书店比作什么?
dì 60 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí :
zhǐ zhì shū diàn zài diàn zi shāng wù chōng jī xià céng yí dù miàn lín yán jùn tiǎo zhàn , dàn jìn nián lái , xǔ duō róng hé le wén huà shā lóng 、 yì shù cè zhǎn 、 ān jìng zì xí qū yǔ shǒu chōng kā fēi de “ fù hé xíng dú lì shū diàn ” què chóng xīn yíng dé le qīng nián dú zhě de qīng lài 。 zǒu jìn zhè yàng de shū diàn , dú zhě bù jǐn kě yǐ qīn shǒu fān yuè mò xiāng sì yì de zhǐ zhì tú shū , hái néng cān jiā zuò jiā qiān shòu huì 、 dú shū fēn xiǎng huì hé kuà xué kē jiǎng zuò 。 shū diàn bù zài jǐn jǐn shì mǎi mài tú shū de shāng yè chǎng suǒ , gèng chéng wéi le chéng shì jū mín xún zhǎo jīng shén gòng míng 、 zī yǎng rén wén qíng huái de “ chéng shì wén huà kè tīng ”。
duǎn wén jiāng zhuǎn xíng hòu de xiàn dài dú lì shū diàn bǐ zuò shén me ?
- A. “工业制造中心”
- B. “城市文化客厅”
- C. “金融交易大厅”
- D. “体育竞技赛场”
Đáp án & Giải thích chi tiết:
- Câu đề bài:第60题:阅读短文并回答问题: 纸质书店在电子商务冲击下曾一度面临严峻挑战,但近年来,许多融合了文化沙龙、艺术策展、安静自习区与手冲咖啡的“复合型独立书店”却重新赢得了青年读者的青睐。走进这样的书店,读者不仅可以亲手翻阅墨香四溢的纸质图书,还能参加作家签售会、读书分享会和跨学科讲座。书店不再仅仅是买卖图书的商业场所,更成为了城市居民寻找精神共鸣、滋养人文情怀的“城市文化客厅”。 短文将转型后的现代独立书店比作什么?
- Nghĩa tiếng Việt:Đoạn văn ví những hiệu sách độc lập hiện đại sau khi chuyển đổi như hình ảnh nào?
- Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. “工业制造中心” (Công nghiệp chế tạo, sản xuất trung tâm, trọng tâm)
- B. “城市文化客厅” (Thành phố văn hóa phòng khách)
- C. “金融交易大厅” (Tài chính, thị trường tài chính giao dịch, mua bán trao đổi đại sảnh, sảnh đường lớn)
- D. “体育竞技赛场” (Thể dục, thể thao thi đấu thể thao, tranh tài kỹ năng sân thi đấu, đấu trường)
- Phân tích đối chiếu:Câu kết đoạn văn gọi đó là “城市文化客厅” (Phòng khách văn hóa của thành phố).
- Kết luận:Đáp án đúng là B.